Thông tư số 60/TC-CĐKTHướng dẫn thực hiện công tác kế toán và kiểm toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Số hiệu
- 60/TC-CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/09/1997
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 60-TC/CĐKT
Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1997 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 60-TC/CĐKT NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TÓAN VÀ KIỂM TÓAN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê được công bố theo Lệnh số 6LCT/HĐNN - 8, ngày 20-05-1988 của Hội đồng Nhà nước Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước ban hành theo Nghị định 25-HĐBT, ngày 18-03-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
Căn cứ Điều 37 của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 12-11-1996 (sau đây gọi tắt là Luật đầu tư nước ngòai) và các Điều 65, 66, 67, 68, 69, chương VIII của Nghị định số 12/CP, ngày 18-02-1997 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam" (sau đây gọi tắt là Nghị định 12/CP);
Căn cứ Điều 23, chương III của Nghị định số 42/CP, ngày 08-07-1995 của Chính phủ về "Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam" (sau đây gọi tắt là Quy chế hành nghề tư vấn);
Căn cứ Mục V - Lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam, người nước ngòai lao động tại Việt Nam, lao động ở nước ngòai của Bộ Luật lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công bố theo Lệnh số 35L/CTN, ngày 05-07-1994 (sau đây gọi tắt là Bộ Luật lao động). Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn thực hiện công tác kế tóan, kiểm tóan đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và Chi nhánh Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam, như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG
-
Trong Thông tư này khái niệm Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được hiểu bao gồm các đối tượng sau đây: 1.1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai; Doanh nghiệp khu công nghiệp; Doanh nghiệp chế xuất; Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) thực hiện đầu tư dưới 3 hình thức: Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngòai. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai họat động trong tất cả các lĩnh vực kể cả doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp ngân hàng và các tổ chức tín dụng. 1.2. Chi nhánh Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam họat động theo Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chi nhánh Tổ chức luật sư). II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải chấp hành chế độ kế tóan và thống kê theo Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê, Điều lệ Tổ chức kế tóan Nhà nước, các văn bản pháp quy hiện hành về kế tóan, kiểm tóan, Điều 37 - Luật Đầu tư nước ngòai, Điều 65, 66, 67, 68, 69, Chương VIII - Nghị định 12/CP, Điều 23, Chương III - Quy chế hành nghề tư vấn và theo những quy định tại Thông tư này.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan Tài chính và của các cơ quan quản lý chức năng trong việc thực hiện công tác kế tóan.
-
Tất cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan áp dụng ở doanh nghiệp và phải được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải thực hiện công tác kế tóan theo Hệ thống chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có lý do chính đáng cần áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải tuân thủ hệ thống chế độ kế tóan đã đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận cho áp dụng tại doanh nghiệp (kể cả những bổ sung, sửa đổi chế độ kế tóan đã được chấp thuận).
-
Khi có nhu cầu bổ sung, sửa đổi Hệ thống kế tóan đã đăng ký và đã được chấp thuận, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải giải trình rõ lý do thay đổi và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
-
Trường hợp doanh nghiệp liên doanh thuê Tổ chức quản lý để quản lý họat động kinh doanh của doanh nghiệp: Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp liên doanh là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về họat động của Tổ chức quản lý trong việc thực hiện hợp đồng, cũng như về số liệu của báo cáo tài chính. Tổ chức quản lý phải chấp hành các quy định của Thông tư này như đối với các đối tượng của Điểm 1.1, phần I - Phạm vi áp dụng.
-
Năm tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải phù hợp với năm tính Thuế có thể là năm dương lịch, hoặc là năm 12 tháng liên tục do doanh nghiệp đăng ký.
-
Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải được kiểm tóan bởi công ty kiểm tóan độc lập họat động hợp pháp tại Việt Nam.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm và các thông tin về tình hình và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp đến các đối tượng sử dụng thông tin theo quy định.
-
Yêu cầu của công tác kế tóan Công tác kế tóan của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải đảm bảo tính trung thực, đầy đủ, chính xác, kịp thời, liên tục và có hệ thống về: Số hiện có và tình hình biến động của các lọai tài sản, nguồn vốn, các khỏan chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ, doanh thu, lợi tức họat động kinh doanh; tình hình thực hiện các Luật Thuế và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước Việt Nam theo Giấy phép đầu tư (đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngòai), hoặc Giấy phép họat động (đối với Chi nhánh Tổ chức luật sư).
-
Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai chấm dứt họat động với bất kỳ lý do nào đều phải có thông báo bằng văn bản và lập báo cáo tài chính tính đến thời điểm chấm dứt họat động với Bộ Tài chính. III. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN HỆ THỐNG CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai áp dụng Chế độ kế tóan Việt Nam hay Chế độ kế tóan thông dụng khác đều phải chấp hành các quy định: 1.1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải vận dụng hệ thống kế tóan áp dụng phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực họat động của mình. 1.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tóan là Đồng Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có thể sử dụng đơn vị tiền tệ nước ngòai để ghi sổ kế tóan và lập báo cáo kế tóan nhưng phải đăng ký trong chế độ kế tóan xin áp dụng và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức được chấp thuận phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đơn vị tiền tệ chính thức theo tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. 1.3. Đơn vị đo lường (hiện vật và thời gian) áp dụng trong ghi chép kế tóan là đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Các đơn vị đo lường khác (nếu có) phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có thể sử dụng thêm đơn vị đo lường phụ để ghi sổ kế tóan. 1.4. Việc ghi chép kế tóan thực hiện bằng chữ số ả rập và bằng tiếng Việt Nam hoặc đồng thời bằng tiếng Việt Nam và một tiếng nước ngòai thông dụng khác, phải được ghi trong Điều lệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và trong đăng ký chế độ kế tóan.
-
Năm tài chính 2.1. Năm tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải phù hợp với năm tính thuế được quy định tại Điều 60 của Nghị định 12/CP. Năm tài chính có thể là năm dương lịch, hoặc là 12 tháng liên tục bắt đầu từ đầu qúy và đăng ký trong chế độ kế tóan xin áp dụng. 2.2. Năm tài chính đầu tiên được tính kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư (hoặc Giấy phép đặt Chi nhánh Tổ chức luật sư) đến ngày kết thúc của năm tài chính được chấp thuận. 2.3. Kỳ kế tóan trong năm tài chính là: - Tháng: Tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. - Qúy: Tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của qúy đến ngày cuối cùng của tháng cuối qúy.
-
Thời hạn nộp và công bố báo cáo tài chính - Báo cáo qúy: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. - Báo cáo năm: Trong vòng 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai.
-
Nơi nộp báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được nộp Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, Cơ quan Thuế địa phương (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính), bên có vốn góp liên doanh.
-
Kiểm tóan báo cáo tài chính Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai trước khi nộp và công bố công khai phải được kiểm tóan bởi công ty kiểm tóan độc lập của Việt Nam hoặc công ty kiểm tóan độc lập khác được phép họat động hợp pháp tại Việt Nam. Báo cáo kiểm tóan được đính kèm báo cáo tài chính năm phải có chữ ký của kiểm tóan viên có chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp, hoặc bằng kiểm tóan cấp quốc gia của nước sở tại mà Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận đã đăng ký trong danh sách kiểm tóan viên với Bộ Tài chính; chữ ký của giám đốc công ty và dấu của công ty kiểm tóan. Dưới chữ ký của kiểm tóan viên phải ghi rõ họ tên, số của chứng chỉ (bằng) kiểm tóan của kiểm tóan viên.
-
Tổ chức công tác kế tóan 6.1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải thực hiện các nội dung công tác kế tóan bao gồm: Chế độ chứng từ kế tóan, hệ thống tài khỏan kế tóan, chế độ sổ kế tóan, hệ thống báo cáo tài chính, chế độ lưu trữ tài liệu kế tóan. 6.2. Để thực hiện công tác kế tóan, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tổ chức riêng bộ máy kế tóan hoặc có thể thuê tổ chức dịch vụ kế tóan họat động độc lập, hợp pháp tại Việt Nam. 6.2.1. Trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tổ chức bộ máy kế tóan độc lập thì: a. Phải bố trí đủ cán bộ kế tóan cần thiết theo chức danh tiêu chuẩn quy định cho cán bộ kế tóan. Cán bộ kế tóan được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện công tác kế tóan. Cán bộ kế tóan không được đảm nhiệm đồng thời nhiệm vụ bảo vệ tài sản và chức năng kế tóan trong thực hiện công tác kế tóan. b. Đứng đầu bộ máy kế tóan là kế tóan trưởng hoặc trưởng phòng kế tóan. Kế tóan trưởng (hoặc trưởng phòng kế tóan) là người giúp Tổng giám đốc, hoặc Giám đốc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tổ chức chỉ đạo tòan bộ công tác kế tóan, thống kê, thông tin kinh tế tại doanh nghiệp. - Kế tóan trưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai do Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp liên doanh), Tổng giám đốc, hoặc người đại diện được ủy quyền thường trú tại Việt Nam (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai) tuyển chọn và chỉ định bằng văn bản. Khi có sự thay đổi kế tóan trưởng, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải thông báo chính thức bằng văn bản cho Bộ Tài chính (trong thời hạn 20 ngày). - Kế tóan trưởng phải là người có trình độ chuyên môn (văn bằng tốt nghiệp) chuyên ngành về kế tóan, tài chính từ bậc trung cấp trở lên; đã qua lớp bồi dưỡng kế tóan trưởng (đối với người Việt Nam); có những hiểu biết cần thiết về kinh tế, kỹ thuật và tài chính; có năng lực tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, phân tích công tác tài chính, kế tóan, thống kê, thông tin kinh tế và hạch tóan kinh tế. Người được cử làm kế tóan trưởng phải có thời gian làm công tác thực tế về kế tóan tối thiểu là 3 năm (nếu tốt nghiệp đại học), 5 năm (nếu tốt nghiệp trung cấp). - Kế tóan trưởng phải chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn tài chính, kế tóan của cơ quan tài chính Việt Nam. c. Cán bộ kế tóan (kể cả kế tóan trưởng) là người Việt Nam được doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tuyển chọn và ký hợp đồng lao động phải là những người được đào tạo chuyên ngành về tài chính, kế tóan và được giới thiệu bởi tổ chức dịch vụ việc làm được thành lập theo quy định của Pháp luật Việt Nam (quy định tại Điều 132 của Bộ Luật lao động). Cán bộ kế tóan (kể cả kế tóan trưởng) tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải có hợp đồng lao động ký kết với doanh nghiệp và tuân thủ theo các Điều 131, 132, 133, tại mục V của Bộ Luật lao động; phải chứng minh về năng lực chuyên môn theo quy định tại các Điểm 6.2.1.b và 6.2.1.c trước các cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng. d. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải có kế họach bồi dưỡng cán bộ, nhân viên kế tóan đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác kế tóan của đơn vị theo chế độ kế tóan Việt Nam, kể cả chế độ kế tóan thông dụng khác được Bộ Tài chính chấp thuận. 6.2.2. Trong trường hợp thuê tổ chức dịch vụ kế tóan họat động độc lập, hợp pháp tại Việt Nam để thực hiện công tác kế tóan trên cơ sở hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên thì dịch vụ kế tóan cung cấp phải tuân thủ các quy định về công tác kế tóan như đối với trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện công tác kế tóan theo các quy định của chế độ kế tóan doanh nghiệp và quy định trong Thông tư này.
-
Thực hiện công tác kế tóan 7.1. Ghi chép ban đầu: Mọi họat động kinh tế phát sinh trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đều phải lập chứng từ kế tóan theo mẫu đã đăng ký. Chứng từ kế tóan phát sinh từ bên ngòai Việt Nam phải đăng ký trước và phải được dịch ra tiếng Việt Nam những nội dung chủ yếu. Chứng từ kế tóan phải là bản gốc, bản photocopy hoặc fax không có giá trị pháp lý. 7.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai chỉ có một hệ thống số kế tóan chính thức áp dụng theo hệ thống Chế độ kế tóan đã đăng ký.
Căn cứ ghi sổ kế tóan là chứng từ kế tóan. Sổ kế tóan phải được ghi rõ ràng, liên tục, có hệ thống và không được tẩy xóa. 7.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải đăng ký về sử dụng sổ kế tóan với cơ quan Thuế địa phương (nơi đăng ký nộp Thuế) hai sổ kế tóan: Sổ cái và Sổ Nhật ký, hoặc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (số trang và dấu giáp lai). Sổ cái và Sổ Nhật ký, hoặc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ của doanh nghiệp không có xác nhận của cơ quan Thuế địa phương sẽ không được chấp nhận về mặt pháp lý. 7.4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai thực hiện ghi chép kế tóan trên mẫu sổ kế tóan in sẵn thì phải đóng dấu giáp lai và có đủ chữ ký của người giữ sổ và người chịu trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trên tòan bộ sổ sử dụng trong năm tài chính. 7.5. Trong trường hợp việc ghi sổ kế tóan được thực hiện bằng máy vi tính thì: - Doanh nghiệp phải ghi chép bằng tay về các số liệu khóa sổ kế tóan theo năm tài chính của các tài khỏan tổng hợp trên Sổ cái đã được đăng ký tại cơ quan Thuế địa phương. - Khi kết thúc kỳ, niên độ kế tóan (sau khi ghi sổ xong và lập báo cáo tài chính), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải in sổ kế tóan, đóng thành tập, phải đóng dấu giáp lai và có đủ chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trên tòan bộ sổ kế tóan sử dụng trong năm tài chính. Cuối tháng, sau khi phản ánh đầy đủ nghiệp vụ phát sinh, kế tóan tiến hành sao chép tòan bộ các trang sổ kế tóan ra đĩa mềm (ít nhất 2 bản sao) và niêm phong theo quy định niêm phong hồ sơ.
-
Báo cáo tài chính - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải được lập đầy đủ và nộp đúng thời hạn cho các đối tượng theo quy định tại Điểm 4, Mục A, phần III. - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải được lập trên cơ sở số liệu của các sổ kế tóan được ghi chép từ các chứng từ kế tóan hợp lý, hợp lệ, hợp pháp. - Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính đầy đủ, trung thực, chính xác, có tính so sánh, dễ hiểu và phải có đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp (Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và kế tóan trưởng).
-
Kiểm kê tài sản - Trong niên độ kế tóan, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải tiến hành kiểm kê tài sản ít nhất 1 lần và bắt buộc phải tiến hành kiểm kê tòan bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm kết thúc năm tài chính. - Kết quả kiểm kê tài sản được phản ánh trong biên bản kiểm kê và báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. - Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải được đính kèm báo cáo tài chính. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có trách nhiệm luôn đảm bảo sự khớp đúng giữa giá trị tài sản thực tế (số liệu kiểm kê) với số liệu ghi trên sổ kế tóan, báo cáo kế tóan và báo cáo tài chính.
-
Nghiêm cấm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: - Giả mạo chứng từ kế tóan, ghi sổ và lập báo cáo kế tóan sai sự thật; - Hủy bỏ chứng từ, sổ, báo cáo kế tóan khi chưa hết thời hạn bảo quan và lưu trữ theo quy định hiện hành; - Khai man số liệu, báo cáo sai sự thật hoặc ép người khác khai man số liệu; sử dụng các lọai chứng từ, biểu mẫu không hợp lệ, sai với chế độ kế tóan đã đăng ký và đã được chấp thuận; - Để ngòai sổ kế tóan dưới bất cứ hình thức nào về: Tài sản, vật tư, doanh thu bán hàng, thu nhập khác.... B. ĐĂNG KÝ VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải đăng lý với Bộ Tài chính về Hệ thống Chế độ kế tóan sẽ áp dụng tại doanh nghiệp và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. 1.1. Trước khi đăng ký chế độ kế tóan, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải lựa chọn và xác định rõ hệ thống Chế độ kế tóan áp dụng cho ngành họat động, lĩnh vực kinh doanh theo phân ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân. 1.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải thực hiện đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan trong phạm vi thời hạn quy định từ khi có Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép họat động. Từ thời điểm có hiệu lực của Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép họat động, mọi họat động kinh tế phát sinh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải được ghi chép kế tóan. 1.3. Khi muốn có những thay đổi so với nội dung đăng ký Chế độ kế tóan đã được chấp thuận, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải đề nghị bằng văn bản với Bộ Tài chính và chỉ được thực hiện các điểm sửa đổi này khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
-
Thời hạn đăng ký và chấp thuận Chế độ kế tóan 2.1. Thời hạn xin đăng ký và xin gia hạn đăng ký 2.1.1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép họat động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải thực hiện đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan xin áp dụng với Bộ Tài chính. 2.1.2. Nếu vì lý do nào đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai chưa thể đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan theo đúng thời hạn quy định thì phải gửi công văn đề nghị gia hạn đăng ký Chế độ kế tóan với Bộ Tài chính, trình bày lý do và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải khẩn trương hòan tất thủ tục đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan theo đúng thời hạn đã được gia hạn. 2.2. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký 2.2.1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan hợp lệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, Bộ Tài chính sẽ có ý kiến chính thức bằng văn bản về việc đăng ký chế độ kế tóan của doanh nghiệp. 2.2.2. Trường hợp tài liệu trong Hồ sơ đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai không đầy đủ, rõ ràng theo quy định hiện hành, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai giải thích và bổ sung tài liệu. Thời gian chờ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai giải thích và bổ sung tài liệu không tính vào thời hạn trả lời như đã nêu ở Điểm 2.2.1, Mục B.
-
Hồ sơ đăng ký 3.1. Khi đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan với Bộ Tài chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai trình bộ hồ sơ đăng ký, bao gồm: 3.1.1. Công văn đăng ký chế độ kế tóan (theo mẫu phụ lục số 01). 3.1.2. Giấy phép đầu tư (Bản sao có công chứng, hoặc có chứng nhận của Bộ Kế họach và Đầu tư). 3.1.3. Chỉ định bổ nhiệm kế tóan trưởng của Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc; hợp đồng lao đồng ký kết giữa kế tóan trưởng với Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp. 3.1.4. Các chứng chỉ nghiệp vụ, chuyên môn (văn bằng tốt nghiệp) chuyên ngành kế tóan - tài chính; Chứng nhận đã qua chương trình bồi dưỡng kế tóan trưởng của kế tóan trưởng (bản sao có công chứng). - Văn bằng nghiệp vụ chuyên môn bằng tiếng nước ngòai phải được chứng nhận bởi cơ quan công chứng. 3.1.5. Tài liệu giải trình chế độ kế tóan áp dụng (trường hợp bổ sung, thu gọn, sửa đổi hệ thống Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam hoặc xin áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác). - Trường hợp đề nghị bổ sung, sửa đổi hoặc cụ thể hóa hệ thống Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam áp dụng tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai cho phù hợp với đặc điểm họat động sản xuất, kinh doanh thì phải gửi kèm các tài liệu chi tiết của nội dung đề nghị bổ sung, sửa đổi (hệ thống chứng từ kế tóan, hệ thống tài khỏan kế tóan, hệ thống sổ kế tóan, phương pháp hạch tóan kế tóan, hệ thống báo cáo tài chính). Tài liệu này phải bao gồm các phần: Danh mục có phân lọai của từng nội dung chế độ kế tóan đề nghị bổ sung, sửa đổi; có kèm theo mẫu biểu và giải thích. - Trường hợp áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác: Khi đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan thông dụng khác, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải giải thích rõ lý do lựa chọn Chế độ kế tóan thông dụng khác; đồng thời gửi kèm bộ tài liệu về tòan bộ hệ thống kế tóan mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đề nghị xin áp dụng gồm các tài liệu được quy định tại Điểm 3 Mục D - Trường hợp áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác. 3.2. Hồ sơ gửi đến Bộ Tài chính, bao gồm 04 bộ (được đóng quyển): 01 bộ: Lưu tại Bộ Tài chính 01 bộ: Nộp tại cơ quan Thuế địa phương 02 bộ: Lưu tại doanh nghiệp. Các hồ sơ đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan được chấp thuận sẽ được đóng dấu đã đăng ký trước khi lưu hành. C. TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG HỆ THỐNG CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN VIỆT NAM
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai áp dụng Hệ thống chế độ kế tóan doanh nghiệp của Việt Nam phải tuân thủ và chấp hành tòan bộ các chế độ hiện hành về chứng từ kế tóan, hệ thống tài khỏan kế tóan, chế độ sổ kế tóan, hệ thống báo cáo tài chính, lưu trữ tài liệu kế tóan theo như quy định.
-
Trong trường hợp cần bổ sung, thu gọn, sửa đổi nội dung, phương pháp kế tóan cho phù hợp với đặc điểm họat động sản xuất, kinh doanh, thì doanh nghiệp phải trình Bộ Tài chính xem xét và chấp thuận. Mọi sự bổ sung, thu gọn, sửa đổi này phải đảm bảo tuân thủ và tôn trọng các nguyên tắc chung của Hệ thống chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai chỉ được thực hiện hệ thống Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam có sự bổ sung, thu gọn, sửa đổi sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. - Tài liệu trình Bộ Tài chính về bổ sung, thu gọn, sửa đổi chế độ kế tóan Việt Nam xin áp dụng theo quy định của Điểm 3.1.5 - Mục B - Phần III.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đăng ký áp dụng chế độ kế tóan Việt Nam sẽ được tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn trong quá trình đăng ký và tổ chức thực hiện. D. TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN THÔNG DỤNG KHÁC
-
Bộ Tài chính chỉ xem xét và chấp thuận cho áp dụng một Chế độ kế tóan thông dụng khác (ngòai hệ thống Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam) trong những trường hợp sau đây: - Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngòai chứng minh được rằng không thể và không thuận lợi cho việc điều hành doanh nghiệp nếu thực hiện theo Hệ thống kế tóan doanh nghiệp Việt Nam, buộc phải lựa chọn hệ thống kế tóan thông dụng khác. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai họat động kinh doanh trong các lĩnh vực đặc thù mà ở Việt Nam chưa có những quy định và hướng dẫn về kế tóan.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đề nghị áp dụng Chế độ kế tóan thông dụng khác phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây: 2.1. Chỉ được áp dụng Chế độ kế tóan thông dụng khác trên 4 nội dung: Mẫu biểu của hệ thống chứng từ kế tóan; danh mục, nội dung và phương pháp kế tóan của hệ thống tài khỏan; Mẫu biểu và phương pháp ghi sổ của hệ thống sổ kế tóan; mẫu biểu, chỉ tiêu, phương pháp lập các báo cáo tài chính. 2.2. Phải tuân thủ và chấp hành các nguyên tắc chung của Hệ thống chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam về Chế độ chứng từ kế tóan, chế độ sổ kế tóan.
-
Tài liệu Chế độ kế tóan xin đề nghị áp dụng (gửi kèm trong Bộ Hồ sơ đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan theo quy định của Điểm 3.1.5 - Mục B - Phần III), phải bao gồm các nội dung sau: - Các chính sách, nguyên tắc và chuẩn mực kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. - Danh mục chứng từ kế tóan áp dụng, có phân lọai theo 06 chỉ tiêu: Lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ, tài sản cố định, và sản xuất, kinh doanh; kèm theo các mẫu chứng từ xin áp dụng chính thức. Riêng đối với hóa đơn bán hàng tự in, ngòai việc trình trong Hồ sơ đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan, doanh nghiệp phải gửi cho Tổng cục Thuế để đăng ký và phải được chấp thuận. - Danh mục Hệ thống tài khỏan kế tóan (mã, tên, tính chất) được phân lọai theo đúng các nguyên tắc phân lọai tài khỏan, kèm theo tài liệu giải thích về nội dung, phương pháp hạch tóan của tài khỏan; về mối quan hệ giữa các tài khỏan và sơ đồ kế tóan tổng quát về sử dụng hệ thống tài khỏan (với các tài khỏan phản ánh các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về tài sản, nguồn vốn kinh doanh và báo cáo kết quả họat động sản xuất, kinh doanh). - Danh mục của hệ thống sổ kế tóan áp dụng (có phân lọai theo hệ thống các sổ kế tóan tổng hợp và hệ thống các sổ kế tóan chi tiết), kèm theo mẫu sổ chính thức xin áp dụng; sơ đồ diễn giải quá trình ghi chép từ chứng từ gốc đến sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết và lập báo cáo tài chính; giải thích phương pháp ghi chép, mối quan hệ giữa hệ thống sổ kế tóan tổng hợp và hệ thống sổ kế tóan chi tiết. Về hình thức sổ kế tóan xin áp dụng chỉ được lựa chọn một trong 4 hình thức kế tóan phổ biến hiện nay tại Việt Nam (Nhật ký Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ). - Danh mục hệ thống báo cáo tài chính, kèm theo mẫu và giải thích phương pháp tính tóan và lập các chỉ tiêu trong các báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế tóan, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. E. CÔNG TÁC KIỂM TÓAN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI
-
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: 1.1. Mọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đều phải thực hiện kiểm tóan cả về việc tuân thủ công tác kế tóan và các báo cáo tài chính. 1.2. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải được kiểm tóan bởi công ty kiểm tóan độc lập của Việt Nam hoặc công ty kiểm tóan độc lập khác được phép họat động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kiểm tóan trước khi gửi đến các cơ quan có chức năng và công bố công khai. 1.3. Báo cáo kiểm tóan phải được đính kèm với báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai khi gửi tới các cơ quan có chức năng và công bố công khai báo cáo tài chính. 1.4. Báo cáo kiểm tóan gồm các nội dụng chủ yếu sau: 1.4.1. Xác nhận tính khách quan, trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính và các số liệu kế tóan. 1.4.2. Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện công tác kế tóan; chấp hành hệ thống chế độ kế tóan đã đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận; chấp hành pháp luật, chế độ, thể lệ kế tóan. 1.4.3. Những kiến nghị. 1.5. Báo cáo kiểm tóan phải có chữ ký và ghi rõ họ, tên, số chứng chỉ (bằng) kiểm tóan của kiểm tóan viên, chữ ký của giám đốc và dấu của Công ty kiểm tóan độc lập.
-
Đối với công ty kiểm tóan độc lập khi thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: 2.1. Công ty kiểm tóan độc lập chỉ được tiến hành kiểm tóan trên các tài liệu kế tóan của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được thực hiện theo chế độ kế tóan đã đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận cho áp dụng tại doanh nghiệp. 2.2. Công ty kiểm tóan độc lập đã thực hiện, cung cấp dịch vụ kế tóan để thiết lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai không được thực hiện kiểm tóan trên cùng báo cáo tài chính này. 2.3. Công ty kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải có tư cách pháp nhân độc lập và phải đảm bảo tính trung thực, khách quan khi tiến hành cuộc kiểm tóan ở doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai bị kiểm tóan. 2.4. Công ty kiểm tóan độc lập phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính độc lập, khách quan, trung thực của kết quả kiểm tóan. IV. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN ÁP DỤNG
-
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đã đăng ký hệ thống Chế độ kế tóan Việt Nam trước ngày 01-01-1996 phải thực hiện việc chuyển đổi để thực hiện theo đúng Chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành ban hành theo Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT, ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính.
-
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đã đăng ký và đã được chấp nhận chế độ kế tóan thông dụng khác, không thuộc đối tượng của Mục D - Phần III sau thời hạn 1 năm (kể từ ngày Thông tư có hiệu lực) phải chuyển sang áp dụng hệ thống Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam và phải thực hiện đăng ký lại Chế độ kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp theo quy định của Thông tư này với Bộ Tài chính.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đã được cấp Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép họat động cho đến nay vẫn chưa thực hiện đăng ký chế độ kế tóan với Bộ Tài chính cần nhanh chóng hòan thành các thủ tục cần thiết và đăng ký Chế độ kế tóan áp dụng theo đúng như các quy định của Thông tư này. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Thông tư này thay thế Thông tư 84 TC/CĐKT ngày 23-10-1993 của Bộ Tài chính và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các đối tượng thuộc Điểm 1.1, 1.2 - Phần I - Phạm vi áp dụng của Thông tư phải nghiêm chỉnh và chấp hành đầy đủ các quy định tại Thông tư này. Mọi vi phạm các quy định trong Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp lệnh Kế tóan Thống kê, ngày 10-05-1988 và Chế độ xử phạt hành chính của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các cơ quan Nhà nước có chức năng chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các doanh nghiệp thuộc diện quản lý của mình theo quy định của Thông tư. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời./. Vũ Mộng Giao (Đã Ký) MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN (PHỤ LỤC
- Tên đơn vị:..... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Địa chỉ chính thức:..... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số công văn:........ Số ĐT:......; Số Fax:..... V/v: Đăng ký chế độ kế tóan ..... ngày... tháng... năm... Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế tóan) -
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 12-11-1996. -
Căn cứ Nghị định 12/CP, ngày 18-02-1997 của Chính phủ Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. -
Căn cứ Thông số... TC/CĐKT, ngày.../.../1997 của Bộ Tài chính về "Hướng dẫn thực hiện công tác kế tóan và kiểm tóan đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam". Tên Công ty:........ Ngành họat động:........ Theo Giấy phép đầu tư (Giấy phép họat động) số:........., ngày... tháng... năm... của Bộ Kế họach và Đầu tư (Bộ Tư pháp). Xin đăng ký sử dụng chế độ kế tóan theo các nội dụng sau:
-
Chế độ kế tóan áp dụng: Việt Nam (hay nước ngòai). Của ngành họat động: ..... (công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, dịch vụ,...) - Hệ thống chứng từ ban đầu:........... - Hệ thống tài khỏan:........... - Hệ thống sổ kế tóan: (Lựa chọn một trong bốn hình thức kế tóan: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái). - Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
-
Ngôn ngữ sử dụng trong kế tóan: Tiếng Việt Nam và...........
-
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan:............. Các đồng tiền khác phát sinh phải được quy đổi ra........ theo tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Đơn vị đo lường sử dụng trong kế tóan: Theo hệ thống đo lường chính thức áp dụng tại Việt Nam.
-
Niên độ kế tóan áp dụng: Niên độ kế tóan đầu tiên: Từ... đến... Niên độ kế tóan tiếp theo: Từ... đến.... hàng năm.
-
Chế độ khấu hao:................... Xin đề nghị Bộ Tài chính xem xét chấp thuận Giám đốc (Ký tên và đóng dấu)
Nơi nhận: - Như trên - Lưu tại đơn vị
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-60-tc-cdkt-huong-dan-thuc-hien-cong-tac-ke-toan-va-kiem-toan-doi-voi-cac-doanh-nghiep-to-chuc-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--8226.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch