Thông tư số 22/2010/TT-BTCHướng dẫn thực hiện của Chính phủ quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng
- Số hiệu
- 22/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/02/2010
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2010
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 03/11/2009 của Chính phủ quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng
Căn cứ Luật Dầu khí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 03/11/2009 của Chính phủ quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng.
- Nhà thầu dầu khí theo quy định tại Thông tư này là các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngòai tiến hành họat động dầu khí tại Việt Nam theo quy định của Luật Dầu khí (sau đây gọi chung là nhà thầu).
Điều 2. Người nộp phụ thu 1. Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm, người nộp phụ thu là người điều hành thay mặt các nhà thầu dầu khí tham gia hợp đồng.
-
Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung, người nộp phụ thu là công ty điều hành chung thay mặt các nhà thầu dầu khí tham gia hợp đồng.
-
Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh, người nộp phụ thu là doanh nghiệp liên doanh thay mặt các nhà thầu dầu khí tham gia hợp đồng.
-
Đối với trường hợp Tập đòan Dầu khí Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đòan Dầu khí Việt Nam tự tiến hành họat động dầu khí, người nộp phụ thu là Tập đòan Dầu khí Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đòan Dầu khí Việt Nam.
Điều 3. Đồng tiền nộp phụ thu 1. Trường hợp dầu thô được bán bằng đô la Mỹ hoặc tiền ngọai tệ tự do chuyển đổi thì đồng tiền nộp phụ thu là đô la Mỹ hoặc tiền ngọai tệ tự do chuyển đổi.
-
Trường hợp dầu thô được bán bằng tiền đồng Việt Nam thì đồng tiền nộp phụ thu là đồng Việt Nam.
-
Trường hợp dầu thô được bán vừa bằng đô la Mỹ hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi, vừa bằng đồng Việt Nam thì đồng tiền nộp phụ thu là đồng Việt Nam.
-
Việc quy đổi từ đô la Mỹ hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi sang đồng Việt Nam để nộp thuế được thực hiện theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp phụ thu.
Điều 4. Địa điểm đăng ký, khai, nộp phụ thu Địa điểm đăng ký, khai, nộp phụ thu là Cục Thuế địa phương nơi người nộp phụ thu đặt văn phòng điều hành chính, trừ trường hợp đăng ký, khai, nộp phụ thu tại địa điểm khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Điều 5. Đối tượng chịu phụ thu Tòan bộ sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu là đối tượng chịu phụ thu. Trong đó:
-
Dầu lãi là dầu thô còn lại sau khi trừ dầu thuế tài nguyên và dầu thu hồi chi phí từ sản lượng dầu thực theo quy định của Luật Dầu khí. Trường hợp hợp đồng dầu khí không thỏa thuận về tỷ lệ thu hồi chi phí thì tỷ lệ thu hồi chi phí để làm căn cứ xác định dầu lãi quy định tại khỏan này là 35%, trừ những mỏ vẫn tiếp tục khai thác sau khi kết thúc hợp đồng dầu khí.
-
Dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu là phần dầu lãi theo quy định tại khỏan 1 Điều này được phân bổ cho nhà thầu dầu khí theo hợp đồng dầu khí đã được ký kết.
-
Đối với trường hợp Tập đòan Dầu khí Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đòan Dầu khí Việt Nam tự tiến hành họat động dầu khí thì đối tượng chịu phụ thu là tòan bộ sản lượng dầu lãi thu được theo qúy của Tập đòan Dầu khí Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đòan Dầu khí Việt Nam.
Điều 6. Xác định số phụ thu phải nộp 1. Đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư: Số phụ thu phải nộp theo qúy theo mức 30% đối với sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của qúy thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20% xác định như sau: Số phụ thu phải nộp theo qúy = 30% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu Trong đó:
a) Giá bán dầu thô trung bình của qúy là giá do nhà thầu tự tính tóan căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng qúy. Trong đó: - Qúy I tính từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 3; - Qúy II tính từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6; - Qúy III tính từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9; - Qúy IV tính từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12.
b) Giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế họach phát triển mỏ đã được phê duyệt tương ứng với năm thực hiện. Trường hợp kế họach phát triển mỏ được phê duyệt sửa đổi, bổ sung so với kế họach phát triển mỏ ban đầu thì giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế họach phát triển mỏ đã được phê duyệt sửa đổi, bổ sung tương ứng với năm thực hiện. Đối với những mỏ vẫn tiếp tục khai thác sau khi kết thúc hợp đồng dầu khí áp dụng theo giá cơ sở của năm cuối cùng của hợp đồng dầu khí.
c) Dự án dầu khí khuyến khích đầu tư là dự án tiến hành các họat động dầu khí tại vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp và các khu vực khác theo danh mục các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Ví dụ: Xác định số phụ thu phải nộp đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư: Giả sử: - Giá cơ sở của năm: 50 USD/thùng. - Sản lượng của mỏ: 24 triệu thùng/năm. - Dầu thu hồi chi phí: 35%/Doanh thu. - Thuế tài nguyên: 8%/Doanh thu. - Lãi chia cho nước chủ nhà: 50%. - Nhà thầu được chia: 50%. Với giả định như trên thì phần chia dầu lãi của nhà thầu dầu khí trung bình của một qúy được xác định như sau: Stt Chỉ tiêu %/DThu Quy dầu (thùng) 1 Sản lượng khai thác năm (thùng) 24.000.000 2 Sản lượng BQ 1 qúy (thùng) 6.000.000 3 Dầu thu hồi chi phí 35,0% 2.100.000 4 Thuế tài nguyên 8,0% 480.000 5 Dầu lãi = (2) – (3) – (4) 57,0% 3.420.000 6 Lãi chia cho nước chủ nhà = 50% x (5) 28,5% 1.710.000 7 Nhà thầu được chia = 50% x (5) 28,5% 1.710.000 Giá dầu thô trong năm dự kiến như sau: Chỉ tiêu Qúy I Qúy II Qúy III Qúy IV T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Giá TB tháng (USD/thùng) 48 50 51 54 56 58 61 63 65 70 80 90 Giá TB qúy (USD/thùng) 49,67 56 63 80 So với giá cơ sở (lần) 0,99 1,12 1,26 1,6 Theo số liệu trên thì Nhà thầu phải nộp phụ thu cho qúy III và qúy IV, được tính tóan cụ thể như sau: Qúy III: Số phụ thu phải nộp qúy III = 30% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu = 30% x 63 - 1,2 x 50 x 1.710.000 = 30% x 63 - 60 x 1.710.000 = 30% x 3 x 1.710.000 = 1.539.500 (USD) Qúy IV: Số phụ thu phải nộp qúy IV = 30% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu = 30% x 80 - 1,2 x 50 x 1.710.000 = 30% x 80 - 60 x 1.710.000 = 30% x 20 x 1.710.000 = 10.260.500 (USD) Cả năm = Qúy III + Qúy IV = 1.539.500 + 10.260.500 = 11.800.000 (USD)
- Đối với dự án dầu khí không thuộc khỏan 1 Điều này: Số phụ thu phải nộp theo qúy theo mức thu phụ thu lũy tiến từng phần xác định như sau:
a) Trường hợp giá bán dầu thô trung bình của qúy thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20% đến 50%, số phụ thu phải nộp theo qúy xác định như sau: Số phụ thu phải nộp theo qúy = 50% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu Trong đó: - Giá bán dầu thô trung bình của qúy là giá do nhà thầu tự tính tóan căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng qúy theo hướng dẫn tại điểm a khỏan 1 Điều 6 Thông tư này, nhưng tối đa là 150% giá cơ sở của năm tương ứng. - Giá cơ sở của năm tương ứng thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khỏan 1 Điều 6 Thông tư này.
b) Trường hợp giá bán dầu thô trung bình của qúy thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 50%, số phụ thu phải nộp theo qúy được xác định như điểm a khỏan này và cộng thêm phần phụ thu được tính như sau: Số phụ thu phải nộp tương ứng với phần giá bán dầu thô trung bình của qúy cao hơn giá cơ sở trên 50% = 60% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,5 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu Trong đó: - Giá bán dầu thô trung bình của qúy là giá do nhà thầu tự tính tóan căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng qúy theo hướng dẫn tại điểm a khỏan 1 Điều 6 Thông tư này, nhưng áp dụng với mức cao hơn 150% giá cơ sở của năm tương ứng. - Giá cơ sở của năm tương ứng thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khỏan 1 Điều 6 Thông tư này. Ví dụ: Xác định số phụ thu phải nộp đối với dự án dầu khí không là dự án khuyến khíchđầu tư: Với giả định các chỉ tiêu như ví dụ nêu tại điểm b khỏan 1 Điều 6 Thông tư này, nhưng không phải dự án đầu tư dầu khí khuyến khích đầu tư thì nhà thầu phải nộp phụ thu cho qúy III và qúy IV, được tính tóan cụ thể như sau: Qúy III: Số phụ thu phải nộp qúy III = 50% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu = 50% x 63 - 1,2 x 50 x 1.710.000 = 50% x 63 - 60 x 1.710.000 = 50% x 3 x 1.710.000 = 2.565.500 (USD) Qúy IV: - Số phụ thu phải nộp theo mức 50% khi giá bán dầu thô trung bình của qúy tăng cao hơn giá cơ sở đến 50%: Số phụ thu phải nộp qúy IV = 50% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu = 50% x 150% x 50 - 1,2 x 50 x 1.710.000 = 50% x 75 - 60 x 1.710.000 = 50% x 15 x 1.710.000 = 12.825.000 (USD) - Số phụ thu phải nộp theo mức 60% khi giá bán dầu thô trung bình của qúy tăng cao hơn 50% giá cơ sở: Số phụ thu phải nộp qúy IV = 60% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,5 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy của nhà thầu = 60% x 80 - 1,5 x 50 x 1.710.000 = 60% x 80 - 75 x 1.710.000 = 60% x 5 x 1.710.000 = 5.130.000 (USD) - Số phụ thu phải nộp qúy IV = 12.825.000 + 5.130.000 = 17.955.000 (USD) Cả năm = Qúy III + Qúy IV = 2.565.500 + 17.955.000 = 20.520.500 (USD)
Điều 7. Khai, nộp phụ thu 1. Khai, nộp phụ thu tạm tính a) Xác định số phụ thu tạm tính: - Đối với dự án dầu khí khuyến khíchđầu tư: Số phụ thu tạm tính phải nộp theo qúy xác định như sau Số phụ thu tạm tính phải nộp theo qúy = 30% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy tạm tính của nhà thầu Trong đó: Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy tạm tính của nhà thầu được xác định theo quy định của pháp luật về dầu khí là tạm tính vào thời điểm lấy dầu, bằng cách dùng khối lượng ước tính sản lượng dầu thực sẵn cố để lấy cho qúy đó trên cơ sở lịch trình khai thác cho qúy đó. Các chỉ tiêu khác vẫn được xác định theo hướng dẫn tại khỏan 1 Điều 6 Thông tư này. - Đối với dự án không phải là dự án dầu khí khuyến khích đầu tư: Số phụ thu tạm tính phải nộp theo qúy theo mức thu phụ thu lũy tiến từng phần được xác định như sau: + Trường hợp giá bán dầu thô trung bình của qúy thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20% đến 50%: Số phụ thu tạm tính phải nộp theo qúy = 50% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy tạm tính của nhà thầu + Trường hợp giá bán dầu thô trung bình của qúy thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 50%: Số phụ thu tạm tính phải nộp theo qúy = 60% x Giá bán dầu thô trung bình của qúy - 1,5 x Giá cơ sở của năm tương ứng x Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy tạm tính của nhà thầu Trong đó: Sản lượng dầu lãi được chia theo qúy tạm tính của nhà thầu được xác định theo quy định của pháp luật về dầu khí là tạm tính vào thời điểm lấy dầu, bằng cách dùng khối lượng ước tính sản lượng dầu thực sẵn cố để lấy cho qúy đó trên cơ sở lịch trình khai thác cho qúy đó. Các chỉ tiêu khác vẫn được xác định theo hướng dẫn tại khỏan 2 Điều 6 Thông tư này.
b) Khai, nộp phụ thu tạm tính: -
Căn cứ sản lượng dầu thô, dự kiến khai thác hàng năm, sản lượng dầu lãi được chia theo qúy tạm tính, giá cơ sở của năm và giá bán dầu thô trung bình của qúy trước, người nộp phụ thu tự xác định số phụ thu tạm tính phải nộp của qúy theo Tờ khai phụ thu tạm tính theo mẫu số 01/PTHU-DK ban hành kèm theo Thông tư này và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của qúy tiếp theo. Trường hợp ngày thứ 30 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (sau đây gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. Trường hợp thời gian tính phụ thu của qúy đầu tiên hoặc qúy cuối cùng có thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 01 tháng thì được cộng vào qúy tính phụ thu tiếp theo hoặc qúy tính phụ thu cuối cùng để hình thành một qúy tính phụ thu. - Thời hạn nộp phụ thu tạm tính: Như thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính quy định tại điểm này.
- Quyết tóan phụ thu a) Xác định số phụ thu phải nộp: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này.
b) Xác định số phụ thu nộp thiếu (hoặc thừa) trong năm: Số phụ thu nộp thiếu (hoặc thừa) trong năm = Số phụ thu phải nộp theo qúy của cả năm - Số phụ thu tạm tính đã nộp của cả năm - Số phụ thu nộp thừa của năm trước (nếu có)
c) Hồ sơ khai quyết tóan phụ thu gồm: - Tờ khai quyết tóan phụ thu theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: Mẫu số 02/PTHU-DK áp dụng đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư; mẫu số 03/PTHU-DK áp dụng đối với các dự án dầu khí khác; - Bảng kê sản lượng và giá bán dầu thô khai thác theo mẫu số 04/PTHU-DK ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp theo mẫu số 05/PTHU-DK ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết tóan phụ thu: - Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. - Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí. Trường hợp ngày thứ 90 hoặc ngày thứ 45 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết tóan phụ thu là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
đ) Nộp phụ thu theo hồ sơ khai quyết tóan phụ thu: - Nếu số phụ thu tạm tính trong năm lớn hơn số phụ thu phải nộp thì số phụ thu nộp thừa được trừ vào số phụ thu phải nộp của lần nộp phụ thu tạm tính tiếp theo hoặc làm thủ tục hòan phụ thu nộp thừa theo quy định về hòan thuế của pháp luật về quản lý thuế hiện hành. - Nếu số phụ thu tạm tính trong năm ít hơn số phụ thu phải nộp thì người nộp phụ thu phải nộp đủ số phụ thu còn thiếu vào Kho bạc nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai quyết tóan phụ thu.
Điều 8. Miễn thu phụ thu Đối với các dự án dầu khí cần khuyến khích đầu tư cao hơn ưu đãi thu phụ thu theo quy định tại khỏan 1 Điều 4 Nghị định số 100/2009/NĐ-CP, chủ đầu tư dự án hoặc người nộp phụ thu phải đề nghị bằng văn bản kèm theo bản thuyết minh (nêu rõ sự cần thiết trình Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn thu phụ thu đối với dự án; số liệu tính tóan cụ thể và sự tác động của việc thu phụ thu đối với dự án theo quy định của Nghị định số 100/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này) về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
-
Khỏan phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng được hạch tóan vào tiểu mục mới 3706 “Phụ thu về lãi dầu, khí của nhà thầu” nằm trong Mục 3700 “Thu chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu và các khỏan phụ thu”.
-
Trường hợp giá bán dầu thô trung bình của qúy thực tế biến động tăng không quá 20% của giá cơ sở của năm tương ứng thì người nộp phụ thu vẫn thực hiện khai hồ sơ phụ thu tạm tính và quyết tóan phụ thu theo hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Các hợp đồng dầu khí đã ký hoặc chưa được ký nhưng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2010 thì không áp dụng thu phụ thu theo quy định tại Nghị định số 100/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với dự án dầu khí thực hiện đàm phán ký kết hoặc ký kết lại hợp đồng dầu khí kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 thì áp dụng thu phụ thu theo quy định tại Nghị định số 100/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Khỏan phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng đã nộp của nhà thầu được xác định là khỏan chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu nhà thầu thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp nhà thầu thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tòan bộ doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng mà nhà thầu nhận được, chưa trừ các khỏan thuế phải nộp (nếu có) và khỏan phụ thu này.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-2010-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-100-2009-nd-cp-ngay-03-11-2009-cua-chinh-phu-quy-dinh-thu-phu-thu-doi-voi-phan-dau-lai-duoc-chia-cua-nha-thau-dau-khi-khi-gia-dau-tho-bien-dong-tang--25049.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam