Thông tư liên tịch số 3320/1997/TTLT/QP-NGHướng dẫn thực hiện của Chính phủ về hoạt động của tàu quân sự nước ngoài vào thăm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Số hiệu
- 3320/1997/TTLT/QP-NG
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 11/12/1997
Toàn văn
BỘ NGỌAI GIAO-BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3320/1997/TTLT-QP-NG
Hà Nội , ngày 11 tháng 12 năm 1997
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 55/CP ngày 01/10/1996 của Chính phủ về họat động của tàu quân sự nước ngòai vào thăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 01/10/1996 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 55/CP về họat động của tàu quân sự nước ngòai vào thăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng góp phần tăng cường và mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nước ta với các nước nói chung, giữa Quân đội nhân dân Việt Nam với Quân đội các nước, các tổ chức quân sự quốc tế nói riêng, là cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ chủ quyền quốc gia và tăng cường quản lý các vùng biển, các cảng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Để quản lý các họat động của tàu quân sự nước ngòai và các thành viên trên tàu, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngọai giao thống nhất hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định 55/CP như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Tàu quân sự nước ngòai vào thăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu trong Nghị định 55/CP bao gồm: tàu nổi, tàu ngầm, tàu bổ trợ thuộc lực lượng vũ trang của một quốc gia hay một tổ chức quân sự quốc tế được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép đến cảng Việt Nam. 2- Các chuyến thăm bao gồm:
a) Thăm chính thức là chuyến thăm do Nguyên thủ quốc gia đến thăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bằng tàu quân sự để đáp lại lời mời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Thăm xã giao là chuyến thăm nhằm duy trì, phát triển quan hệ hữu nghị giữa nhân dân và lực lượng quân đội hai nước hoặc giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với tổ chức quân sự quốc tế hoặc các chuyến thăm mà hai bên thỏa thuận không thuộc các chuyến thăm quy định tại mục a của điểm này.
c) Thăm thông thường là chuyến thăm nhằm huấn luyện, diễn tập quân sự hoặc tiến hành các công việc khác theo quy định của Hiệp định đã được ký kết giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế có tàu đến thăm (nếu Hiệp định không có quy định khác) hay các chuyến thăm nhằm cung cấp, tiếp nhận vật tư, trang thiết bị kỹ thuật, nhiên liệu, lương thực, thực phẩm hoặc cho thủy thủ nghỉ ngơi. 3- Tàu quân sự nước ngòai và các thành viên trên tàu đến thăm Việt Nam phải tôn trọng độc lập, chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia và thực hiện những nội dung mà hai bên đã thỏa thuận cho chuyến thăm, đồng thời phải tuân theo sự hướng dẫn của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành của Việt Nam. II- THỦ TỤC XIN PHÉP ĐẾN CẢNG VIỆT NAM 1- Về thủ tục:
a) Đối với chuyến thăm chính thức: Chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến tàu vào cảng, quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế có đòan tàu đến thăm phải thông báo cho Bộ Ngọai giao (Cục Lãnh sự) nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam những nội dung liên quan đến chuyến thăm mà hai bên đã thỏa thuận.
b) Thời gian xin phép cho đòan đến thăm bằng tàu quân sự nước ngòai tại cảng Việt Nam theo Hiệp định đã được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế liên quan thực hiện theo các quy định trong Hiệp định nêu trên.
c) Đối với chuyến thăm xã giao, thăm thông thường (trừ trường hợp nêu tại mục b) quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế có đòan đến thăm bằng tàu quân sự phải có Công hàm cùng tờ khai gửi đến Bộ Ngọai giao (Cục Lãnh sự) hoặc cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại chậm nhất 30 ngày trước ngày dự kiến tàu vào cảng.
d) Nội dung tờ khai theo mẫu kèm theo.
e) Sau khi được phép vào thăm, 48 giờ trước khi tàu đi vào lãnh hải Việt Nam, quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế hoặc Trưởng đòan/Thuyền trưởng phải thông báo cho Cục Đối ngọai Bộ Quốc phòng để tổ chức đón tiếp, đồng thời giữ liên lạc với Cảng vụ nơi tàu đến theo tần số liên lạc đã thỏa thuận. Cục Đối ngọai Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thông báo ngay cho Cục Lãnh sự Bộ Ngọai giao để phối hợp chỉ đạo việc tổ chức đón tiếp. Trường hợp trên tàu có sự thay đổi về nội dung đã được thỏa thuận trước trong tờ khai thì Trưởng đòan/Thuyền trưởng phải thông báo cho Cục Lãnh sự Bộ Ngọai giao (nếu là chuyến thăm chính thức) hoặc thông báo cho Cục Đối ngọai Bộ Quốc phòng (đối với các chuyến thăm thông thường, chuyến thăm xã giao) giải quyết trước khi tàu vào cảng.
g) Khi đến lãnh hải để vào cảng Việt Nam, tàu quân sự nước ngòai phải tuân thủ các quy định tại Điều 7 Nghị định 55/CP và quy chế quản lý họat động hàng hải tại cảng Việt Nam và các khu vực hàng hải. 2- Khi tàu quân sự nước ngòai vào cảng, sỹ quan liên lạc của tàu phải liên lạc với sỹ quan liên lạc của Ban tổ chức đón tiếp tại cảng để thống nhất các họat động lễ tân. Riêng tàu thực hiện chuyến thăm thông thường, ghé đậu kỹ thuật; sỹ quan liên lạc của tàu cần liên hệ với Cảng vụ để đảm bảo các yêu cầu theo nội dung đã được thỏa thuận trước. III- HỌAT ĐỘNG CỦA TÀU VÀ CÁC THÀNH VIÊN TRÊN TÀU 1- Họat động của tàu tại cảng Việt Nam:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, sự hướng dẫn của Cảng vụ về địa điểm làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh; việc đi lại, neo đậu, cập cầu cảng, rời cầu cảng, cập mạn, bốc dỡ và tiếp nhận hàng hóa; về thông tin liên lạc, an ninh trật tự, phòng cháy nổ, ô nhiễm môi trường... trong thời gian tàu thực hiện chuyến thăm.
b) Khi neo đậu tại cảng, việc sử dụng các phương tiện khác trên tàu để đi lại phải được sự đồng ý của Trưởng ban tổ chức đón tiếp; trưởng ban tổ chức đón tiếp sẽ thông báo ngay cho Cảng vụ và Đồn biên phòng cửa khẩu cảng biết.
c) Mọi họat động của tàu phải thực hiện thống nhất theo chương trình đã thỏa thuận; nếu có vấn đề phát sinh Trưởng đòan/Thuyền trưởng phải thông báo Trưởng ban tổ chức đón tiếp để xin chấp thuận. 2- Họat động của các thành viên trên tàu:
a) Thành viên trên tàu chỉ được đi bờ sau khi đã hòan thành thủ tục nhập cảnh; Đồn biên phòng cửa khẩu cảng căn cứ vào đơn xin đi bờ của Trưởng đòan/Thuyền trưởng để cấp giấy phép đi bờ cho các thành viên của đòan. Khi đi bờ các thành viên đi theo đòan, nhóm; quân nhân phải mang quân phục; không được mang theo vũ khí, (trừ trường hợp diễu binh, diễn tập theo chương trình kế họach) và phải chịu sự hướng dẫn của Đồn biên phòng cửa khẩu cảng và các cơ quan chức năng tại địa phương.
b) Khi có yêu cầu thăm quan, du lịch ngòai chương trình kế họach, Trưởng đòan/Thuyền trưởng phải có đơn xin phép gửi đến Trưởng ban tổ chức đón tiếp; đơn xin phép phải ghi rõ thành phần, số lượng của đòan, địa điểm, thời gian, phương tiện đi lại và phải đảm bảo mọi chi phí. Các yêu cầu đó chỉ được thực hiện sau khi Bộ Quốc phòng Việt Nam chấp thuận. 3- Tàu quân sự nước ngòai thực hiện chuyến thăm thông thường để tiếp nhận vật liệu, trang bị kỹ thuật, tiếp nhiên liệu, lương thực, thực phẩm... sau khi đã hòan thành thủ tục nhập cảnh, Thuyền trưởng liên hệ với Cảng vụ để đảm bảo yêu cầu theo nội dung đã thỏa thuận thông qua các đại lý dịch vụ tại cảng và phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về hải quan, các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Bộ Tư lệnh Hải quân có trách nhiệm cùng với cơ quan ngọai vụ cấp tỉnh nơi tàu vào cảng phối hợp đón tiếp theo đúng nội dung đã thỏa thuận. IV- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NƠI TÀU ĐẾN THĂM 1- Bộ Ngọai giao:
a) Chuyển Công hàm thông báo lời mời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế liên quan đối với các chuyến thăm chính thức.
b) Tiếp nhận Công hàm của các quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế xin phép cho đòan vào thăm Việt Nam.
Căn cứ vào tình hình thực tế, mục đích, tính chất, nội dung, của chuyến thăm và mối quan hệ giữa nước ta với quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế có Công hàm xin đến thăm để trình Chính phủ quyết định. Trước khi trình Chính phủ, Bộ Ngọai giao tổ chức lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, các Bộ, Ngành, địa phương có liên quan đến chuyến thăm.
c) Thông báo cho quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế có tàu xin phép vào thăm Việt Nam về: Quyết định của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về nội dung cấp phép, chương trình kế họach làm việc của đòan tại Việt Nam, Trưởng ban đón tiếp của Việt Nam và việc treo quốc kỳ Việt Nam trên tàu.
d) Phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện các họat động lễ tân và việc đề xuất thành lập Ban tổ chức đón tiếp đối với các chuyến thăm chính thức.
đ) Giải quyết các vấn đề lãnh sự trong quá trình đòan thực hiện chuyến thăm.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ giao. 2- Bộ Quốc phòng:
a) Trình Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện quyết định của Chính phủ về việc đón tiếp các chuyến thăm xã giao, thăm thông thường của các quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế có đòan đến thăm Việt Nam bằng tàu quân sự;
b) Đề xuất với Chính phủ về việc thành lập Ban tổ chức đón tiếp sau khi có ý kiến của Bộ Ngọai giao, Bộ, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu cập cảng; thông báo quyết định của Chính phủ về việc phân công trách nhiệm cho các Bộ, Ngành, địa phương có liên quan để đảm bảo thực hiện chuyến thăm chậm nhất không quá 7 ngày trước khi tàu đến điểm đón trả hoa tiêu;
c) Chỉ đạo Ban tổ chức đón tiếp, các cơ quan chức năng của Bộ, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu cập cảng về việc phối hợp tổ chức thực hiện các họat động lễ tân, nghi thức cần thiết để đón, tiếp, tiễn tàu quân sự nước ngòai thực hiện chuyến thăm và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chuyến thăm;
d) Tham gia ý kiến để Bộ Ngọai giao trình Chính phủ quyết định đối với những chuyến thăm chính thức theo lời mời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Đôn đốc kiểm tra công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện kế họach của Ban tổ chức đón tiếp của các Bộ, Ngành, địa phương nơi đòan đến thăm;
e) Làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh cho tàu và các thành viên trên tàu;
g) Quản lý mọi họat động của tàu quân sự nước ngòai và các thành viên trên tàu trong quá trình thực hiện chuyến thăm tại Việt Nam. 3- Chính quyền địa phương:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến thăm căn cứ vào quyết định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngọai giao để chỉ đạo các ngành có liên quan thuộc thẩm quyền tổ chức thực hiện việc đón, tiếp, tiễn và đảm bảo an tòan về người, phương tiện cho đòan trong quá trình thực hiện chuyến thăm.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến thăm có thể huy động nhân lực, phương tiện của các cơ quan đơn vị đóng tại đại phương mình tham gia đón, tiễn và đảm bảo an tòan cho các đòan trong quá trình chuyến thăm. 4- Ban tổ chức đón tiếp và sỹ quan liên lạc:
a) Việc đón tiếp các chuyến thăm chính thức được thực hiện theo nghi lễ Nhà nước quy định tại Nghị định 186/HĐBT ngày 02/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về "Quy định một số nghi lễ Nhà nước và tiếp khách nước ngòai".
b) Đối với những chuyến thăm xã giao, Ban tổ chức đón tiếp do Bộ Quốc phòng thành lập. Thành phần gồm: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đòan đến thăm; Cục Lãnh sự, Vụ lễ tân (Bộ Ngọai giao); Sở (Ban) Ngọai vụ thuộc tỉnh có đòan đến thăm; Cục Đối ngọai, Bộ Tư lệnh biên phòng, Bộ Tư lệnh Hải quân... (Bộ Quốc phòng), sỹ quan liên lạc do Bộ Quốc phòng chỉ định. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tổ chức đón tiếp: - Ban Tổ chức đón tiếp được thành lập để tổ chức đón, tiếp, tiễn đòan đến thăm Việt Nam và giải tán sau khi đòan kết thúc chuyến thăm. - Xây dựng chương trình kế họach tổ chức đón, tiếp, tiễn đòan; đảm bảo kinh phí cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ. - Chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan để thống nhất, hướng dẫn việc thực hiện chương trình kế họach đảm bảo cho họat động của đòan. - Tiếp nhận đơn đề xuất của đòan để xử lý hoặc báo cáo Bộ Quốc phòng giải quyết những phát sinh trong thời gian thực hiện chuyến thăm. - Báo cáo kết quả chuyến thăm về Cục Đối ngọai Bộ Quốc phòng để Bộ Quốc phòng báo cáo Chính phủ. Các thành viên của Ban họat động theo sự phân công của Trưởng ban và theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình giao cho. 5- Bộ Quốc phòng, Bộ Ngọai giao có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ban tổ chức đón tiếp thực hiện đúng chương trình kế họach chuyến thăm của tàu quân sự nước ngòai tại Việt Nam theo thẩm quyền. V- XỬ LÝ VI PHẠM 1- Đối với tàu: Tàu quân sự nước ngòai đến thăm Việt Nam vi phạm luật sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. 2- Đối với thành viên trên tàu: Mọi hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam đều bị xử lý theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khác. 3- Quốc gia, tổ chức quân sự quốc tế mà tàu mang cờ phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại mà tàu, các thành viên trên tàu gây ra. Trưởng đòan/Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về những hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam của các thành viên trên tàu trong thời gian thực hiện chuyến thăm tại Việt Nam. 4- Thẩm quyền xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Bộ Quốc phòng cùng với Bộ Ngọai giao hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu vào thăm và các Bộ, Ngành, địa phương có liên quan để phối hợp tổ chức thực hiện Thông tư này. 2- Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu vào thăm để đảm bảo thực hiện tốt chuyến thăm; đồng thời tổng hợp báo cáo Chính phủ về kết quả các chuyến thăm của tàu quân sự nước ngòai tại Việt Nam. 3- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến thăm tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban tổ chức đón tiếp hòan thành nhiệm vụ được giao. 4- Thông tư này có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGỌAI GIAO THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Duy Niên
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Hanh TỜ KHAI TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGÒAI ĐẾN THĂM NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Kèm theo Công hàm số ngày ) CLEARANCE FORM OF FOREIGN WARSHIP VISITING THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM (Enclosed with Note No. dated ) 1- Tên tàu,lọai tàu, số tàu/Name, type and registration number of ship: ............................................................ 2- Nơi đăng ký/Place of registration: ............................................................ 3- Hô hiệu, mã lực, tốc độ/Call sign, horse power, maximum speed: ............................................................ 4- Chiều dài tối đa/Maximum length: ............................................................ 5- Chiều rộng/Width: ............................................................ 6- Dung tích/Capacity: ............................................................ 7- Cảng xuất phát/Port of departure: ............................................................ 8- Cảng tiếp theo/Next port call: ............................................................ 9- Hình thức thăm / Purpose of visit: ............................................................ 10- Hình thức treo cờ/Flying of flag(s): ............................................................ 11- Họ tên, cấp bậc, chức vụ của Trưởng đòan/Thuyền trưởng: - Name, rank, title of the Head of delegation/Captain: ............................................................ 12- Thành viên trên tàu/Crews list: + Sỹ quan /Officers:............................. + Hạ sỹ quan/Non-commissioned officers:........ + Binh sỹ/Soldiers:............................ 13- Những người khác cùng đi/Accompanying people: ............................................................ 14- Phương tiện thông tin/Communication means: ............................................................ 15- Tần số liên lạc/Frequencies: ............................................................ 16- Số lượng vũ khí và các thiêt bị quân sự khác trên tàu: - Amount of weapon and other military equipment on board: ............................................................ 17- Ngày giờ tàu dự kiến đến điểm đón trả hoa tiêu: - Expected time of arrival at the points of pilot pick up and return: ............................................................ 18- Cảng đến thăm/Proposed anchorage: ............................................................ 19- Thời gian trú đậu/Time of anchorage: ............................................................ 20- Ngày rời cảng/Expected date of departure: 21- Chương trình họat động của tàu, thành viên trên tàu: - Programme of ship/crews/accompanying people: ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ 22- Hàng hóa trên tàu (nếu có)/Cargo (if any): ............................................................ 23- Đề nghị tiếp nhận nhiên liệu, lương thực, thực phẩm/Request for fuel, food: ............................................................ 24- Đề nghị khác/Additional/special request: ............................................................ Làm tại ngày tháng năm Done at on (dấu/Seal)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-3320-1997-ttlt-qp-ng-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-55-cp-ngay-01-10-1996-cua-chinh-phu-ve-hoat-dong-cua-tau-quan-su-nuoc-ngoai-vao-tham-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam--8098.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
- Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
- Quy định, hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
- Quy định tiêu chuẩn sức khỏe, phân loại, khám sức khỏe quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Quy định một số nội dung về hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng