Thông tư số 158/2011/TT-BTCHướng dẫn thực hiện của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Số hiệu
- 158/2011/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/11/2011
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 158/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2011 T HÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản __________________________
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản; Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ như sau:
Điều 1. Cách tính phí 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản trong kỳ (đồng) = Số lượng từng lọai khóang sản khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3) x Mức phí phải nộp của từng lọai khóang sản tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng m3)
- Số lượng khóang sản khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là:
a) Đối với khóang sản không kim lọai: Số lượng khóang sản không kim lọai khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khóang sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo …) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp …). Trường hợp khóang sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân lọai, làm giàu trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khóang sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khóang sản thành phẩm ra số lượng khóang sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng lọai khóang sản không kim lọai cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Đối với khóang sản kim lọai: Số lượng khóang sản kim lọai khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng quặng khóang sản kim lọai nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo …) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp …). Trường hợp quặng khóang sản kim lọai khai thác phải qua sàng, tuyển, phân lọai, làm giàu trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khóang sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng khóang sản kim lọai thành phẩm ra số lượng quặng khóang sản kim lọai nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng lọai khóang sản kim lọai cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
-
Trường hợp, trong quá trình khai thác mà thu được thêm lọai khóang sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của lọai khóang sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, Mục II khỏan 2 Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP . Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 15, Mục II khỏan 2 Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP . Doanh nghiệp khai thác Granit tự kê khai, nộp phí theo đúng quy định nêu trên. Cơ quan Thuế địa phương phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường địa phương kiểm tra việc thực hiện kê khai, nộp phí theo đúng quy định.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, Mục II khỏan 2 Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP .
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản đó.
-
Đồng tiền nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản là đồng Việt Nam.
Điều 2. Khai và nộp phí 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Trường hợp tổ chức thu mua gom khóang sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khóang sản. Thời hạn kê khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Người nộp phí phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
-
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản là lọai khai theo tháng và quyết tóan năm. Khai quyết tóan phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản bao gồm khai quyết tóan năm và khai quyết tóan đến thời điểm chấm dứt họat động khai thác khóang sản, chấm dứt họat động thu mua gom khóang sản, chấm dứt họat động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
-
Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản theo tháng là tờ khai theo mẫu 01/BVMT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính. Hồ sơ khai quyết tóan phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản theo tháng là tờ khai mẫu 02/BVMT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
-
Đối với người nộp phí thuộc diện bị ấn định số phí phải nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
-
Địa điểm kê khai và nộp lệ phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than là Cục thuế địa phương nơi người nộp phí đặt văn phòng điều hành chính.
-
Ngòai các quy định trên, việc khai phí, nộp phí, quyết tóan phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Điều 3. Khai thác khóang sản tận thu 1. Cá nhân, tổ chức khai thác khóang sản tận thu phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản tận thu. Mức thu phí đối với khai thác khóang sản tận thu theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP .
- Những trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khóang sản tận thu:
a) Họat động khai thác khóang sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
b) Họat động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khóang sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình họat động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khóang sản (ví dụ thu được cát trong quá trình nạo vét lòng sông, thu được đá trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện hoặc xây dựng các trường bắn); Các trường hợp khác không thuộc quy định tại điểm a) và b) khỏan 2 Điều này thì không được áp dụng theo mức phí đối với khai thác khóang sản tận thu.
- Cách tính phí đối với khai thác khóang sản tận thu được thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thuế Cơ quan Thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
-
Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định.
-
Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết tóan tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản, trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế tóan thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khóang sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khóang sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định.
-
Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
-
Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khóang sản và đối tượng khác cung cấp theo quy định.
-
Phối hợp với cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP và quy định của Luật quản lý thuế.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điểm của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008, Thông tư số 238/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-158-2011-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-74-2011-nd-cp-ngay-25-8-2011-cua-chinh-phu-ve-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san--27165.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam