Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTCHướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Số hiệu
- 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 16/07/2013
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTG ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn __________________________
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo , Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thông tư liên tịch này áp dụng đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo ở xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch này.
Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ 1. Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số, phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc lọai hình công lập;
b) Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này;
c) Nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập. Cụ thể: - Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khỏang cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 10 km trở lên; - Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá. Tùy điều kiện thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể khỏang cách và địa bàn để xác định đối tượng học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
- Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngòai các điều kiện quy định tại khỏan 1 của Điều này, học sinh phải thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đọan 2011-2015.
Điều 3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 1. Các xã đặc biệt khó khăn được quy định tại các văn bản sau:
a) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an tòan khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đọan 2006-2010 (Chương trình 135 giai đọan II);
b) Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 6 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;
c) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an tòan khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đọan II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đọan II;
d) Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;
đ) Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an tòan khu vào diện Chương trình 135 giai đọan II và danh sách xã hòan thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đọan II;
e) Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hòan thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2010;
g) Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đọan 2013-2015.
- Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn được quy định tại các Quyết định sau:
a) Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đọan II;
b) Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đọan II.
- Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III), thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).
Điều 4. Mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.
- Hỗ trợ tiền nhà ở: Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.
Điều 5. Thủ tục xét cấp kinh phí hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 1. Hồ sơ:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ của học sinh (theo mẫu tại phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch này);
b) Bản sao Giấy khai sinh (đối với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số);
c) Bản sao Sổ hộ nghèo hoặc bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo (đối với đối tượng học sinh là người dân tộc Kinh);
d) Bản sao Sổ hộ khẩu.
- Hội đồng xét duyệt:
a) Thành phần: Hội đồng có ít nhất 07 thành viên, do Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập, gồm: - Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng; - Các thành viên: Chủ tịch Công đòan, thư ký Hội đồng trường, Bí thư Đòan thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của trường, đại diện tổ Văn phòng, Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm các lớp có nhiều học sinh nộp hồ sơ. Tùy theo điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng có thể mời thêm các thành phần khác tham gia hội đồng xét duyệt.
b) Nhiệm vụ: - Xét duyệt đối tượng học sinh của trường được hưởng chính sách hỗ trợ theo các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch này để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Giải quyết các khiếu nại về kết quả xét duyệt (nếu có) trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả.
- Trình tự xét, phê duyệt:
a) Hằng năm, sau ngày tựu trường, nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết thông báo, học sinh nộp hồ sơ cho nhà trường. Khi nộp hồ sơ, học sinh phải xuất trình bản gốc kèm theo bản sao các lọai giấy tờ quy định trong hồ sơ tại khỏan 1 Điều này. Người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu bản sao với bản gốc, ký xác nhận đã đối chiếu bản sao với bản gốc và ghi rõ họ tên vào bản sao để đưa vào hồ sơ của học sinh;
c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Hội đồng tổ chức xét duyệt và gửi danh sách học sinh được đề nghị hưởng chính sách kèm bản sao hồ sơ xét duyệt về sở giáo dục và đào tạo;
d) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ của các trường, sở giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách các đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của tòan tỉnh, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
đ) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình của sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ;
e) Sở giáo dục và đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh để nhà trường thông báo công khai kết quả và tổ chức triển khai thực hiện.
- Phương thức chi trả: Việc chi trả kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được chi trả hằng tháng. Tùy theo điều kiện cụ thể, nhà trường quyết định giữ lại kinh phí hỗ trợ tiền ăn để tổ chức nấu ăn cho học sinh hoặc chi trả tiền mặt cho học sinh.
Điều 6. Nguồn kinh phí, lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí 1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này được cân đối trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương theo nguyên tắc:
a) Hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi;
b) Hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khỏan thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%;
c) Đối với các địa phương điều tiết các khỏan thu phân chia về ngân sách trung ương, phải sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện một phần hoặc tòan bộ chính sách; nếu hụt thu do nguyên nhân khách quan hoặc tăng thu thấp: Sau khi đã sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (nếu có) và 50% dự phòng ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao vẫn còn thiếu, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ phần chênh lệch thiếu;
d) Các địa phương còn lại: Ngân sách địa phương tự đảm bảo.
- Lập và phân bổ dự tóan: Việc lập, phân bổ dự tóan kinh phí thực hiện các chính sách theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này được thực hiện đồng thời với thời điểm lập và phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm tại địa phương. Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan như sau:
a) Vào thời điểm lập dự tóan ngân sách nhà nước, các trường căn cứ vào số lượng học sinh được hưởng chính sách theo quy định để lập dự tóan kinh phí hỗ trợ, gửi sở giáo dục và đào tạo thẩm định để gửi cơ quan tài chính tổng hợp vào dự tóan chi ngân sách nhà nước hằng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và giao trong dự tóan chi thường xuyên hằng năm của các trường.
Căn cứ dự tóan kinh phí được giao, danh sách học sinh hưởng chính sách được phê duyệt, nhà trường tổ chức thực hiện chi trả cho học sinh; quản lý và quyết tóan theo quy định tài chính hiện hành;
b) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách Nhà nước; văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự tóan ngân sách Nhà nước, xây dựng dự tóan kinh phí thực hiện các chính sách theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này, tổng hợp vào kế họach chung của địa phương gửi Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng thời gian báo cáo dự tóan ngân sách nhà nước năm kế họach.
-
Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ, hướng dẫn quản lý và kiểm tra, kiểm sóat việc thực hiện theo quy định.
-
Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat, cấp phát, thanh tóan kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh tóan các khỏan chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước.
Điều 7 . Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.
-
Thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh quy định tại Thông tư liên tịch này được tính hưởng từ ngày 15 tháng 3 năm 2013. Trong năm 2013, các địa phương sắp xếp, bố trí trong dự tóan ngân sách địa phương đã được giao để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh quy định tại Thông tư liên tịch này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó; trường hợp có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-27-2013-ttlt-bgddt-btc-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-12-2013-qd-ttg-ngay-24-thang-01-nam-2013-cua-thu-tuong-chinh-phu-quy-dinh-chinh-sach-ho-tro-hoc-sinh-trung-hoc-pho-thong-o-vung-co-dieu-kien-kinh-te-xa-hoi-dac-biet-kho-khan--32971.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục
- ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng
- quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
- quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
- quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
- sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh giáo dục