Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTCHướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc
- Số hiệu
- 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 12/11/2013
- Lĩnh vực
- Diêm nghiệp
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTG ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quố c ______________
Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc; Sau khi có ý kiến của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Công văn số 8354/NHNN-TT ngày 08 tháng 11 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định và hướng dẫn việc cho vay, ký qũy, lãi suất tiền gửi ký qũy, quản lý và sử dụng tiền ký qũy của người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc.
- Đối tượng áp dụng:
a) Người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc.
b) Trung tâm Lao động ngòai nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm Lao động ngòai nước).
c) Ngân hàng Chính sách xã hội.
d) Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngòai của Hàn Quốc.
Điều 2. Cho vay để ký qũy đối với lao động vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc thuộc đối tượng được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có nhu cầu vay vốn được vay tối đa 100 (một trăm) triệu đồng để ký qũy, không phải thế chấp tài sản.
-
Thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn ký qũy của người lao động quy định tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư này.
-
Mức lãi suất cho vay áp dụng theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động đi làm việc ở nước ngòai phù hợp với từng đối tượng.
Điều 3. Ngân hàng ký qũy và lãi suất tiền gửi ký qũy 1. Người lao động thực hiện ký qũy tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn nơi người lao động cư trú hợp pháp.
- Lãi suất tiền gửi ký qũy:
a) Người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký qũy bằng mức lãi suất cho vay để ký qũy. Trường hợp người lao động trả nợ vay trước hạn thì được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký qũy theo quy định tại điểm b, khỏan này cho khỏan tiền chênh lệch giữa số dư tiền ký qũy và số dư nợ vay.
b) Người lao động không vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký qũy phù hợp với mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từng thời kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 4. Thời điểm và thời hạn ký qũy 1. Người lao động thực hiện ký qũy chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày ký hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc với Trung tâm Lao động ngòai nước.
- Thời hạn ký qũy là 5 năm 4 tháng.
Điều 5. Thực hiện ký qũy 1. Người lao động và chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy, ký kết hợp đồng ký qũy phù hợp với quy định của Thông tư này và các quy định hiện hành có liên quan, trong đó ghi rõ các nội dung: họ và tên người lao động, họ và tên người được ủy quyền (nếu có), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú hợp pháp hiện tại, số tiền ký qũy, lãi suất tiền gửi ký qũy, mở và sử dụng tài khỏan ký qũy, hòan trả tiền ký qũy, trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận hợp pháp khác.
- Chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy có trách nhiệm xác nhận việc ký qũy của người lao động.
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN KÝ QŨY
Điều 6. Quản lý, sử dụng tiền ký qũy tại ngân hàng 1. Đối với người lao động không vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy:
a) Người lao động hòan thành hợp đồng về nước đúng hạn, người lao động bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng, người lao động phải về nước trước hạn do thiên tai, ốm đau, tai nạn và những lý do bất khả kháng khác, người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau khi đã nộp tiền ký qũy thì tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) được hòan trả cho người lao động sau khi trừ các chi phí phát sinh hợp lý (nếu có).
b) Người lao động về nước trước thời hạn do vi phạm hợp đồng (trừ trường hợp bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng quy định tại điểm c, khỏan này) thì tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) được sử dụng để bù đắp thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao động gây ra cho Trung tâm lao động ngòai nước (nếu có). Số tiền còn lại được hòan trả cho người lao động, nếu tiền ký qũy không đủ thì người lao động phải nộp bổ sung.
c) Người lao động bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc) hoặc hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn, ở lại cư trú và làm việc trái phép tại Hàn Quốc thì tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) được chuyển vào Qũy giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc.
- Đối với người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy:
a) Người lao động hòan thành hợp đồng về nước đúng hạn, người lao động bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng, người lao động phải về nước trước hạn do thiên tai, ốm đau, tai nạn và những lý do bất khả kháng khác, người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau khi đã nộp tiền ký qũy thì tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) được dùng để trả khỏan vay của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp người lao động đã hòan trả một phần hoặc tòan bộ tiền vay để ký qũy trước thời hạn, số tiền còn lại được hòan trả cho người lao động sau khi trừ các chi phí phát sinh hợp lý (nếu có).
b) Người lao động về nước trước thời hạn do vi phạm hợp đồng (trừ trường hợp bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng quy định tại điểm c, khỏan này) thì tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) được sử dụng để trả khỏan vay của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp người lao động đã hòan trả một phần hoặc tòan bộ tiền vay để ký qũy trước thời hạn, số tiền còn lại được hòan trả cho người lao động sau khi trừ chi phí bồi thường thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao động gây ra cho Trung tâm lao động ngòai nước (nếu có). Trường hợp tiền ký qũy không đủ thì người lao động phải nộp bổ sung.
c) Người lao động bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc) hoặc hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn, ở lại cư trú và làm việc trái phép tại Hàn Quốc thì tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) được sử dụng để trả khỏan vay của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp người lao động đã hòan trả một phần hoặc tòan bộ tiền vay để ký qũy trước thời hạn, số tiền còn lại được chuyển vào Qũy giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi Hàn Quốc.
Điều 7. Hòan trả tiền ký qũy và tất tóan tài khỏan ký qũy 1. Trường hợp người lao động không vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy:
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 6 của Thông tư này: - Chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động về nước, người lao động bị chết hoặc mất tích, kể từ ngày có căn cứ xác nhận người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau khi đã nộp tiền ký qũy, Trung tâm Lao động ngòai nước thông báo bằng văn bản cho Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, trong đó ghi rõ các nội dung: họ và tên người lao động, chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy, các khỏan chi phí mà người lao động phải thanh tóan từ tài khỏan ký qũy (nếu có). - Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Lao động ngòai nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho người lao động hoặc người được ủy quyền. - Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Lao động ngòai nước, Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho chi nhánh, phòng giao dịch nơi nhận ký qũy thực hiện hòan trả tiền ký qũy và tất tóan tài khỏan ký qũy cho người lao động.
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 6 của Thông tư này: - Chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động về nước, Trung tâm Lao động ngòai nước thanh lý hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc với người lao động và thông báo bằng văn bản (lập cho từng người lao động) cho Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, trong đó ghi rõ các nội dung: họ và tên người lao động, chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy, các khỏan chi phí mà người lao động phải thanh tóan từ tài khỏan ký qũy (nếu có). - Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Lao động ngòai nước, Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho chi nhánh, phòng giao dịch nơi nhận ký qũy thực hiện hòan trả tiền ký qũy và tất tóan tài khỏan ký qũy cho người lao động.
c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 6 của Thông tư này: - Định kỳ hàng tháng, Trung tâm Lao động ngòai nước báo cáo Cục Quản lý lao động ngòai nước danh sách và các thông tin liên quan đến người lao động bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng và người lao động hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn, ở lại cư trú và làm việc trái phép tại Hàn Quốc. - Cục Quản lý lao động ngòai nước thông báo bằng văn bản (lập cho từng người lao động) cho Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội và Sở Lao động -Thương binh và Xã hội nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, trong đó ghi rõ các nội dung: họ và tên người lao động, chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy, lý do thu hồi tiền ký qũy, địa chỉ chuyển tiền. - Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý lao động ngòai nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho người lao động hoặc người được ủy quyền và gia đình người lao động. - Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý lao động ngòai nước, Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho chi nhánh, phòng giao dịch nơi nhận ký qũy làm thủ tục tất tóan tài khỏan ký qũy của người lao động và chuyển tòan bộ tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) cho Qũy giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, đồng thời thông báo cho Cục Quản lý lao động ngòai nước và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội biết.
- Trường hợp người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy:
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 6 của Thông tư này: Trung tâm Lao động ngòai nước và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện như quy định đối với trường hợp nêu tại điểm a khỏan 1 Điều này; ngân hàng nhận ký qũy thực hiện việc thu hồi khỏan cho vay đối với người lao động và tất tóan tài khỏan tiền ký qũy của người lao động.
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 6 của Thông tư này: Trung tâm lao động ngòai nước và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện như quy định đối với trường hợp nêu tại điểm b khỏan 1 Điều này; ngân hàng nhận ký qũy thực hiện việc thu hồi khỏan cho vay đối với người lao động và tất tóan tài khỏan tiền ký qũy của người lao động.
c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 6 của Thông tư này: Trung tâm lao động ngòai nước, Cục Quản lý lao động ngòai nước và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện như quy định đối với trường hợp nêu tại điểm c khỏan 1 Điều này; ngân hàng nhận ký qũy thực hiện việc thu hồi khỏan cho vay đối với người lao động và tất tóan tài khỏan tiền ký qũy của người lao động; Trường hợp người lao động đã hòan trả một phần hoặc tòan bộ tiền vay để ký qũy trước thời hạn, số tiền còn lại được chuyển vào Qũy giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 8. Quản lý và sử dụng tiền ký qũy của người lao động quy định tại điểm c khỏan 1 và điểm c khỏan 2 Điều 6 của Thông tư này sau khi chuyển vào Qũy giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Tiền ký qũy của người lao động sau khi chuyển vào Qũy giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 2 mục I Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Qũy giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Qũy quốc gia về việc làm (do Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khỏan Qũy).
- Nội dung và mức chi tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và các họat động nhằm đẩy mạnh họat động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai và giải quyết việc làm tại địa phương. Cụ thể:
a) Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết về việc làm và họat động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC).
b) Chi thông tin, tuyên truyền về chính sách lao động, việc làm và họat động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai: - Chi sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Chi hỗ trợ họat động truyền thanh tại cộng đồng: biên tập tài liệu phát thanh: 75.000 đồng/trang 350 từ; bồi dưỡng phát thanh viên: 15.000 đồng/lần. Trường hợp phát thanh bằng tiếng dân tộc: 20.000 đồng/lần. - Chi mua, nhân bản và phát hành các ấn phẩm truyền thông. Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn chứng từ hợp pháp. - Chi tổ chức buổi tuyên truyền, tư vấn cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai và thân nhân người lao động để vận động người lao động về nước đúng hạn: + Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài (nếu có): Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). + Chi bồi dưỡng báo cáo viên: 200.000 đồng/buổi. + Chi nước uống cho ban tổ chức và người tham dự: mức chi theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
c) Chi hỗ trợ người trực tiếp tư vấn tại nhà cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai: 20.000 đồng/người được tư vấn. Trường hợp tư vấn cho nhiều người tại cùng một địa điểm, mức bồi dưỡng tối đa: 100.000 đồng/người/buổi.
d) Chi tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai về nước: - Chi hỗ trợ phí tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai về nước thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07/8/2007 hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm.
Căn cứ biên lai thu phí hoặc hóa đơn của tổ chức dịch vụ việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thanh tóan phí tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động. - Chi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ở trong nước về khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai về nước có nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự tóan, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
đ) Chi công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC và Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự tóan, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy họach, kế họach. Đối với đòan công tác kiểm tra, giám sát đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đòan công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đòan. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đòan công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, giấy triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh tóan các khỏan chi này.
- Công tác lập dự tóan và quyết tóan:
a) Hàng năm, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội căn cứ số tiền ký qũy của người lao động được chuyển vào Qũy giải quyết việc làm của địa phương theo quy định tại điểm c khỏan 1 và điểm c khỏan 2 Điều 6 của Thông tư này; tình hình thực hiện công tác xuất khẩu lao động và giải quyết việc làm tại địa phương; nội dung và mức chi quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này; lập dự tóan chi gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.
b)
Căn cứ Quyết định phê duyệt dự tóan chi của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính cấp kinh phí từ Qũy giải quyết việc làm của địa phương cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Kinh phí cấp từ Qũy giải quyết việc làm của địa phương để chi tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và các họat động nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động và giải quyết việc làm tại địa phương được hạch tóan vào nguồn kinh phí khác và tổng hợp vào quyết tóan ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị 1. Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Hướng dẫn quy trình, thủ tục ký qũy cho người lao động.
b) Quản lý và sử dụng tiền ký qũy của người lao động theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
c) Ban hành thống nhất hợp đồng ký qũy và giấy xác nhận ký qũy.
d) Định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình quản lý và sử dụng tiền ký qũy của người lao động gửi Cục Quản lý lao động ngòai nước.
- Trách nhiệm của Trung tâm Lao động ngòai nước:
a) Hướng dẫn người lao động thực hiện ký qũy theo quy định.
b) Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc để xử lý tiền ký qũy của người lao động theo quy định.
c) Định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện ký qũy của người lao động gửi Cục Quản lý lao động ngòai nước.
- Trách nhiệm của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội:
a) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thông tin, tư vấn cho người lao động các quy định của pháp luật liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng, các quy định của Việt Nam và Hàn Quốc về Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc và quy định của Thông tư này.
b) Hướng dẫn người lao động thực hiện ký qũy theo quy định.
c) Đôn đốc, vận động các gia đình có người thân đi làm việc ở nước ngòai thực hiện đúng hợp đồng về nước đúng thời hạn.
d) Sử dụng tiền ký qũy của người lao động sau khi nộp vào Qũy giải quyết việc làm địa phương theo hướng dẫn của Thông tư này và các quy định hiện hành.
đ) Định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình sử dụng tiền ký qũy của người lao động sau khi nộp vào Qũy giải quyết việc làm địa phương gửi Sở Tài chính và Cục Quản lý lao động ngòai nước.
- Trách nhiệm của Cục Quản lý lao động ngòai nước:
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thông tin tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện các quy định của Thông tư này.
b) Kiểm tra, đề xuất xử lý những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định của Thông tư này.
c) Định kỳ sáu tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình quản lý và sử dụng tiền ký qũy của người lao động theo quy định tại Thông tư này.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2013.
-
Người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc, xuất cảnh trong khỏang thời gian từ ngày 20 tháng 11 năm 2013 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-31-2013-ttlt-bldtbxh-btc-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-1465-qd-ttg-ngay-21-thang-8-nam-2013-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-viec-thuc-hien-thi-diem-ky-quy-doi-voi-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-tai-han-quoc-theo-chuong-trinh-cap-phep-viec-lam-cho-lao-dong-nuoc-ngoai-cua-han-quoc--43827.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hướng dẫn chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Quốc phòng thành công ty cổ phần và của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chuyển nhượng phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần do Bộ Quốc phòng là cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
- Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
- Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ
- Quy định về quản lý người giữ chức chức vụ, chức danh và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng quản lý
- Quy định tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao
- Quy định về Điều lệ trường trung cấp