Thông tư số 92/1998/TT-BTCHướng dẫn thực hiện giao hàng trả nợ Công hoà Slovakia
- Số hiệu
- 92/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/06/1998
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 92/1998/TT-BTC
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 1998
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện giao hàng trả nợ Công hòa Slovakia
Căn cứ Hiệp định xử lý nợ tổng thể giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Slovakia ký ngày 12 tháng 6 năm 1998,
Căn cứ Công văn số 2393/QHQT ngày 20/5/1996 của Chính phủ quy định việc thực hiện trả nợ cho các nước Đông Âu theo các Hiệp định xử lý nợ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc giao hàng trả nợ cho Slovakia từ 1998 trở đi như sau:
- Khối lượng trả nợ: Theo Hiệp định xử lý nợ tổng thể, trong tổng số nợ sau khi xử lý là 5.341.897,68 USD, ngòai phần trả nợ bằng tiền mặt, Việt Nam sẽ trả bằng hàng hóa trong 3 năm bắt đầu từ năm 1998 theo kế họach như sau: Năm Trả bằng hàng (USD) 1998 1.250.630,00 1999 1.230.630,00 2000 1.525.163,26 Tổng số 4.006.423,26 2. Phương thức thực hiện: Theo Điều III của Hiệp định này, phương thức trả nợ cho Slovakia được thực hiện như sau: - Hàng năm, chậm nhất là ngày 30/4 (riêng năm 1998, chậm nhất là ngày 30/7/1998), Bộ Tài chính sẽ thông báo tên các doanh nghiệp Slovakia được Chính phủ Slovakia ủy quyền nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam để trừ nợ, và kim ngạch được phân bổ tương ứng cho từng doanh nghiệp đó theo thông báo của phía Slovakia. -
Căn cứ vào thông báo này, các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam tự liên hệ với các doanh nghiệp được ủy quyền của Slovakia để ký kết các hợp đồng thương mại theo giá cả và các điều kiện thương mại quốc tế, trong phạm vi kim ngạch doanh nghiệp Slovakia được phân bổ. - Việc giao hàng theo các hợp đồng xuất khẩu để trừ nợ phải được thực hiện trước ngày 31/12 hàng năm; riêng năm 1998, trước ngày 01/4/1999.
-
Đăng ký và phê duyệt hợp đồng trả nợ: - Doanh nghiệp Việt Nam, ngay sau khi ký hợp đồng thương mại với các doanh nghiệp của Slovakia được ủy quyền nhập khẩu hàng hóa nói ở điểm 2 trên, cần gửi hợp đồng đó đến Bộ Tài chính để đăng ký. Sau khi chấp nhận đăng ký Hợp đồng của doanh nghiệp, Bộ Tài chính sẽ chuyển Hợp đồng cho Bộ Thương mại để xem xét và phê duyệt. Chậm nhất sau 7 ngày (kể từ ngày nhận được Hợp đồng của doanh nghiệp do Bộ Tài chính chuyển sang) Bộ Thương mại thông báo lại ý kiến cho Bộ Tài chính bằng văn bản. - Sau khi có ý kiến chấp nhận của Bộ Thương mại, Bộ Tài chính sẽ thông báo cho doanh nghiệp để ký Đơn đặt hàng với Bộ Tài chính theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 87 TC/TCĐN ngày 23/11/1995 của Bộ Tài chính, làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện Hợp đồng đã được chấp nhận. Các đơn đặt hàng được ký kết theo thứ tự đăng ký Hợp đồng thương mại của các doanh nghiệp với Bộ Tài chính, cho đến khi tổng giá trị các đơn đặt hàng trong năm bằng hạn ngạch trả nợ nước ngòai của năm đó.
-
Về thanh tóan: - Việc thanh tóan đối ngọai trừ nợ được thực hiện qua Ngân hàng Ngọai thương Trung ương theo phương thức: + Nhờ thu chứng từ theo quy tắc thống nhất về thu số 522 (Uniform Rules on Collection No.522 - URC 522); hoặc + Thư tín dụng phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Custom and Practices for Documentary Credits - UCP 500, Revision 1993). - Sau khi giao hàng và có bộ chứng từ hợp lệ đã được Ngân hàng Ngọai thương Trung ương làm thủ tục thanh tóan đối ngọai để trừ nợ cho Nhà nước, doanh nghiệp đem bộ chứng từ đó đến Bộ Tài chính để thanh tóan tiền Việt Nam. Bộ Tài chính sẽ thanh tóan cho doanh nghiệp theo xác nhận của Ngân hàng như sau: + Thanh tóan 90% trị giá hóa đơn khi Vietcombank xác nhận bộ chứng từ là hợp lệ và gửi đi để làm thủ tục trừ nợ. + Thanh tóan 10% trị giá hóa đơn khi Vietcombank xác nhận Ngân hàng Slovakia đã trừ nợ cho Việt Nam. + Tỷ giá thanh tóan là 100% tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK vào ngày ký vận tải đơn (đồng thời là ngày Ngân hàng Slovakia trừ nợ theo quy định của Hiệp định). Ngòai ra các doanh nghiệp sẽ được hưởng mọi ưu đãi (nếu có) theo quy định hiện hành đối với hàng trả nợ và không bị tính trừ trị giá của các Hợp đồng được phép thực hiện vào hạn ngạch xuất khẩu (nếu có) của doanh nghiệp. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh với Bộ Tài chính và Bộ Thương mại để kịp thời giải quyết. THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-92-1998-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-giao-hang-tra-no-cong-hoa-slovakia--7641.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch