Thông tư số 94/2010/TT-BTCHướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu

Số hiệu
94/2010/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/06/2010
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu ___________________________________

Căn cứ quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện Luật Thuế GTGT;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điểm 1(c) Mục III Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2600/TTg-KTTH ngày 30/12/2009 về việc đẩy mạnh xuất khẩu kiểm sóat nhập siêu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hòan thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu như sau:

Điều 1. Thực hiện tạm hòan thuế GTGT đối với hàng hóa thực xuất khẩu chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng 1. Đối tượng được tạm hòan thuế GTGT quy định tại Thông tư này là các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu có hàng hóa thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngòai thanh tóan qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, trừ các trường hợp phải kiểm tra trước khi hòan thuế sau đây: - Hòan thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó có quy định phải kiểm tra trước khi hòan thuế; - Người nộp thuế đề nghị hòan thuế lần đầu, trừ trường hợp người nộp thuế sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có cơ sở sản xuất tại địa phương nơi hòan thuế được tạm hòan thuế GTGT; - Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 02 (hai) năm tính từ thời điểm đề nghị hòan thuế trở về trước. Hành vi trốn thuế, gian lận về thuế theo mức quy định tại Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; - Người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu cơ sở kinh doanh, chấm dứt họat động kinh doanh; giao, bán, khóan, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, khi thực hiện quyết tóan thuế tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất... có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa; - Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hòan thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc không chứng minh được số thuế khai là đúng.

  1. Số thuế GTGT được tạm hòan đối với hàng hóa thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hòan của hàng hóa xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị hòan thuế của người nộp thuế. Ví dụ 1: Công ty A có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, đã thực xuất khẩu hàng hóa, đang trong thời gian chưa được phía nước ngòai thanh tóan qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu là 100 triệu đồng thì Công ty A được tạm hòan 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực xuất khẩu tương ứng là 90 triệu đồng. - Trường hợp hàng xuất khẩu thanh tóan theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu trong thời gian chưa đến hạn thanh tóan; chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng , hoặc phía nước ngòai đã có thanh tóan hoặc tạm ứng trước thì người nộp thuế được hòan tòan bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điểm 1.3(c.3) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT. Ví dụ 2: Công ty C có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, trong hợp đồng xuất khẩu ghi rõ phương thức thanh tóan chậm trả, thời hạn chậm trả, hàng hóa đã thực xuất khẩu, đang trong thời gian chưa được phía nước ngòai thanh tóan qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu là 100 triệu đồng thì Công ty C được tạm hòan 100% số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực xuất khẩu tương ứng là 100 triệu đồng. Đến thời hạn thanh tóan ghi trên hợp đồng xuất khẩu, Công ty C phải xuất trình chứng từ thanh tóan qua ngân hàng theo quy định. - Trường hợp người nộp thuế đã thực xuất khẩu hàng hóa, đã được phía nước ngòai thanh tóan qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu một phần giá trị hàng hóa thực xuất khẩu, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị tạm hòan thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả phần giá trị hàng hóa xuất khẩu đã được thanh tóan và phần giá trị hàng hóa xuất khẩu chưa được thanh tóan), nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế, hòan thuế thì được hòan thuế GTGT đầu vào như sau: Phần giá trị hàng hóa đã có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng được hòan tòan bộ; Phần giá trị hàng hóa còn lại chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng do chưa đến hạn thanh tóan theo hợp đồng xuất khẩu thì được tạm hòan 90%, đến hạn thanh tóan theo hợp đồng xuất khẩu người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh tóan qua ngân hàng thì được hòan tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hòan. Ví dụ 3: Công ty A có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, đã thực xuất khẩu hàng hóa, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu là 100 triệu đồng. Sau khi đã được phía nước ngòai thanh tóan qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu tương ứng 80% giá trị hàng hóa thực xuất khẩu, giá trị hàng hóa còn lại chưa đến hạn thanh tóan. Công ty A có hồ sơ đề nghị tạm hòan thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thì được hòan thuế như sau: + Công ty A được hòan 80 triệu đồng (đối với số hàng hóa xuất khẩu đã có đủ chứng từ thanh tóan); được tạm hòan 18 triệu đồng (20 triệu x 90%), được hòan tiếp 2 triệu đồng (10% còn lại) khi có đủ chứng từ thanh tóan qua ngân hàng theo quy định. + Trường hợp như nêu trên nhưng đã đến hạn thanh tóan theo hợp đồng Công ty mới lập hồ sơ đề nghị hòan thuế và chưa có chứng từ thanh tóan của 20% giá trị hàng hóa xuất khẩu thì Công ty được hòan 80 triệu đồng đối với số hàng hóa xuất khẩu đã có đủ chứng từ thanh tóan; Số hàng hóa chưa có chứng từ thanh tóan theo quy định chưa được hòan.

  2. Ngòai đối tượng và mức tạm hòan thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu nêu trên, để giải quyết hòan thuế kịp thời cho người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hòan thuế thuộc các đối tượng và trường hợp khác (bao gồm hòan thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hòan thuế sau), trong quá trình kiểm tra hồ sơ hòan thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hòan thì giải quyết tạm hòan số thuế đã đủ điều kiện hòan, không chờ kiểm tra xác minh tòan bộ hồ sơ mới thực hiện hòan thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hòan thuế khi có đủ căn cứ.

Điều 2. Hòan thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu trong một số trường hợp khác:

  1. Trường hợp xuất khẩu ủy thác thì bên nhận ủy thác xuất khẩu lưu giữ hóa đơn GTGT bán hàng xuất khẩu (liên 2) do bên ủy thác xuất khẩu lập theo quy định. Bên nhận ủy thác sau khi được khách hàng nước ngòai thanh tóan tiền hàng xuất khẩu ủy thác phải thực hiện thanh tóan qua ngân hàng (như đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa) cho bên ủy thác. Trường hợp bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một lọai hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau thì bên nhận ủy thác phải xác nhận về số lượng hàng hóa thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu và phải sao gửi: tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu và chứng từ thanh tóan qua ngân hàng cho bên ủy thác (đơn vị sao gửi ký tên, đóng dấu).

  2. Trường hợp người nộp thuế có hợp đồng xuất khẩu bán hàng hóa cho khách hàng nước ngòai, đã hòan thành thủ tục xuất khẩu hàng hóa, sau đó người nộp thuế có thỏa thuận với phía nước ngòai điều chỉnh giá bán hàng hóa; nếu người nộp thuế có phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và điều chỉnh hóa đơn GTGT và doanh số hàng hóa xuất khẩu theo giá bán hàng hóa đã điều chỉnh, nếu hàng hóa xuất khẩu đảm bảo đủ điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu thì tòan bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã xuất khẩu được kê khai khấu trừ, hòan thuế theo quy định.

  3. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu tăng/giảm trọng lượng, thể tích tự nhiên trong quá trình vận chuyển do tính chất lý hóa của hàng hóa (theo kết quả giám định độc lập của bên xuất khẩu và bên nhập khẩu) thì người nộp thuế được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định. Trường hợp này, doanh thu bán hàng hóa xuất khẩu được xác định căn cứ vào số tiền phía nước ngòai thực thanh tóan qua ngân hàng theo quy định phù hợp với thỏa thuận của hai bên mua và bên bán trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng, nếu có) có liên quan. Số thuế GTGT được hòan tính trên tòan bộ giá trị hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Đối với hàng hóa thực tế đã xuất khẩu nêu tại các khỏan 1, 2 và 3 Điều này chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng được tạm hòan thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này.

  4. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu bị khách hàng nước ngòai trả lại không được hòan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã hòan thuế cao hơn số thuế được hòan thì thực hiện thu hồi số thuế không được hòan tương ứng với giá trị hàng hóa xuất khẩu bị trả lại. Số thuế thu hồi hòan được xử lý theo quyết định của cơ quan thuế. Nếu sau đó người nộp thuế tiếp tục bán số hàng hóa bị trả lại này thì phải kê khai nộp thuế và được khấu trừ, hòan thuế theo quy định.

Điều 3. Hồ sơ hòan thuế 1. Hồ sơ hòan thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; riêng Giấy đề nghị hòan trả khỏan thu NSNN đối với trường hợp tạm hòan thuế GTGT thực hiện theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với người nộp thuế đề nghị tạm hòan thuế khi chưa có chứng từ thanh tóan hàng xuất khẩu qua ngân hàng thì người nộp thuế phải cam kết sẽ xuất trình Bảng kê chứng từ đã thanh tóan tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng chậm nhất là 05 (năm) ngày sau ngày người nộp thuế đã được thanh tóan tiền hàng xuất khẩu. Ngày doanh nghiệp đã được thanh tóan tiền hàng xuất khẩu là ngày thanh tóan ghi trên hợp đồng xuất khẩu; trường hợp trên hợp đồng xuất khẩu không ghi rõ thời hạn khách hàng nước ngòai phải thanh tóan qua ngân hàng thì căn cứ phương thức thanh tóan tiền bán hàng hóa trên hợp đồng xuất khẩu để xác định.

  1. Đối với 10% (mười phần trăm) số thuế GTGT chưa được hòan theo hồ sơ hòan thuế, người nộp thuế không phải lập và gửi lại hồ sơ hòan thuế đã gửi cơ quan thuế nếu không có sự điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã gửi; người nộp thuế chỉ gửi bổ sung cho cơ quan thuế: - Giấy đề nghị hòan trả khỏan thu NSNN (mẫu số 01/ĐNHT nêu trên). - Bảng kê chứng từ thanh tóan qua ngân hàng (theo quy định tại Điểm 2.1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên).

  2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác của hồ sơ, chứng từ, hóa đơn và các tài liệu khác có liên quan trong hồ sơ đề nghị hòan thuế gửi cơ quan thuế.

Điều 4. Thủ tục và thời gian giải quyết hòan thuế 1. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị hòan thuế của người nộp thuế và giải quyết hòan thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hòan thuế trong đó vừa có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng, vừa có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bán trong nước thì cơ quan thuế kiểm tra xác định nếu hàng hóa dịch vụ bán trong nước có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thuộc trường hợp được hòan thuế thì xem xét giải quyết theo quy định, riêng đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng thực hiện tách số liệu liên quan đến thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng để giải quyết tạm hòan thuế tương ứng 90% thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp người nộp thuế không kê khai tách tiêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu được xác định tương ứng theo tỷ lệ % doanh thu hàng hóa xuất khẩu với tổng doanh thu hàng hóa bán ra trong kỳ kê khai hòan thuế. Trường hợp hồ sơ đề nghị tạm hòan thuế GTGT thuộc đối tượng được tạm hòan trước kiểm tra sau thì cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp của hồ sơ đề nghị hòan làm căn cứ ra lệnh hòan trả (theo mẫu số C1-04/NS hoặc mẫu số C1-05/NS ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khỏan thu NSNN qua Kho bạc Nhà nước) cho người nộp thuế; trong lệnh hòan trả, chỉ tiêu [Lý do hòan trả] ghi rõ tạm hòan thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị của người nộp thuế.

  1. Cơ quan thuế thực hiện hòan tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hòan của hồ sơ hòan thuế khi người nộp thuế có đủ hồ sơ đề nghị hòan thuế theo hướng dẫn tại Khỏan 2 Điều 3 Thông tư này.

  2. Thời gian giải quyết hòan thuế: - Đối với hồ sơ đề nghị tạm hòan thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng (90%) đảm bảo tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp thì thời hạn giải quyết tạm hòan thuế tối đa không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hòan thuế của người nộp thuế. - Đối với hồ sơ đề nghị hòan tiếp số thuế GTGT còn lại của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng (10%) thì thời hạn giải quyết hòan thuế tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hòan thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hòan tiếp 10% về Cục Thuế để giải quyết (không gửi đến Chi cục Thuế). Nếu hồ sơ đầy đủ chứng từ thanh tóan qua ngân hàng theo quy định thì Cục Thuế giải quyết hòan ngay 10% số thuế còn lại cho người nộp thuế trong thời hạn nêu trên; trường hợp cần thiết phải xác minh chứng từ thanh tóan qua ngân hàng thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế để xác minh. - Đối với các trường hợp được tạm hòan thuế khác theo kết quả kiểm tra hồ sơ hòan thuế: + Đối với hồ sơ hòan thuế thuộc diện hòan thuế trước, kiểm tra sau thì thời hạn giải quyết tạm hòan thuế tối đa không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hòan thuế của người nộp thuế. + Đối với hồ sơ hòan thuế thuộc diện kiểm tra trước, hòan thuế sau: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hòan thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện tổ chức kiểm tra số thuế đề nghị hòan. Thủ tục và thời gian kiểm tra hòan thuế tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế hiện hành. Tổng thời gian kiểm tra, xác minh và ra lệnh hòan trả đối với từng trường hợp này không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hòan thuế của người nộp thuế. Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hòan thuế đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hòan thì ra lệnh hòan trả ngay tương ứng với số thuế đã đủ điều kiện hòan; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, giải trình, bổ sung hồ sơ thì phải có thông báo gửi người nộp thuế biết.

Điều 5. Kiểm tra và xử lý vi phạm:

  1. Đối với doanh nghiệp được hòan thuế trước kiểm tra sau, cơ quan thuế phải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sau hòan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Căn cứ kết quả kiểm tra nếu phát hiện gian lận, trốn thuế (bao gồm cả việc không thực hiện thanh tóan qua ngân hàng và không cung cấp được chứng từ thanh tóan qua ngân hàng theo đúng thời hạn) thì cơ quan thuế thu hồi lại số tiền thuế GTGT đã tạm hòan vi phạm, đồng thời xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

  1. Trường hợp chưa đến thời hạn thanh tóan mà hai bên mua bán có thỏa thuận điều chỉnh thời hạn thanh tóan có liên quan, đồng thời người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết tạm hòan thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực tế xuất khẩu, thì người nộp thuế phải cung cấp ngay văn bản thỏa thuận điều chỉnh thời hạn thanh tóan có liên quan cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày ký, làm căn cứ xác định thời hạn phải xuất trình chứng từ thanh tóan qua ngân hàng theo quy định.

  2. Trường hợp đến thời hạn thanh tóan theo hợp đồng xuất khẩu, nếu người nộp thuế chưa xuất trình được chứng từ thanh tóan qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu thì ngòai việc bị thu hồi số tiền thuế đã tạm hòan tương ứng, người nộp thuế còn bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn tới tăng số tiền thuế được hòan theo hướng dẫn tại Mục III Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên. Trường hợp người nộp thuế không được khách hàng phía nước ngòai thanh tóan do khách hàng bị phá sản hoặc không có khả năng thanh tóan thì bị thu hồi số thuế GTGT đã tạm hòan tương ứng, nhưng không bị xử phạt vi phạm nếu xuất trình được văn bản của tòa án phía nước ngòai xác định khách hàng nước ngòai bị phá sản hoặc văn bản liên quan xác định nguyên nhân phía nước ngòai không có khả năng thanh tóan. Thời hạn phải xuất trình văn bản nêu trên chậm nhất không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày đến hạn phải thanh tóan theo hợp đồng; quá thời hạn 60 ngày người nộp thuế không xuất trình được chứng từ thanh tóan qua ngân hàng hoặc các văn bản nêu trên thì cơ quan thuế thu hồi số tiền đã tạm hòan thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu không có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng tương ứng và xử phạt về hành vi khai sai theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên.

  3. Trường hợp hợp đồng xuất khẩu không ghi rõ thời hạn thanh tóan thì sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày được tạm hòan 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực xuất khẩu trong thời gian chưa được phía nước ngòai thanh tóan qua ngân hàng theo hợp đồng xuât khẩu, nếu người nộp thuế chưa xuất trình chứng từ thanh tóan qua ngân hàng, cơ quan thuế thực hiện thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình (theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên); nếu người nộp thuế không có giải trình phù hợp thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hòan thuế, làm rõ lý do chậm xuất trình chứng từ thanh tóan qua ngân hàng. Trường hợp xác định doanh nghiệp có sai phạm không đáp ứng điều kiện hòan thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thì thu hồi tiền thuế GTGT đã tạm hòan và xử phạt vi phạm về thuế theo pháp luật.

  4. Trường hợp đến thời hạn phải xuất trình chứng từ thanh tóan qua ngân hàng mà người nộp thuế chưa xuất trình được thì cơ quan thuế thực hiện thu hồi số tiền thuế đã hòan đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế. Nếu sau đó người nộp thuế được phía nước ngòai thanh tóan, xuất trình chứng từ thanh tóan thì được kê khai khấu trừ, hòan thuế theo quy định.

  5. Trong các trường hợp cơ quan thuế giải quyết hòan thuế GTGT trước kiểm tra sau việc xem xét giải quyết hòan thuế xác định theo hồ sơ. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và đúng đắn của hồ sơ. Nếu người nộp thuế lập hồ sơ không đúng dẫn tới cơ quan thuế hòan thuế sai thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hòan trả số tiền được hòan thuế sai, nếu là hành vi vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Điều 6. Báo cáo tạm hòan thuế Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm mở hồ sơ theo dõi và báo cáo, đánh giá tình hình tạm hòan thuế GTGT đối với hàng hóa thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngòai thanh tóan qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu. Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện theo dõi và báo cáo tạm hòan thuế GTGT quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính h ướng dẫn thực hiện hòan thuế GTGT theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT nếu không trái với hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với các hồ sơ hòan thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng người nộp thuế đã gửi cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu thời gian cơ quan thuế xem xét giải quyết hòan thuế sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-94-2010-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau--25447.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan