Thông tư số 56/2008/TT-BTCHướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước
- Số hiệu
- 56/2008/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/03/2008
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 56/2008/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2008
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết tóan các khỏan thu của Nhà nước quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ
Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2000;
Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc kê khai, nộp và quyết tóan các khỏan thu của Nhà nước được quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ như sau: Phần A QUY ĐỊNH CHUNG I. PHẠM VI ÁP DỤNG . Thông tư này hướng dẫn việc kê khai, nộp và quyết tóan các khỏan thu của Nhà nước áp dụng đối với Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam, các đơn vị khai thác hoặc nhà thầu Việt Nam được ủy quyền thực hiện kê khai, nộp vào Ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ (dưới đây gọi tắt là Quy chế quản lý tài chính). II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1 . “Công ty mẹ, các đơn vị khai thác hoặc nhà thầu Việt Nam được Công ty mẹ ủy quyền kê khai, nộp thuế” dưới đây gọi tắt là “người nộp thuế”.
- “Tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia từ Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro” là phần lợi nhuận sau khi nộp các lọai thuế của phía Việt Nam được chia từ Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro.
3 . “Tiền lãi dầu khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sản phẩm” là phần lợi nhuận sau khi nộp các lọai thuế được chia cho nước chủ nhà từ các hợp đồng dầu khí. Phần B KÊ KHAI, NỘP VÀ QUYẾT TÓAN CÁC KHỎAN THU CỦA NHÀ NƯỚC Việc kê khai, nộp và quyết tóan các khỏan thu của Nhà nước quy định tại Khỏan 1,3,4 Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam được thực hiện như sau: I. ĐỐI VỚI CÁC KHỎAN THUẾ VÀ THU NGÂN SÁCH PHẢI NỘP QUY ĐỊNH TẠI KHỎAN 1 ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH: Tập đòan dầu khí Việt Nam thực hiện và chỉ đạo các công ty con, công ty liên kết thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết tóan các lọai thuế: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khỏan thu khác theo quy định của Pháp luật về thuế, Luật Quản lý thuế, Luật Dầu khí và các văn bản hướng dẫn thi hành. II. ĐỐI VỚI CÁC KHỎAN THU NGÂN SÁCH QUY ĐỊNH TẠI KHỎAN 3 ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH:
- Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp trực tiếp vào ngân sách khi phát sinh thực tế các khỏan thu sau đây:
a) 50% tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia từ Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro;
b) 50% tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sản phẩm sau khi đã trừ 1,5% chi phí quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí của Công ty mẹ, cụ thể như sau: Người nộp thuế sau khi xác định tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sản phẩm, thực hiện: - Trích 1,5% tính trên tổng số tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sản phẩm để Công ty mẹ bù đắp các chi phí quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí; - Phần lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia còn lại (sau khi trừ 1,5%), thực hiện kê khai, nộp 50% vào ngân sách nhà nước. Ví dụ: năm 2007, tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia sau khi nộp các lọai thuế phát sinh tại Lô 15.2- mỏ Rạng Đông là 150 triệu USD - việc phân phối, kê khai, nộp số tiền này thực hiện như sau: + Phần chi phí giám sát quản lý hợp đồng để lại cho Công ty mẹ (PVN) là: 150 triệu USD x 1,5% = 2,25 triệu USD + Phần nộp trực tiếp vào Ngân sách nhà nước: [150 triệu USD – (150 triệu USD x 1,5%)] x 50% = 73,875 triệu USD. + Phần nộp tập trung về Công ty mẹ để phản ánh thu, chi qua Ngân sách nhà nước: 73,875 triệu USD.
c) Tòan bộ tiền thu về các lọai hoa hồng dầu, khí (hoa hồng chữ ký, hoa hồng phát hiện, hoa hồng sản xuất ...);
d) 30% tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí.
- Người nộp thuế kê khai, nộp các khỏan thu quy định tại khỏan 1, mục II, phần B Thông tư này cho Cục Thuế quản lý, cụ thể:
a) Đối với các khỏan thu quy định tại điểm 1(a), điểm 1(b): - Đối với dầu thô, condensate xuất khẩu: kê khai, nộp các khỏan thu tạm tính theo từng lần xuất bán của từng hợp đồng dầu khí. - Đối với khí thiên nhiên và dầu, khí tiêu thụ nội địa: kê khai, nộp các khỏan thu tạm tính theo tháng.
b) Đối với các khỏan thu quy định tại điểm 1(c), điểm 1(d): Kê khai nộp khi được nhà thầu thanh tóan theo các điều khỏan của các Hợp đồng dầu khí đã ký.
- Hồ sơ khai thuế:
a) Đối với các khỏan thu quy định tại điểm 1(a), điểm 1(b): - Hồ sơ kê khai các khỏan thu quy định tại điểm 1(a) là Tờ khai thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước (dành cho Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro) theo mẫu số 01A/TNS ban hành kèm theo Thông tư này. - Hồ sơ kê khai các khỏan thu quy định tại điểm 1(b) là Tờ khai thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước (dành cho các hợp đồng phân chia sản phẩm) theo mẫu số 01B/TNS ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp trong cùng một lần xuất bán bao gồm cả dầu và khí thì kê khai, nộp riêng cho từng lọai dầu và khí.
b) Đối với các khỏan thu quy định tại điểm 1(c), điểm 1(d): Hồ sơ kê khai các khỏan thu quy định tại điểm 1(c), điểm 1(d) là Tờ khai các khỏan nộp ngân sách nhà nước theo mẫu số 01C/TNS ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thời hạn kê khai, nộp các khỏan thu:
a) Đối với các khỏan thu quy định tại điểm 1(a), điểm 1(b): - Trường hợp kê khai tạm tính theo từng lần xuất bán, theo từng hợp đồng: thời hạn kê khai, nộp chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày hòan thành thủ tục xuất khẩu dầu thô. Trường hợp ngày thứ 35 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai, nộp các khỏan thu là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. - Trường hợp kê khai tạm tính theo tháng: thời hạn kê khai, nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Trường hợp ngày thứ 20 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai, nộp các khỏan thu là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
b) Đối với các khỏan thu quy định tại điểm 1(c), điểm 1(d): Thời hạn kê khai, nộp: trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Công ty mẹ nhận được tiền do nhà thầu thanh tóan theo các điều khỏan của hợp đồng dầu khí đã ký. III. ĐỐI VỚI CÁC KHỎAN THU NGÂN SÁCH QUY ĐỊNH TẠI KHỎAN 4 ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH:
- Người nộp thuế nộp tập trung về Công ty mẹ các khỏan sau đây:
a) 50% còn lại tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia từ Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro;
b) 50% còn lại tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà sau khi đã nộp Ngân sách nhà nước của các Hợp đồng phân chia sản phẩm; Ví dụ: Phần nộp tập trung về Công ty mẹ để phản ánh thu, chi qua Ngân sách nhà nước theo ví dụ nêu trên là: 73,875 triệu USD.
c) 70% tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu khí.
-
Thời hạn nộp các khỏan thu về công ty mẹ: Cùng với thời điểm kê khai, nộp các khỏan thu quy định tại điểm 1(a), điểm 1(b), điểm 1(c) vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định và hướng dẫn tại Mục II nêu trên, người nộp thuế thực hiện nộp phần còn lại tập trung về Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam. Số thu này được phản ánh ghi thu, ghi chi qua Ngân sách nhà nước.
-
Mục đích sử dụng: Các khỏan tiền nộp về công ty mẹ trên đây, Nhà nước để lại cho Công ty mẹ sử dụng để đầu tư, phát triển cho các dự án dầu khí trọng điểm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bổ sung một phần vào Qũy tìm kiếm, thăm dò dầu khí theo quy định tại Điều 19 Quy chế quản lý tài chính. Các dự án dầu khí trọng điểm được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước để lại phải thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan dầu khí Việt Nam, quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư, xây dựng cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan.
-
Trình tự và thủ tục ghi thu, ghi chi qua Ngân sách nhà nước:
a) Lập dự tóan thu, chi: Hàng năm, Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam căn cứ vào kế họach, khả năng khai thác, tiêu thụ dầu và khí, dự kiến số thu được để lại đầu tư theo chế độ quy định và nhu cầu vốn đầu tư cho các công trình dầu khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Lập báo cáo dự tóan thu các khỏan tiền được để lại và số chi từ nguồn này, báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổng hợp số thu đề nghị ghi thu, ghi chi: Định kỳ hàng qúy, người nộp thuế lập bảng tổng hợp số thuế và các khỏan thu đã nộp ngân sách nhà nước gửi Cục Thuế quản lý đề nghị Cục Thuế quản lý xác nhận số tiền đã nộp vào Ngân sách, cụ thể như sau: - Đối với Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro: báo cáo số thuế và các khỏan đã nộp ngân sách nhà nước hàng qúy theo mẫu số 02A/TNS ban hành kèm theo Thông tư này; - Đối với các hợp đồng phân chia sản phẩm: báo cáo số thuế và các khỏan đã nộp ngân sách nhà nước hàng qúy theo mẫu số 02B/TNS ban hành kèm theo Thông tư này. Sau khi có xác nhận của Cục Thuế (bản xác nhận số liệu của Cục Thuế quản lý theo mẫu số 04/TNS ban hành kèm theo Thông tư này) người nộp thuế gửi bản báo cáo số nộp kèm theo bản xác nhận của cơ quan thuế về Công ty mẹ - Tập đòan dầu khí Việt Nam và Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính) để báo cáo (kèm theo các tờ khai chi tiết dầu, khí lãi theo từng lô xuất bán hoặc theo tháng).
Căn cứ vào báo cáo của người nộp thuế về các khỏan thu đã nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khỏan 3 Điều 18 và số tiền các khỏan thu đã chuyển về Công ty mẹ theo quy định tại khỏan 4 Điều 18 Quy chế quản lý tài chính, Công ty mẹ tổng hợp, lập hồ sơ đề nghị ghi thu, ghi chi gửi về Bộ Tài chính. Hồ sơ đề nghị ghi thu, ghi chi hàng qúy của Công ty mẹ bao gồm: + Văn bản đề nghị ghi thu, ghi chi gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế); + Báo cáo tổng hợp đề nghị ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà và các khỏan thu khác theo mẫu số 02C/TNS ban hành kèm theo Thông tư này; + Bảng xác nhận số liệu của các Cục Thuế quản lý theo mẫu số 04/TNS ban hành kèm theo Thông tư này; + Các tài liệu có liên quan khác. IV. QUYẾT TÓAN CÁC KHỎAN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH TẠI KHỎAN 3, KHỎAN 4, ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ SAU:
-
Trình tự quyết tóan các khỏan thu: Hàng năm, người nộp thuế phải lập và gửi quyết tóan các khỏan thu Ngân sách nêu trên cho Cục Thuế quản lý và Công ty mẹ theo từng hợp đồng dầu khí. Công ty mẹ có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan thuế và các khỏan thu được để lại đầu tư gửi Bộ Tài chính (kèm theo quyết tóan các khỏan thu của người nộp thuế đã được Cục Thuế quản lý xác nhận) và nộp số tiền còn thiếu theo báo cáo quyết tóan vào ngân sách nhà nước. Khi các công trình dầu khí trọng điểm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hòan thành, Công ty mẹ thực hiện quyết tóan giá trị công trình hòan thành theo đúng quy định của pháp luật.
-
Hồ sơ quyết tóan các khỏan thu:
a) Đối với người nộp thuế: - Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro: hồ sơ kê khai quyết tóan là Báo cáo tổng hợp số thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước theo mẫu số 03A/TNS ban hành kèm theo Thông tư này; - Các hợp đồng phân chia sản phẩm: hồ sơ kê khai quyết tóan là Báo cáo tổng hợp số thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước theo mẫu số 03B/TNS ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp trong năm phát sinh số thu của cả dầu và khí trong cùng một Hợp đồng phân chia sản phẩm thì kê khai quyết tóan, nộp riêng cho dầu và khí.
b) Đối với công ty mẹ: Hồ sơ quyết tóan các khỏan thu là Báo cáo tổng hợp các khỏan thu tiền lãi dầu khí nước chủ nhà và các khỏan thu khác theo mẫu số 03C/TNS ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thời hạn kê khai, nộp quyết tóan các khỏan thu là trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
-
Đồng tiền nộp các khỏan thu vào ngân sách nhà nước: là đồng tiền nộp thuế theo quy định của các Luật Thuế, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Phần C TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. CÔNG TY MẸ - TẬP ĐÒAN DẦU KHÍ VIỆT NAM:
-
Thực hiện, chỉ đạo các công ty con thực hiện kê khai, nộp, quyết tóan, báo cáo các khỏan thu theo đúng quy định của Pháp luật thuế, Luật quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Hướng dẫn cụ thể việc nộp các khỏan thu tập trung về Công ty mẹ nêu tại điểm 3 mục I Thông tư này và trích, chuyển số tiền 1,5% tính trên tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sản phẩm để chi cho việc quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí. Công ty mẹ có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết tóan khỏan chi phí quản lý giám sát này theo đúng Quy chế quản lý tài chính và chế độ thu chi tài chính hiện hành. II. CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH:
-
Trách nhiệm của Tổng cục Thuế:
a) Chỉ đạo các Cục Thuế quản lý thực hiện: - Hướng dẫn Công ty mẹ và các công ty con của Tập đòan Dầu khí Việt Nam thực hiện kê khai, nộp các khỏan thu nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư này và hướng dẫn ghi thu ngân sách nhà nước các khỏan thu theo đúng Mục lục Ngân sách. - Định kỳ hàng qúy, trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người nộp thuế, Cục Thuế thực hiện kiểm tra, xác nhận số đã nộp ngân sách nhà nước của các khỏan thu ngân sách theo mẫu số 04/TNS ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho Người nộp thuế đồng gửi cho Tổng cục Thuế. - Tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp, quyết tóan các khỏan thu vào ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện đúng quy định của Pháp luật. - Trường hợp Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết chưa thực hiện nộp đủ các khỏan thu theo quy định, Cục Thuế phải thông báo, đôn đốc kịp thời và xử lý theo quy định của Pháp luật.
b) Định kỳ hàng qúy, trong vòng 03 ( ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị ghi thu, ghi chi của Công ty mẹ, Tổng cục Thuế tổng hợp và gửi Bộ Tài chính (Vụ NSNN, Vụ Đầu tư, Cục TCDN) đề nghị ghi thu, ghi chi qua Ngân sách nhà nước các khỏan thu của Công ty mẹ được để lại đầu tư theo quy định.
-
Trách nhiệm của Vụ Đầu tư: Hàng năm, căn cứ vào kế họach, khả năng khai thác, tiêu thụ dầu và khí, dự kiến số thu nhà nước để lại đầu tư theo chế độ quy định và nhu cầu vốn đầu tư cho các công trình dầu khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam báo cáo, Vụ Đầu tư có trách nhiệm, kiểm tra, báo cáo danh mục các dự án đầu tư trọng điểm đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Định kỳ hàng qúy, trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận của Tổng cục Thuế về số tiền nộp Ngân sách và đề nghị ghi thu, ghi chi qua ngân sách nhà nước về tiền Lãi dầu khí nước chủ nhà và các khỏan thu Ngân sách nhà nước, Vụ Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, lập thông tri duyệt y dự tóan chuyển Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghi thu, ghi chi. Hướng dẫn, tổ chức thẩm tra, thẩm định trình Bộ phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư các dự án Đầu tư trọng điểm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của Tập đòan dầu khí Việt Nam.
-
Trách nhiệm của Vụ Ngân sách nhà nước: Lập dự tóan thu, chi Ngân sách Nhà nước các khỏan thu về tiền lãi dầu khí nước chủ nhà các Hợp đồng dầu khí của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam theo đúng quy định và tình hình thực tế. Định kỳ hàng qúy, trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước do Vụ Đầu tư chuyển tới, Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, thực hiện ghi thu, ghi chi qua Ngân sách nhà nước số tiền ghi thu phản ánh theo từng khỏan, hạng mục thu, số ghi chi phản ánh tổng số chi đầu tư cho công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam.
-
Trách nhiệm của Cục Tài chính doanh nghiệp Hướng dẫn, kiểm tra Công ty mẹ và các công ty con trong việc thực hiện các quy định của Pháp luật về tài chính doanh nghiệp, quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và việc trích lập, sử dụng các qũy theo chế độ. III. HIỆU LỰC THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng đối với các khỏan thu Ngân sách nhà nước phát sinh từ năm tài chính 2007. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ảnh về về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-56-2008-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-ke-khai-nop-va-quyet-toan-cac-khoan-thu-cua-nha-nuoc--33346.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch