Thông tư liên tịch số 15/2005/TTLT/BTM-BCNHướng dẫn thực hiện ký quỹ/bảo lãnh thực hiệnhạn ngạch dệt may xuất khẩu
- Số hiệu
- 15/2005/TTLT/BTM-BCN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 09/08/2005
Toàn văn
BỘ THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 15/2005/TTLT/BTM/BCN
Hà Nội, ngày 9 tháng 8 năm 2005
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện ký qũy/bảo lãnh thực hiện hạn ngạch dệt may xuất khẩu
Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16-01-2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28-05-2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp; Xét đề nghị của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Liên tịch Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc thực hiện ký qũy/bảo lãnh để thực hiện hạn ngạch dệt may xuất khẩu như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Khái niệm a) Ký qũy thực hiện hạn ngạch dệt may: Thương nhân cam kết thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may bằng cách nộp một khỏan tiền ký qũy tương ứng với số lượng hạn ngạch đăng ký hoặc được giao theo mức tiền ký qũy do Liên Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp quy định vào Tài khỏan tạm giữ của Bộ Thương mại tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội.
b) Bảo lãnh ngân hàng thực hiện hạn ngạch dệt may: Thương nhân nộp cho Bộ Thương mại Thư bảo lãnh của Ngân hàng cho số lượng hạn ngạch đăng ký hoặc đã được giao (chưa sử dụng hết) theo mức tiền bảo lãnh do Liên Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp quy định. Mẫu thư bảo lãnh Ngân hàng sẽ do Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp quy định và thông báo chi tiết.
-
Thương nhân được tham gia ký qũy và bảo lãnh ngân hàng: Thương nhân được tham gia sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may bị áp dụng hạn ngạch theo quy định hiện hành. Thương nhân có thể chọn một hoặc cả hai hình thức ký qũy và bảo lãnh ngân hàng để đăng ký thực hiện hạn ngạch. Bổ sung quy định về kiểm tra năng lực đối với thương nhân mới chưa được phân giao và thực hiện hạn ngạch dệt may xuất khẩu trong điều hành hạn ngạch dệt may như sau: Thương nhân mới sở hữu tối thiểu 100 máy may công nghiệp hoặc máy móc thiết bị khác phù hợp với yêu cầu sản xuất lọai sản phẩm đăng ký xuất khẩu (có văn bản xác nhận về máy móc thiết bị và năng lực sản xuất hàng dệt may của Đòan kiểm tra liên ngành do Sở Thương mại chủ trì theo Thông báo số 0577/TM-DM ngày 20/5/2005). II. QUY ĐỊNH THỰC HIỆN KÝ QŨY VÀ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG TRONG ĐIỀU HÀNH HẠN NGẠCH DỆT MAY:
Căn cứ tình hình xuất khẩu, Liên Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp sẽ công bố danh mục và mức tiền ký qũy, bảo lãnh từng chủng lọai hàng (Cat.) để làm căn cứ cho việc nộp tiền ký qũy và xin bảo lãnh ngân hàng.
-
Nguyên tắc, số lượng, phương thức phân giao hạn ngạch theo hình thức ký qũy, bảo lãnh ngân hàng sẽ được Liên Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp thông báo cho từng Cat. vào từng thời điểm cụ thể.
-
Hạn ngach được cấp theo hình thức nộp tiền ký qũy và/hoặc nộp thư bảo lãnh chỉ được trực tiếp sản xuất và xuất khẩu, không chuyển nhượng, ủy thác xuất khẩu.
-
Hòan trả hạn ngạch và tiền ký qũy, bảo lãnh ngân hàng 4.1. Hòan trả hạn ngạch - Đối với hạn ngạch có thời hạn hiệu lực từ 45 ngày trở lên, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp tiền ký qũy và/hoặc thư bảo lãnh ngân hàng hoặc kể từ ngày được cấp hạn ngạch theo ký qũy và/hoặc bảo lãnh ngân hàng thương nhân không có khả năng xuất khẩu, thực hiện hạn ngạch được giao như đã cam kết và có công văn trả lại hạn ngạch cho Bộ Thương mại sẽ được hòan trả tòan bộ tiền gốc đã ký qũy và/hoặc giải tỏa thư bảo lãnh ngân hàng. - Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của hạn ngạch hoặc ngày giao hàng cuối cùng quy định trong hạn ngạch (tùy thời điểm nào đến trước), thương nhân có thể trả tòan bộ hoặc một phần hạn ngạch được cấp theo hình thức ký qũy và/hoặc bảo lãnh ngân hàng nhưng sẽ bị Bộ Thương mại phạt 20% trị giá tiền ký qũy hoặc bảo lãnh ngân hàng của phần hạn ngạch trả lại. Phần hạn ngạch trả lại được đưa vào nguồn để phân giao theo quy định chung. 4.2. Hòan trả tiền ký qũy, bảo lãnh ngân hàng a) Đối với các thương nhân thực hiện hết hạn ngạch được giao: Thương nhân có số lượng hạn ngạch thực hiện từ 95% hạn ngạch cấp theo phương thức ký qũy và/hoặc bảo lãnh ngân hàng trở lên trong thời gian hiệu lực của thông báo giao hạn ngạch được coi là hòan thành việc sử dụng hạn ngạch và được hòan trả lại tòan bộ tiền gốc đã ký qũy và/hoặc giải tỏa thư bảo lãnh Ngân hàng.
b) Đối với các thương nhân không sử dụng hết hạn ngạch: Đến ngày hết hạn hiệu lực của thông báo giao hạn ngạch, thương nhân thực hiện: + Dưới 50% hạn ngạch được cấp theo phương thức ký qũy và/hoặc bảo lãnh ngân hàng, Bộ Thương mại sẽ không trả lại tòan bộ số tiền gốc đã ký qũy và/hoặc yêu cầu ngân hàng bảo lãnh chuyển trả tòan bộ số tiền bảo lãnh về tài khỏan của Bộ Thương mại. + Từ 50% đến dưới 95% hạn ngạch được cấp theo phương thức ký qũy và/hoặc bảo lãnh ngân hàng, Bộ Thương mại trả lại tiền ký qũy tương ứng với số lượng hạn ngạch đã thực hiện và/hoặc yêu cầu Ngân hàng bảo lãnh chuyển số tiền tương ứng với số lượng hạn ngạch thương nhân không thực hiện được vào tài khỏan chỉ định của Bộ Thương mại. Tòan bộ số tiền thu được do thương nhân không thực hiện đúng quy định sẽ được nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Liên Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp sẽ tổng hợp tình hình thực hiện hạn ngạch theo phương thức này và căn cứ vào tình hình thực tiễn sản xuất, kinh doanh từng thời kỳ đưa ra các điều chỉnh sửa đổi bổ sung cần thiết cho phù hợp bằng các hướng dẫn dưới dạng văn bản quy định chi tiết, thông báo điều hành cụ thể. Thông tư Liên tịch này có hiệu lực 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, nhưng sẽ hết hiệu lực nếu Thủ tướng Chính phủ không cho phép thực hiện, kể cả đã đăng Công báo./. BỘ CÔNG NGHIỆP
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Xuân Khu BỘ THƯƠNG MẠI
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Danh Vĩnh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-15-2005-ttlt-btm-bcn-huong-dan-thuc-hien-ky-quy-bao-lanh-thuc-hienhan-ngach-det-may-xuat-khau--17721.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
- Ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật Bản
- Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
- Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóavà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các Ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Về việc ban hành Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa