Thông tư số 64/2004/TT-BTChướng dẫn thực hiện một số điều của của Chính phủ về kiểm toán độc lập
- Số hiệu
- 64/2004/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/06/2004
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về Kiểm tóan độc lập ______________________
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thi hành Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về Kiểm tóan độc lập, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Quyền của đơn vị được kiểm tóan 1.1. Đơn vị được kiểm tóan có quyền chọn doanh nghiệp kiểm tóan và chọn kiểm tóan viên có đủ điều kiện hành nghề hợp pháp tại Việt Nam được quy định tại Điều 23 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về Kiểm tóan độc lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 105/2004/NĐ-CP) để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan, đơn vị được kiểm tóan có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm tóan cung cấp "Danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan năm…" của doanh nghiệp có xác nhận của Bộ Tài chính (Phụ lục số 02/KTV). 1.2. Đơn vị được kiểm tóan không được chọn các doanh nghiệp kiểm tóan đang họat động nhưng không có đủ 3 kiểm tóan viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm tóan không đủ điều kiện họat động kiểm tóan, hoặc kiểm tóan viên không có tên trong danh sách đăng ký hành nghề được Bộ Tài chính xác nhận để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan. 1.3. Việc chọn doanh nghiệp kiểm tóan nếu thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu thì phải thực hiện theo quy chế đấu thầu.
-
Yêu cầu thay đổi kiểm tóan viên hành nghề và người chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm tóan 2.1. Trường hợp đơn vị được kiểm tóan ký hợp đồng kiểm tóan với một doanh nghiệp kiểm tóan từ 3 năm liên tục trở lên, tính từ ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực thì cứ sau 3 năm phải yêu cầu doanh nghiệp kiểm tóan thay đổi:
a) Kiểm tóan viên hành nghề chịu trách nhiệm kiểm tóan và ký tên trên báo cáo kiểm tóan;
b) Người chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm tóan là Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) của doanh nghiệp (hoặc chi nhánh doanh nghiệp) kiểm tóan. 2.2. Trường hợp Ban Giám đốc doanh nghiệp kiểm tóan hoặc lãnh đạo chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan chỉ có một người là kiểm tóan viên hành nghề thì đơn vị được kiểm tóan chỉ được ký hợp đồng kiểm tóan với doanh nghiệp kiểm tóan hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan đó nhiều nhất là 3 năm liên tục tính từ ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực và từ năm thứ 4 trở đi phải chuyển sang ký hợp đồng kiểm tóan với doanh nghiệp kiểm tóan khác. Yêu cầu doanh nghiệp kiểm tóan thay đổi kiểm tóan viên hành nghề và người chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm tóan phải được ghi rõ trong hợp đồng kiểm tóan.
-
Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp 3.1. Kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan được quyền tham gia các tổ chức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan trong nước hoặc tổ chức nghề nghiệp quốc tế được phép họat động ở Việt Nam như Hội Kế tóan và Kiểm tóan Việt Nam, Câu lạc bộ Kế tóan trưởng tòan quốc, Hiệp hội Kế tóan Công chứng Anh (ACCA)… 3.2. Mỗi kiểm tóan viên hành nghề tham gia tổ chức nghề nghiệp là một hội viên cá nhân. Trường hợp công ty kiểm tóan tham gia tổ chức nghề nghiệp với tư cách là hội viên tập thể thì phải cử người đại diện công ty tham gia. 3.3. Chi phí tham gia tổ chức nghề nghiệp được hạch tóan vào chi phí quản lý của doanh nghiệp kiểm tóan và phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Kiểm tóan viên không đăng ký hành nghề trong doanh nghiệp kiểm tóan phải tự chịu chi phí tham gia tổ chức nghề nghiệp.
-
Kiểm tóan bắt buộc 4.1. Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp và tổ chức dưới đây bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm tóan kiểm tóan:
a) Doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam, kể cả chi nhánh doanh nghiệp nước ngòai họat động tại Việt Nam;
b) Tổ chức có họat động tín dụng được thành lập và họat động theo Luật các tổ chức tín dụng; ngân hàng thuộc các thành phần kinh tế và Qũy hỗ trợ phát triển;
c) Tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
d) Riêng đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có tham gia niêm yết và kinh doanh trên thị trường chứng khóan thì thực hiện kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kinh doanh chứng khóan;
đ) Đối với các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện vay vốn ngân hàng thì được kiểm tóan theo quy định của pháp luật về tín dụng. 4.2. Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp và tổ chức dưới đây bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm tóan kiểm tóan theo quy định của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP:
a) Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty TNHH nhà nước và doanh nghiệp khác có vốn nhà nước trên 50%;
b) Báo cáo quyết tóan các dự án đầu tư hòan thành từ nhóm A trở lên. 4.3. Các đối tượng khác mà Luật, Pháp lệnh, Nghị định và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định. 4.4. Doanh nghiệp nhà nước, Qũy hỗ trợ phát triển và dự án đầu tư từ nhóm A trở lên đã có trong thông báo kế họach kiểm tóan năm của cơ quan Kiểm tóan nhà nước thì báo cáo tài chính năm đó không bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm tóan kiểm tóan. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. KIỂM TÓAN VIÊN
- Tiêu chuẩn kiểm tóan viên 1.1. Người Việt Nam và người nước ngòai được phép cư trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được công nhận là kiểm tóan viên:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; không thuộc đối tượng quy định tại khỏan 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP;
b) Có bằng cử nhân chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng hoặc chuyên ngành Kế tóan - Kiểm tóan của Việt Nam hoặc nước ngòai được Bộ Tài chính thừa nhận và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế tóan từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm tóan ở doanh nghiệp kiểm tóan từ 4 năm trở lên. Trường hợp có bằng cử nhân các chuyên ngành khác với chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng hoặc chuyên ngành Kế tóan - Kiểm tóan thì phải có bằng cử nhân thứ hai về các chuyên ngành trên sau 3 năm hoặc sau 2 năm đối với trợ lý kiểm tóan viên và tổng thời gian công tác thực tế về tài chính, kế tóan phải đủ 5 năm hoặc làm trợ lý kiểm tóan ở các doanh nghiệp kiểm tóan đủ 4 năm trở lên.
c) Có khả năng sử dụng một trong năm thứ tiếng thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung và Đức và sử dụng thành thạo máy vi tính;
d) Đạt kỳ thi tuyển kiểm tóan viên do Bộ Tài chính tổ chức và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên. 1.2. Người Việt Nam và người nước ngòai được phép cư trú tại Việt Nam có chứng chỉ chuyên gia kế tóan, chứng chỉ kế tóan, kiểm tóan do tổ chức nước ngòai hoặc tổ chức quốc tế về kế tóan, kiểm tóan cấp, được Bộ Tài chính thừa nhận thì phải đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế tóan, kiểm tóan Việt Nam do Bộ Tài chính tổ chức thì được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên.
- Điều kiện hành nghề của kiểm tóan viên 2.1. Điều kiện hành nghề kiểm tóan:
a) Kiểm tóan viên chỉ được đăng ký hành nghề kiểm tóan khi có đủ điều kiện của kiểm tóan viên hành nghề quy định tại Điều 14 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP;
b) Trường hợp kiểm tóan viên vừa làm việc ở một doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp kiểm tóan, vừa làm việc ở doanh nghiệp kiểm tóan trong cùng một thời gian thì chỉ được đăng ký hành nghề kiểm tóan khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp kiểm tóan.
c) Trường hợp kiểm tóan viên đã đăng ký hành nghề ở một doanh nghiệp kiểm tóan chuyển sang đăng ký hành nghề ở doanh nghiệp kiểm tóan khác thì phải có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp kiểm tóan trước. 2.2. Kiểm tóan viên không có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan được Bộ Tài chính xác nhận thì không được ký báo cáo kiểm tóan. 2.3. Kiểm tóan viên hành nghề sẽ bị xóa tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm một trong những hành vi bị nghiêm cấm đối với kiểm tóan viên hành nghề quy định tại Điều 19 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP;
b) Thực tế không hành nghề kiểm tóan nhưng vẫn cố tình đăng ký hành nghề kiểm tóan;
c) Vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp mà pháp luật về kiểm tóan nghiêm cấm. 2.4. Kiểm tóan viên đã bị xóa tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan thì không được đăng ký hành nghề lại trong thời gian 3 năm kể từ ngày bị xóa tên. 2.5. Doanh nghiệp kiểm tóan sử dụng kiểm tóan viên không có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan để ký báo cáo kiểm tóan thì cả doanh nghiệp kiểm tóan và kiểm tóan viên đó sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. 2.6. Bộ Tài chính không tiếp tục xác nhận danh sách đăng ký hành nghề cho những kiểm tóan viên đã đăng ký hành nghề kiểm tóan nhưng trên thực tế không hành nghề kiểm tóan.
- Cập nhật kiến thức hàng năm của kiểm tóan viên 3.1. Đối tượng phải cập nhật kiến thức hàng năm là kiểm tóan viên đang hành nghề và tiếp tục đăng ký hành nghề kiểm tóan trong năm sau. 3.2. Nội dung cập nhật kiến thức hàng năm, gồm:
a) Nội dung cơ bản của pháp luật về kế tóan, kiểm tóan, quản lý kinh tế, tài chính, thuế và các vấn đề có liên quan;
b) Những quy định có bổ sung, sửa đổi trong chính sách, chế độ kế tóan, kiểm tóan, quản lý kinh tế, tài chính, thuế và các vấn đề có liên quan. 3.3. Thời gian cập nhật kiến thức từ 40 giờ đến 50 giờ một năm. 3.4. Hình thức cập nhật kiến thức hàng năm:
a) Học tập trung do Bộ Tài chính hoặc tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyền tổ chức; hoặc b) Tự học: Các doanh nghiệp kiểm tóan tự tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên theo yêu cầu, nội dung cập nhật của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp kiểm tóan phải lưu giữ hồ sơ về nội dung, chương trình, thời gian đào tạo và danh sách kiểm tóan viên hành nghề của doanh nghiệp đã tham dự. 3.5. Sau mỗi khóa cập nhật kiến thức hàng năm, kiểm tóan viên phải tham gia kiểm tra sát hạch các nội dung đã được cập nhật theo hình thức trắc nghiệm, xử lý bài tập tình huống hoặc viết thu họach và phải đạt yêu cầu thì mới được đăng ký hành nghề kiểm tóan năm sau.
- Đăng ký hành nghề kiểm tóan Hàng năm, kiểm tóan viên phải thực hiện đăng ký hành nghề kiểm tóan với doanh nghiệp kiểm tóan theo quy định sau đây: 4.1. Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với người Việt Nam:
a) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất trung thực, đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan, không thuộc những người không được đăng ký hành nghề kiểm tóan quy định tại Điều 15 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP;
b) Có Chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ Tài chính cấp;
c) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kiểm tóan. 4.2. Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với người nước ngòai:
a) Được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên;
b) Có đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan, không thuộc những người không được đăng ký hành nghề kiểm tóan quy định tại Điều 15 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP;
c) Có Chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ Tài chính cấp;
d) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kiểm tóan. 4.3. Người đăng ký hành nghề kiểm tóan từ lần thứ hai trở đi (sau lần đăng ký hành nghề vào năm sau năm được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên) phải có thêm điều kiện tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định tại điểm 3 phần A mục II của Thông tư này. 4.4. Hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm tóan gồm:
a) Đơn xin đăng ký hành nghề kiểm tóan (Phụ lục số 01/KTV)
b) Bản sao có công chứng Chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ Tài chính cấp hoặc có chữ ký và dấu xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp kiểm tóan;
c) Các tài liệu theo quy định tại điểm 2.1 phần A mục II của Thông tư này. Những người đã đăng ký hành nghề kiểm tóan năm trước nếu được Giám đốc doanh nghiệp kiểm tóan chấp thuận đủ điều kiện tiếp tục hành nghề năm sau thì không phải làm hồ sơ mới. 4.5. Giám đốc doanh nghiệp kiểm tóan phải căn cứ đơn xin đăng ký hành nghề kiểm tóan của kiểm tóan viên và các quy định về điều kiện hành nghề kiểm tóan để xét duyệt xem kiểm tóan viên đó có đủ điều kiện hành nghề trong năm đó không và lập "Danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan năm…" của doanh nghiệp (Phụ lục số 02/KTV) gửi Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan).
- Kiểm tóan viên hành nghề không được thực hiện kiểm tóan trong các trường hợp sau đây 5.1. Không có tên trong thông báo Danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan được Bộ Tài chính xác nhận trong năm đó. 5.2. Đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề các dịch vụ sau đây cho đơn vị được kiểm tóan:
a) Ghi sổ kế tóan;
b) Lập báo cáo tài chính;
c) Làm kế tóan trưởng;
d) Kiểm tóan nội bộ;
đ) Định giá tài sản;
e) Tư vấn quản lý;
g) Tư vấn tài chính;
h) Tư vấn thuế hoặc các dịch vụ khác mà ảnh hưởng đến tính độc lập đối với đơn vị được kiểm tóan. 5.3. Kiểm tóan viên đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề dịch vụ kiểm tóan thì cũng không được cung cấp trong năm nay các dịch vụ quy định tại điểm 5.2 phần A mục II. 5.4. Có quan hệ kinh tế - tài chính với đơn vị được kiểm tóan như góp vốn, mua cổ phiếu, trái phiếu; cho vay vốn; có mua, bán các tài sản khác hoặc có các giao dịch kinh tế, tài chính khác làm ảnh hưởng đến nguyên tắc độc lập của họat động kiểm tóan. 5.5. Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong Ban lãnh đạo hoặc là kế tóan trưởng của đơn vị được kiểm tóan. 5.6. Xét thấy không đủ năng lực chuyên môn hoặc không đủ điều kiện thực hiện kiểm tóan. 5.7. Đơn vị được kiểm tóan có những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tóan hoặc trái với quy định của pháp luật.
-
Những hành vi nghiêm cấm đối với kiểm tóan viên hành nghề 6.1. Góp vốn, đi vay, cho vay vốn hoặc mua bất kỳ lọai cổ phiếu nào không phân biệt giá trị và số lượng là bao nhiêu của đơn vị được kiểm tóan. 6.2. Mua trái phiếu hoặc các tài sản khác của đơn vị được kiểm tóan làm ảnh hưởng đến nguyên tắc độc lập của họat động kiểm tóan. 6.3. Nhận bất kỳ một khỏan tiền hoặc lợi ích vật chất nào từ đơn vị được kiểm tóan ngòai khỏan phí dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng, hoặc lợi dụng vị trí kiểm tóan viên của mình để thu các lợi ích khác từ đơn vị được kiểm tóan. 6.4. Cho thuê, cho mượn hoặc cho các bên khác sử dụng tên và Chứng chỉ kiểm tóan viên của mình để thực hiện các họat động nghề nghiệp. 6.5. Làm việc cho từ hai doanh nghiệp kế tóan, kiểm tóan trở lên trong cùng một thời gian. 6.6. Tiết lộ thông tin về đơn vị được kiểm tóan mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp đơn vị được kiểm tóan đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác. 6.7. Ký hợp đồng gia công, dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu vật tư, hàng hóa, đại lý tiêu thụ hàng hóa, đại lý môi giới hoặc có các giao dịch kinh tế tài chính khác làm ảnh hưởng đến nguyên tắc độc lập của họat động kiểm tóan. 6.8. Lợi dụng trách nhiệm, quyền hạn để vụ lợi, thông đồng, bao che sai phạm của đơn vị được kiểm tóan. 6.9. Ký đồng thời cả chữ ký của kiểm tóan viên chịu trách nhiệm kiểm tóan và chữ ký của Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) trên báo cáo kiểm tóan. 6.10. Thực hiện các hành vi khác mà pháp luật về kiểm tóan nghiêm cấm. B. DOANH NGHIỆP KIỂM TÓAN
-
Hình thức tổ chức được thành lập và họat động của doanh nghiệp kiểm tóan 1.1. Kể từ ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp kiểm tóan chỉ được thành lập mới theo một trong hai hình thức: công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. 1.2. Doanh nghiệp kiểm tóan đã thành lập và họat động trước ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực theo các hình thức khác ngòai các hình thức quy định tại điểm 1.1 phần B mục II, nếu muốn tiếp tục họat động thì phải chuyển đổi sang một trong các hình thức quy định tại điểm 1.1 phần B mục II. Thời gian chuyển đổi chậm nhất là hết ngày 21/4/2007.
-
Chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan 2.1. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP. 2.2. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan phải có ít nhất từ 2 kiểm tóan viên có Chứng chỉ kiểm tóan viên trở lên, trong đó người đứng đầu chi nhánh phải là người có Chứng chỉ kiểm tóan viên, mới được phép cung cấp dịch vụ kiểm tóan và phát hành báo cáo kiểm tóan.
-
Điều kiện thành lập và họat động của doanh nghiệp kiểm tóan 3.1. Doanh nghiệp kiểm tóan mới được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật và theo quy định của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP phải có ít nhất 3 kiểm tóan viên có Chứng chỉ kiểm tóan viên, trong đó ít nhất có một trong những người quản lý doanh nghiệp kiểm tóan phải là kiểm tóan viên có Chứng chỉ kiểm tóan viên. Một người có chứng chỉ kiểm tóan viên chỉ được làm chủ sở hữu một doanh nghiệp tư nhân hoặc một thành viên hợp danh của một công ty hợp danh. 3.2. Doanh nghiệp kiểm tóan chỉ được ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan khi:
a) Có đủ điều kiện hành nghề kiểm tóan quy định tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều 23 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP;
b) Có danh sách kiểm tóan viên đăng ký hành nghề có xác nhận của Bộ Tài chính theo quy định tại điểm 4 phần A mục II và điểm 1 phần C mục II của Thông tư này. 3.3. Trường hợp có kiểm tóan viên mới được cấp chứng chỉ kiểm tóan viên hoặc do tuyển dụng mới thì doanh nghiệp kiểm tóan phải thông báo cho Bộ Tài chính danh sách kiểm tóan viên hành nghề bổ sung trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kiểm tóan viên chính thức được nhận vào làm việc hoặc được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên. 3.4. Trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan có kiểm tóan viên hành nghề chuyển đi, bỏ nghề hoặc bị truất quyền hành nghề thì doanh nghiệp kiểm tóan phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính kèm theo danh sách kiểm tóan viên hành nghề giảm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kiểm tóan viên hành nghề chuyển đi, bỏ nghề hoặc bị truất quyền hành nghề. 3.5. Trong quá trình họat động, doanh nghiệp kiểm tóan phải thường xuyên đảm bảo có ít nhất 3 kiểm tóan viên hành nghề làm trọn thời gian cho doanh nghiệp. Trường hợp sau 6 tháng liên tục doanh nghiệp kiểm tóan không đảm bảo điều kiện này thì phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm tóan.
-
Quyền tham gia là thành viên của tổ chức kế tóan, kiểm tóan quốc tế 4.1. Doanh nghiệp kiểm tóan chỉ được tham gia là thành viên của một tổ chức kế tóan, kiểm tóan quốc tế đã có chi nhánh ở các nước khác ngòai nước có văn phòng chính. 4.2. Phí tham gia thành viên của tổ chức kế tóan, kiểm tóan quốc tế được tính vào chi phí kinh doanh theo chi phí thực tế và phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. 4.3. Sau khi được chấp nhận là thành viên, trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp kiểm tóan phải thông báo với Bộ Tài chính về việc gia nhập thành viên, gửi kèm các tài liệu giới thiệu về tổ chức kế tóan, kiểm tóan quốc tế mà mình là thành viên, các cam kết về lợi ích và trách nhiệm khi làm thành viên.
-
Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp kiểm tóan hoặc lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp 5.1. Doanh nghiệp kiểm tóan phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp kiểm tóan hoặc lập Qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp để tạo nguồn chi trả bồi thường thiệt hại do lỗi của doanh nghiệp kiểm tóan gây ra cho khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm tóan. 5.2. Doanh nghiệp kiểm tóan được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp kiểm tóan của doanh nghiệp bảo hiểm họat động hợp pháp tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm họat động ở Việt Nam chưa cung cấp được dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp kiểm tóan thì doanh nghiệp kiểm tóan được mua bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai. Doanh nghiệp kiểm tóan có vốn đầu tư nước ngòai, doanh nghiệp kiểm tóan là thành viên của tổ chức kiểm tóan quốc tế có thể mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp kiểm tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai. Chi phí mua bảo hiểm được tính vào chi phí kinh doanh theo chi phí thực tế mua bảo hiểm và phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. 5.3. Trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thì phải lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp tính vào chi phí kinh doanh với mức trích hàng năm từ 0,5% đến 1% trên doanh thu dịch vụ kiểm tóan (doanh thu không có thuế giá trị gia tăng) tùy theo khả năng tài chính của doanh nghiệp. 5.4. Khi phải bồi thường thiệt hại do lỗi của doanh nghiệp kiểm tóan gây ra cho khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm tóan thì doanh nghiệp kiểm tóan được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm đã cam kết, hoặc sử dụng qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp để bồi thường thiệt hại. Trường hợp số tiền phải chi trả bồi thường lớn hơn số bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc lớn hơn số dư tồn qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp thì số chênh lệch lớn hơn được tính vào chi phí kinh doanh hoặc trừ vào vốn kinh doanh sau khi trừ số thu bồi thường của đơn vị, cá nhân gây ra (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành. 5.5. Khi qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp có số dư cuối năm tài chính tương đương 10% doanh thu dịch vụ kiểm tóan trong năm tài chính thì không tiếp tục trích qũy dự phòng nữa.
-
Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm tóan 6.1. Doanh nghiệp kiểm tóan chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng theo hợp đồng kiểm tóan đã ký kết và chịu trách nhiệm một phần với người sử dụng kết quả kiểm tóan và các dịch vụ đã cung cấp. Doanh nghiệp kiểm tóan chỉ chịu trách nhiệm với người sử dụng kết quả kiểm tóan khi người sử dụng kết quả kiểm tóan:
a) Có lợi ích liên quan trực tiếp tới kết quả dịch vụ kiểm tóan của đơn vị được kiểm tóan tại ngày ký báo cáo kiểm tóan; và b) Có hiểu biết một cách hợp lý về báo cáo tài chính và cơ sở lập báo cáo tài chính là các chuẩn mực kế tóan, chế độ kế tóan và các quy định pháp lý có liên quan; và c) Đã sử dụng một cách thận trọng thông tin trên báo cáo tài chính đã kiểm tóan. 6.2. Mức thiệt hại do doanh nghiệp kiểm tóan gây ra mà doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bồi thường cho khách hàng do hai bên tự thỏa thuận hoặc do cơ quan có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật. Hình thức và mức phạt do hai bên tự thỏa thuận có thể gồm:
a) Chấm dứt hợp đồng kiểm tóan đã ký kết;
b) Không được tiếp tục ký hợp đồng kiểm tóan trong các năm sau;
c) Trừ trong mức phí kiểm tóan đã ký kết;
d) Phạt mức cao nhất là 10 lần mức phí kiểm tóan của hợp đồng năm bị phạt. C. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN ĐỘC LẬP
-
Quản lý thống nhất danh sách kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan đang hành nghề kiểm tóan độc lập trong cả nước 1.1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp kiểm tóan phải thông báo với Bộ Tài chính các thông tin liên quan đến doanh nghiệp và việc thành lập doanh nghiệp kiểm tóan, kèm theo: Điều lệ doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy đăng ký thuế. 1.2. Hàng năm, trước ngày 30/10, doanh nghiệp kiểm tóan phải thông báo danh sách kiểm tóan viên đăng ký hành nghề kiểm tóan tại công ty với Bộ Tài chính (Phụ lục số 02/KTV) kèm theo hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm tóan của từng kiểm tóan viên. 1.3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo danh sách kiểm tóan viên đăng ký hành nghề theo đúng quy định, Bộ Tài chính sẽ xác nhận danh sách kiểm tóan viên đủ điều kiện hành nghề kiểm tóan trong năm đó.
-
Công khai danh sách doanh nghiệp kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề 2.1. Thời hạn công khai:
a) Định kỳ 2 năm, Bộ Tài chính thông báo công khai danh sách kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan đăng ký hành nghề, trong đó có thông báo cho cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố;
b) Vào tháng 12 hàng năm, Bộ Tài chính thông báo đến cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố (nơi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp) danh sách doanh nghiệp kiểm tóan đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan đã được Bộ Tài chính xác nhận. 2.2 Hình thức công khai: Phát hành ấn phẩm hoặc thông báo bằng văn bản. 2.3. Nội dung công khai:
a) Danh sách kiểm tóan viên đăng ký hành nghề kiểm tóan theo từng doanh nghiệp kiểm tóan gồm: họ và tên, trình độ nghề nghiệp, số Chứng chỉ kiểm tóan viên và các thông tin khác;
b) Danh sách doanh nghiệp kiểm tóan đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan, gồm: tên công ty, năm thành lập, địa chỉ trụ sở chính, số lượng kiểm tóan viên hành nghề và các thông tin khác. 2.4. Trên cơ sở thông báo của Bộ Tài chính về danh sách doanh nghiệp kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan, cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ không chấp nhận báo cáo tài chính đã được kiểm tóan bởi các doanh nghiệp kiểm tóan và kiểm tóan viên không được Bộ Tài chính xác nhận. Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo với Bộ Tài chính về các doanh nghiệp đã thuê doanh nghiệp kiểm tóan không đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ kiểm tóan thực hiện kiểm tóan. 2.5. Nếu qua công tác kiểm tra, hoặc do khách hàng hoặc cơ quan nhận báo cáo tài chính thông báo và xác định rõ sự vi phạm các quy định về hành nghề kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan thì Bộ Tài chính sẽ xử lý vi phạm pháp luật về kiểm tóan độc lập theo quy định hiện hành. 2.6. Kinh phí thực hiện việc công khai danh sách kiểm tóan viên hành nghề kiểm tóan do các doanh nghiệp kiểm tóan đóng góp, được tính vào chi phí kinh doanh theo số thực tế đóng góp trong phạm vi theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Trách nhiệm cung cấp thông tin và trách nhiệm giám sát chất lượng họat động kiểm tóan độc lập 3.1. Hàng năm, chậm nhất là ngày 15/02, các doanh nghiệp kiểm tóan phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tài chính các chỉ tiêu chủ yếu về họat động kinh doanh trong năm trước của mình và các chỉ tiêu liên quan đến cập nhật kiến thức của kiểm tóan viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm tóan (Phụ lục số 03/KTV). 3.2. Bộ Tài chính hoặc tổ chức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan được Bộ Tài chính ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng họat động kiểm tóan, kiểm tra việc chấp hành Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tại các doanh nghiệp kiểm tóan. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Thông tư này thay thế Thông tư số 22-TC/CĐKT ngày 19/3/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm tóan độc lập trong nền kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Nghị định số 07/CP ngày 29/01/1994 của Chính phủ và Thông tư số 107/2000/TT-BTC ngày 25/10/ 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký hành nghề kiểm tóan. Các quy định trước đây về kiểm tóan độc lập trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
-
Các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-64-2004-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-105-2004-nd-cp-ngay-30-3-2004-cua-chinh-phu-ve-kiem-toan-doc-lap--19604.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên