Thông tư số 63/1998/TT-BTChướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhằm khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định tại
- Số hiệu
- 63/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/05/1998
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhằm khuyến khích và bảo đảm họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 10/1998-NĐ-CP
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 12/11/1996;
Căn cứ Nghị định số 10/1998-NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhằm khuyến khích và bảo đảm họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam như sau: A. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Các đối tượng được áp dụng quy định về thuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm: Các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai được thành lập theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Các bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai khác được thành lập trên cơ sở Hiệp định được ký kết giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngòai. Trường hợp trong Hiệp định có các quy định khác về thuế thì thực hiện theo các quy định của Hiệp định đó. Các đối tượng nêu trên đây gọi là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. B. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI NHÀ ĐẦU TƯ I. THUẾ LỢI TỨC
-
Thuế suất thuế lợi tức: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 23/11/1996 nộp thuế lợi tức theo quy định tại Giấy phép đầu tư. Trường hợp thuế suất thuế lợi tức quy định tại các văn bản mới ban hành của Chính phủ Việt Nam thấp hơn thuế suất thuế lợi tức quy định tại Giấy phép đầu tư thì việc đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư về thuế suất thuế lợi tức được thực hiện như sau: Cơ quan cấp giấy phép đầu tư thực hiện điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức cho các doanh nghiệp theo quy định mới trong các trường hợp sau: Doanh nghiệp thuộc dự án đảm bảo đủ hai điều kiện: dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư theo quy định tại Pphụ lục 1 Nghị định 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ được áp dụng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi trong suốt thời gian họat động còn lại của dự án. Các doanh nghiệp đầu tư vào các địa bàn mà sau đó các địa bàn này được chuyển thành Khu công nghiệp, Khu chế xuất hoặc khu công nghệ cao được áp dụng các ưu đãi về thuế lợi tức theo quy định tại Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ. Các doanh nghiệp đang trong thời hạn được hưởng thuế suất ưu đãi theo quy định tại Giấy phép đầu tư nhưng thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi theo quy định mới dài hơn so với thời hạn áp dụng quy định tại Giấy phép đầu tư. Các doanh nghiệp không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế suất thuế lợi tức theo Giấy phép đầu tư nhưng trong thực tế đảm bảo được các điều kiện được hưởng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi theo quy định mới. Các doanh nghiệp kể trên chỉ được cơ quan cấp giấy phép đầu tư điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức nếu các doanh nghiệp thỏa mãn hai điều kiện: Doanh nghiệp đang trong thời hạn được hưởng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi theo quy định mới. Doanh nghiệp đảm bảo đủ điều kiện được hưởng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi theo quy định mới. 1.3. Thuế suất thuế lợi tức ưu đãi theo quy định mới thực hiện từ năm tài chính giấy phép điều chỉnh có hiệu lực. 1.4. Trường hợp doanh nghiệp được điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức ưu đãi theo quy định mới do đảm bảo điều kiện: Sử dụng lao động hoặc tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm nhưng sau thời điểm điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức ưu đãi, doanh nghiệp không thực hiện được điều kiện hưởng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi thì thuế suất thuế lợi tức ưu đãi chỉ được áp dụng đối với các năm tài chính doanh nghiệp thực hiện được điều kiện hưởng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi. Hàng năm, doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép đầu tư và cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp về tình hình thực hiện các chỉ tiêu trên và kê khai nộp thuế lợi tức theo thuế suất phù hợp với điều kiện doanh nghiệp đạt được. Cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp kiểm tra xác định mức độ thực hiện các chỉ tiêu trên và xác định mức thuế lợi tức phải nộp hàng năm của từng doanh nghiệp. Ví dụ: Doanh nghiệp A được cấp Giấy phép đầu tư năm 1994 và bắt đầu sản xuất kinh doanh trong năm 1996. Theo Giấy phép đầu tư doanh nghiệp được hưởng thuế suất thuế lợi tức là 20% trong thời gian 5 năm kể từ năm tiếp theo năm được cấp Giấy phép đầu tư. Gải sử năm 1998 doanh nghiệp xuất khẩu 80% sản phẩm tiêu thụ, theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 12/CP thì doanh nghiệp được nộp thuế lợi tức với thuế suất 15%. Năm 1998 doanh nghiệp được cơ quan cấp giấy phép điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức là 15%. Thời gian áp dụng thuế suất thuế lợi tức 15% là 12 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu họat động sản xuất kinh doanh. Nếu từ năm 1998 trở đi, hàng năm doanh nghiệp đều đạt tỷ lệ xuất khẩu 80% thì doanh nghiệp sẽ được nộp thuế lợi tức theo thuế suất 15% đến hết năm 2007 (12 năm kể từ năm 1996). Trường hợp, từ năm 1998 đến năm 2007 có năm doanh nghiệp chỉ đạt tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ 50% đến dưới 80% thì năm đó doanh nghiệp kê khai nộp thuế lợi tức theo thuế suất 20%; hoặc có năm doanh nghiệp chỉ đạt tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu 30% chưa đủ điều kiện được áp dụng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi thì năm đó doanh nghiệp kê khai nộp thuế lợi tức theo thuế suất 25%. Trường hợp các quy định về thuế suất thuế lợi tức tại quy định mới bất lợi hơn cho doanh nghiệp thì các doanh nghiệp được tiếp tục áp dụng thuế suất thuế lợi tức đã quy định tại Giấy phép đầu tư.
-
Miễn, giảm thuế lợi tức. Các doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi miễn, giảm thuế lợi tức theo Giấy phép đầu tư. Trường hợp các ưu đãi về miễn, giảm thuế lợi tức quy định tại quy định mới thuận lợi hơn các ưu đãi đã được quy định tại Giấy phép đầu tư thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định mới nếu: Doanh nghiệp đang trong thời gian được miễn giảm thuế lợi tức theo Giấy phép đã cấp. Đối với các doanh nghiệp Giấy phép đầu tư đã cấp không được miễn, giảm thuế lợi tức thì doanh nghiệp chỉ được miễn giảm thuế lợi tức theo quy định mới nếu trước đó doanh nghiệp kinh doanh chưa có lợi tức. Tại thời điểm xin điều chỉnh về thời hạn miễn giảm thuế lợi tức các doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế theo quy định mới. Các ưu đãi miễn, giảm thuế lợi tức theo quy định mới được bắt đầu thực hiện từ năm tài chính giấy phép điều chỉnh có hiệu lực.
-
Thủ tục điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức và ưu đãi miễn giảm thuế lợi tức: Các doanh nghiệp thuộc đối tượng được điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế theo quy định trên đây phải có công văn gửi cơ quan cấp Giấy phép đầu tư trong đó nêu rõ lý do xin điều chỉnh thuế suất và ưu đãi miễn giảm thuế lợi tức, mức thuế suất xin điều chỉnh và tình hình thực hiện các chỉ tiêu làm căn cứ xin hưởng ưu đãi theo quy định mới của năm trước và năm báo cáo tính đến thời điểm doanh nghiệp xin điều chỉnh. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư sẽ cấp Giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp. Trường hợp trong 3 năm liên tục doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để được hưởng các ưu đãi về thuế lợi tức và thời hạn miễn giảm thuế lợi tức quy định tại Giấy phép đầu tư (kể cả Giấy phép điều chỉnh), doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đầu tư cho phù hợp. II. THUẾ CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGÒAI Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được hưởng các quy định ưu đãi hơn về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai đối với các khỏan lợi nhuận chuyển ra nước ngòai kể từ ngày có quyết định điều chỉnh Giấy phép đầu tư của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư. III. THUẾ NHẬP KHẨU:
-
Thủ tục miễn thuế nhập khẩu: 1.1. Đối với các trường hợp được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm 1 Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ thì thủ tục miễn thuế nhập khẩu được thực hiện theo Thông tư số 74 TC/TCT ngày 20/10/1997 của Bộ Tài chính. Trường hợp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai không trực tiếp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu để chế tạo máy móc, thiết bị... mà ký hợp đồng gia công, chế tạo máy móc, thiết bị với doanh nghiệp trong nước thì các doanh nghiệp trong nước được miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công, chế tạo máy móc, thiết bị đó theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4417/KTTH ngày 5/9/1997 của Chính phủ. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu như sau: Công văn của doanh nghiệp trong nước gửi Bộ Thương mại đề nghị được nhập khẩu hàng miễn thuế để chế tạo máy móc thiết bị theo hợp đồng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. Hợp đồng gia công, chế tạo máy móc thiết bị, linh kiện, phụ tùng... ký giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. Danh mục, số lượng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để chế tạo, gia công thiết bị máy móc, linh kiện, phụ tùng... cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. Bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy phép điều chỉnh cấp cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai để thành lập hoặc mở rộng quy mô, thay thế, đổi mới công nghệ.
Căn cứ vào hồ sơ trên đây, Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại ủy quyền sẽ xét duyệt danh mục mặt hàng nhập khẩu được miễn thuế sau khi có ý kiến đồng ý miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế được duyệt, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi việc nhập khẩu của các doanh nghiệp. 1.2. Đối với các trường hợp được miễn thuế nhập khẩu một lần trang thiết bị quy định tại điểm 2 Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ thì thủ tục miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư liên Bộ Kế họach và Đầu tư - Thương mại - Tài chính - Tổng cục Du lịch số 11/TT-LB ngày 21/7/1997. 1.3. Đối với các trường hợp được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất quy định tại điểm 3 Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP: Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đầu tư vào các dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và các dự án đầu tư vào vùng núi, vùng sâu, vùng xa quy định tại phụ lục 1 kèm theo Nghị định 10/CP được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ năm bắt đầu sản xuất. Đối với các doanh nghiệp đang họat động được miễn thuế nhập khẩu đối với các lô nguyên liệu nhập khẩu theo các tờ khai Hải quan mở từ ngày 7/2/1998 và được giới hạn trong 5 năm kể từ năm doanh nghiệp bắt đầu sản xuất. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các doanh nghiệp này được quy định như sau: Công văn gửi Bộ Thương mại xin nhập khẩu miễn thuế nguyên liệu để sản xuất. Kế họach sản xuất trong năm và dự kiến số lượng nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất.
Căn cứ kế họach sản xuất hàng năm của doanh nghiệp, Bộ Thương mại cấp danh mục nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế phục vụ sản xuất của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp đang họat động, danh mục nhập khẩu miễn thuế nguyên liệu năm 1998 không bao gồm số lượng nguyên liệu doanh nghiệp đã nhập khẩu theo các tờ khai mở tại Hải quan trước ngày 7/2/1998.
Căn cứ danh mục nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế do Bộ Thương mại cấp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo dõi việc nhập khẩu của các doanh nghiệp. 1.4. Đối với các trường hợp được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu quy định tại điểm 2 Điều 13 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ: Khi nhập khẩu vật tư, nguyên liệu để sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để sản xuất hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp phải nộp đủ thuế nhập khẩu theo quy định. Sau khi doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu làm thủ tục gửi Bộ Tài chính xin hòan thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm bán cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Thủ tục xin hòan thuế bao gồm: Công văn xin hòan thuế của doanh nghiệp trong đó có tính tóan và đề nghị rõ số tiền thuế nhập khẩu nguyên liệu được hòan. Định mức tiêu hao vật tư nguyên liệu để sản xuất sản phẩm. Tờ khai Hải quan nhập khẩu và biên lai nộp thuế nhập khẩu của vật tư nguyên liệu sử dụng để sản xuất hàng bán cho các doanh nghiệp khác sản xuất hàng xuất khẩu. Hợp đồng bán hàng hóa cho doanh nghiệp khác trong đó ghi rõ hàng hóa đó được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu. Hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Tờ khai Hải quan xuất hàng của doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã được Hải quan cửa khẩu xác nhận hàng đã thực xuất khẩu (bản sao công chứng). Bản kê khai của doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu về số lượng, giá trị bán thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu. Giám đốc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu phải chịu trách nhiệm về bản kê khai này.
Căn cứ các hồ sơ nêu trên Bộ Tài chính sẽ ra quyết định hòan thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu.
-
Truy thu thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ nếu sử dụng sai mục đích hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam sẽ bị truy nộp số thuế nhập khẩu đã được miễn. Thủ tục kê khai, truy nộp thuế nhập khẩu được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 74 TC/TCT ngày 20/10/1997 của Bộ Tài chính. Đối với trường hợp các doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu 5 năm theo quy định tại điểm 3 Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP, hàng năm chậm nhất trong qúy I doanh nghiệp phải báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng nguyên liệu đã được miễn thuế với Bộ Thương mại và cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp. Đối với số nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế doanh nghiệp không sử dụng hết trong phạm vi 5 năm kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu đi vào sản xuất hoặc doanh nghiệp sử dụng sai mục đích sẽ bị truy thu thuế nhập khẩu và xử phạt theo Luật định. Đối với trường hợp doanh nghiệp trong nước nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phục vụ việc sản xuất, gia công máy móc, thiết bị cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, định kỳ 6 tháng một lần và sau khi kết thúc hợp đồng gia công, các doanh nghiệp phải báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp tình hình nhập khẩu và sử dụng số vật tư được miễn thuế nhập khẩu. Đối với số vật tư nhập khẩu không sử dụng hết nếu được phép tiêu thụ tại Việt Nam các doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo quy định. Cục thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra và quyết tóan tình hình nhập khẩu và sử dụng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế của các doanh nghiệp.
-
Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn riêng.
-
Giá tính thuế nhập khẩu: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai khi nhập khẩu hàng hóa được tính thuế nhập khẩu theo giá ghi trên hóa đơn hàng hóa nhập khẩu nếu có đủ các điều kiện quy định tại Thông tư số 82/1997/TT/BTC ngày 11/11/1997 của Bộ Tài chính. Đối với các doanh nghiệp lợi dụng giá tính thuế để gian lận thuế, các doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định tại mục D Thông tư số 82/1997/TT/BTC nêu trên. IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được khấu trừ khi xác định lợi tức chịu thuế đối với các khỏan tài trợ cho các họat động vì mục đích từ thiện, nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam. Khỏan chi này được xác định thuộc điểm b15 mục I phần II Thông tư số 74 TC/TCT ngày 20/10/1997 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai được chuyển lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang các năm tiếp theo và được sử dụng lợi nhuận của các năm tiếp theo để bù đắp nhưng không quá 5 năm kể từ 5 ngay sau năm phát sinh lỗ. Các doanh nghiệp đăng ký việc chuyển lỗ với Cục thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý thuế theo quy định tại Thông tư số 74 TC/TCT ngày 20/10/1997 của Bộ Tài chính. C. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung hướng dẫn trước đây khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này không còn hiệu lực thi hành./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-63-1998-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-mot-so-quy-dinh-ve-thue-nham-khuyen-khich-va-bao-dam-hoat-dong-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-quy-dinh-tai-nghi-dinh-so-10-1998-n-cp--7729.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam