Thông tư liên tịch số 08-TT/LBhướng dẫn thực hiện nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng số về phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương số thu về tiền nuôi rừng
- Số hiệu
- 08-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/05/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, BỘ LÂM NGHIỆP Số : 08 - TT/LB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 1990 THÔNG TƯ LIÊN BỘ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 186-HĐBT NGÀY 27/11/1989 VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CHO ĐỊA PHƯƠNG SỐ THU VỀ TIỀN NUÔI RỪNG Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính hướng dẫn cụ thể số thu về tiền nuôi rừng phân cấp cho Ngân sách địa phương quy định tại tiết 1, điểm B, mục I Nghị quyết số 186/HĐBT ngày 27/11/1989 của Hội đồng Bộ trưởng như sau: I/ PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỐ THU VỀ TIỀN NUÔI RỪNG. 1/ Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp (các lâm nghiệp, các liên hiệp lâm nông công nghiệp và các đơn vị quốc doanh lâm nghiệp khác thuộc Trung ương và địa phương, dưới đây gọi tắt là các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp): Tòan bộ số thu về tiền nuôi rừng của các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp trực thuộc Trung ương và địa phương (bao gồm cả tiền nuôi rừng của những sản phẩm do các lực lượng khác khai thác trên lâm phận của lâm trường) được phân phối cho đơn vị và Ngân sách Nhà nước như sau: a- Được để lại đơn vị 60% số thu về tiền nuôi rừng để lập qũy nuôi rừng dùng vào việc đầu tư xây dựng vốn rừng tại chỗ theo kế họach hàng năm và theo dự án hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền xét duyệt. b- 40% số thu về tiền nuôi rừng còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết (100%) cho Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Chi cục Kho bạc hoặc Chi nhánh Kho bạc Nhà nước) để lập qũy nuôi rừng tập trung của địa phương. 2/ Đối với các đơn vị tập thể, hộ gia đình và tư nhân, cá thể được Nhà nước giao đất, giao rừng để trồng rừng và chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác gỗ và lâm sản: Số thu về tiền nuôi rừng được phân phối như sau: a- Trường hợp nhận đất trồng để trồng rừng (bao gồm quế, hồi và các đặc sản khác) được để lại 80% số thu về tiền nuôi rừng để đầu tư tiếp cho chu kỳ sau, còn 20% nộp vào Ngân sách Nhà nước qua cơ quan Kiểm lâm nhân dân khu vực. b- Trường hợp nhận rừng tự nhiên để chăm sóc, nuôi dưỡng (bao gồm quế, hồi và các đặc sản khác) được để lại 60% số thu về tiền nuôi rừng để tu bổ lại rừng đã khai thác, còn 40% nộp vào Ngân sách Nhà nước qua cơ quan Kiểm lâm nhân dân khu vực. c- Số thu về tiền nuôi rừng 20% ở tiết (a) và 40% ở tiết (b) nói trên được nộp vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho Ngân sách địa phương. 3/ Tỷ lệ điều tiết số thu về tiền nuôi rừng nói ở tiết b, điểm 1 và điểm 2 nói trên nộp vào mỗi cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu (dưới đây gọi tắt là tỉnh) quy định. II/ TỔ CHỨC THU VỀ TIỀN NUÔI RỪNG. Kể từ ngày 1/1/1990, Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính thống nhất giao cho lực lượng Kiểm lâm nhân dân thu số tiền nuôi rừng của các đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể trên địa bàn tỉnh (nói ở tiết b, điểm 1 và điểm 2 mục I trên đây) và nộp khỏan thu tiền nuôi rừng này vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho Ngân sách địa phương qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Chi nhánh Kho bạc hoặc Chi cục Kho bạc Nhà nước) thực hiện việc điều tiết cho các cấp ngân sách do tỉnh quản lý (Ngân sách tỉnh, huyện). Chi cục (hoặc phòng) thu quốc doanh thuộc Sở Tài chính và Sở Lâm nghiệp (hoặc Sở Nông Lâm nghiệp) tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Hạt Kiểm lâm nhân dân thu, nộp đầy đủ và kịp thời số thu về tiền nuôi rừng trên địa bàn vào Ngân sách Nhà nước. III/ SỬ DỤNG SỐ THU VỀ TIỀN NUÔI RỪNG: Số thu về tiền nuôi rừng để lại cho các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp (Trung ương và địa phương), cho các đơn vị kinh tế tập thể, hộ gia đình và tư nhân, các thể được Nhà nước giao đất giao rừng và số thu về tiền nuôi rừng nộp Ngân sách địa phương phải đưọc sử dụng đúng vào những mục đích quy định tại mục IV Thông tư số 27 TT/LB ngày 30/11/1988 của Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính. IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1990. Những quy định khác về tiền nuôi rừng và phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng không đề cập trong Thông tư này vẫn thực hiện theo Quyết định số 116-HĐBT ngày 20/7/1988 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư hướng dẫn số 27 TT/LB ngày 30/11/1988 của Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính. Các Sở Lâm nghiệp (Sở Nông lâm nghiệp), Chi cục Kiểm lâm nhân dân tỉnh và các Hạt Kiểm lâm nhân dân phối hợp với cơ quan Tài chính địa phương cùng cấp kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu và sử dụng tiền nuôi rừng ở địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Liên Bộ nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - HĐBT (để báo cáo) - UBND các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW - Các Sở Lâm nghiệp (Sở Nông lâm) các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW - Các Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW - Cục TQD, Vụ NSNN, Vụ NLTL Bộ Tài chính - Các đơn vị trực thuộc Bộ Lâm nghiệp. - Các Vụ KTTC, KH, LSCNR, Cục KLND Bộ Lâm nghiệp. - Lưu Văn thư Bộ Lâm nghiệp, Bộ Tài chính. Văn bản liên quan: KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG THỨ NHẤT Chu Tam Thức KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC Trần Sơn Thủy
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-08-tt-lb-huong-dan-thuc-hien-nghi-quyet-cua-hoi-dong-bo-truong-so-186-hdbt-ngay-27-11-1989-ve-phan-cap-quan-ly-ngan-sach-cho-dia-phuong-so-thu-ve-tien-nuoi-rung--108102.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch