Thông tư số 83/TC-TCTHướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế doanh thu và lợi tức của các tổ chức và cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hoá, bưu phẩm tại Việt Nam
- Số hiệu
- 83/TC-TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/01/1996
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 83-TC/TCT
Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 1996
THÔNG TƯ
Của bộ tài chính số 83/TC-TCT ngày 25 tháng 12 năm 1996 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế doanh thu và thuế lợi tức của các tổ chức và cá nhân nước ngòai tiến hành họat động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hóa, bưu phẩm tại Việt Nam ___________________________________ -
Căn cứ quy định hiện hành của Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu; Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế lợi tức; -
Căn cứ Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế lợi tức; Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu; -
Căn cứ Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ, Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31/12/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ; -
Căn cứ Thông tư số 37 TC/TCT ngày 10/5/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức và cá nhân nước ngòai thực hiện họat động chuyển phát nhanh tại Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân nước ngòai không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành các họat động chuyển phát nhanh hàng hóa, bưu phẩm tại Việt Nam thông qua các hợp đồng hợp tác kinh doanh với các tổ chức ở Việt Nam (bên Việt Nam) là đối tượng phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo các hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Các định nghĩa trong Thông ta này: a. Thuật ngữ "hàng nhẹ" được hiểu là các bưu kiện thông thường, có trọng lượng tối đa là 31,5 kg theo quy định tại Hiệp định bưu kiện quốc tế. b. Dịch vụ chuyển phát nhanh hành nhẹ được thực hiện vận chuyển từ địa chỉ của khách hàng đến địa chỉ của người nhận. c. Thuật ngữ "hàng nặng" được hiểu là lọai bưu kiện có kích thước, trọng lượng vượt quá quy định đối với các bưu kiện thông thường. d. Dịch vụ chuyển phát nhanh hàng nặng chỉ giới hạn vận chuyển từ sân bay nước gửi đến sân bay nước nhận. II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ
-
Doanh thu tính thuế áp dụng đối với họat động chuyển phát nhanh hàng nhẹ và hàng nặng được quy định như sau: a. Đối tượng hàng nhẹ: Doanh thu tính thuế là doanh thu chuyển phát hàng đi từ Việt Nam mà các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngòai được hưởng sau khi đã trừ (-) đi khỏan cước phải trả cho bên Việt Nam. b. Đối với hàng nặng: Doanh thu tính thuế chuyển phát hàng đi từ Việt Nam mà các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngòai được hưởng sau khi đã trừ (-) đi khỏan cước vận chuyển hàng không từ Việt Nam đi (xác định theo chứng từ hợp lý, hợp lệ).
-
Thuế suất: Thuế suất thuế doanh thu và thuế lợi tức được áp dụng theo thuế suất gộp. Thuế suất đối với họat động chuyển phát nhanh hàng nhẹ, hàng nặng được quy định như sau: a. Đối với chuyển phát nhanh hàng nhẹ: thuế suất 12,3% (thuế suất thuế doanh thu 6%, thuế suất thuế lợi tức 6,3% theo như thuế suất đối với họat động bưu kiện) trên doanh thu tính thuế. b. Đối với hàng nặng: Đối với chuyển phát nhanh hàng nặng: thuế suất 21,3% (thuế suất thuế doanh thu 15%, thuế suất thuế lợi tức 6,3% theo như thuế suất đối với họat động dịch vụ vận tải) trên doanh thu tính thuế. III. KÊ KHAI - NỘP THUẾ Bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào NSNN thay cho bên nước ngòai về thuế doanh thu và thuế lợi tức như quy định trên và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thủ tục kê khai nộp thuế. Trường hợp phát hiện kê khai số thuế phải nộp chưa chính xác, cơ quan thuế sẽ thông báo lại số thuế phải nộp và xử lý vi phạm về thuế theo quy định hiện hành về thu nộp thuế. Cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản từng lọai thuế đã nộp cho bên nước ngòai để làm căn cứ khấu trừ trong trường hợp tổ chức, cá nhân của bên nước ngòai thuộc nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngòai có quy định khác thì sẽ áp dụng theo những quy định tại Điều ước quốc tế đó. IV. TỔ CHỨC - THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1996. Các quy định trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trường hợp các cá nhân, đơn vị nước ngòai họat động chuyển phát nhanh hàng hóa, bưu phẩm đã thực hiện tạm nộp thuế trong năm 1996 theo các hướng dẫn khác với hướng dẫn tại Thông này thì quyết tóan nghĩa vụ thuế thực hiện theo Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các dơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý. Vũ Mộng Giao (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-83-tc-tct-huong-dan-thuc-hien-nghia-vu-thue-doanh-thu-va-loi-tuc-cua-cac-to-chuc-va-ca-nhan-nuoc-ngoai-tien-hanh-hoat-dong-cung-cap-dich-vu-chuyen-phat-nhanh-hang-hoa-buu-pham-tai-viet-nam--8844.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi, bỗ sung một số điều tại
- Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế
- Quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
- Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, sửa đổi, bổ sung một số điều của
- Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất trong năm 2025