Thông tư số 30-TC/TCTHướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Số hiệu
- 30-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/07/1992
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 30-TC/TCT
Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 1992 THÔNG TƯ SỐ 30-TC/TCT NGÀY 18-7-1992 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN NƯỚC NGÒAI HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI VIỆT NAM KHÔNG THUỘC CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ THEO LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM Thi hành các Luật thuế, pháp lệnh thuế hiện hành và căn cứ vào các Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật và pháp lệnh thuế nói trên, Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ thuế đối với các tổ chức và cá nhân nước ngòai họat động, sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư được quy định tại Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam như sau; I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
-
Các quy định tại văn bản này áp dụng cho tất cả các tổ chức và cá nhân nước ngòai họat động tại Việt Nam với tư cách là nhà thầu (CONTRACTOR) cho các tổ chức và cá nhân Việt Nam. Văn bản này không áp dụng cho các đối tượng thuộc sự điều chỉnh của Thông tư số 07-TC/TCT ngày 30-3-1992 của Bộ Tài chính về "Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu phụ nước ngòai họat động sản xuất kinh doanh họat động trong các hợp đồng chia sản phẩm dầu khí tại Việt Nam".
-
Khái niệm "Nhà thầu" trong văn bản này được hiểu là tất cả các tổ chức và cá nhân nước ngòai họat động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức theo quy định của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, mà theo hợp đồng được ký giữa họ với các tổ chức, cá nhân hoặc pháp nhân Việt Nam theo Luật Việt Nam (bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam các hình thức đầu tư nước ngòai được quy định trong Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam) gọi tắt là Bên Việt Nam.
-
Văn bản này cũng được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nước ngòai ký kết hợp đồng sản xuất kinh doanh với nhà thầu để thực hiện các hợp đồng nêu tại điểm 2.1 của văn bản này.
-
Trong trường hợp giữa Việt Nam với các nước có ký kết các Hiệp định liên quan đến các quy định văn bản này thì sẽ áp dụng theo các quy định của Hiệp định đó.
-
Các lọai thuế được quy định tại phần II của Văn bản này chỉ áp dụng đối với các doanh thu, lợi tức và thu nhập phát sinh theo hợp đồng đã ký kết. II. CÁC LỌAI THUẾ ÁP DỤNG Theo quy định của các Luật, Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì các đối tượng được quy định tại văn bản này sẽ chịu tất cả các lọai thuế như các tổ chức và pháp nhân Việt Nam (không thuộc Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam), riêng đối với cá nhân người nước ngòai thì vẫn áp dụng theo biểu thuế đối với người nước ngòai được quy định tại Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc tính tóan và thu nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức thì thuế doanh thu và thuế lợi tức được quy định tính gộp thành một tức thuế chung theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị của từng lọai hợp đồng theo biểu sau: Lọai hình Mức thuế 1. Ngành sản xuất - xây dựng cơ bản (coi như thuế suất thuế lợi tức đối với ngành công nghiệp nhẹ là 40% và các ngành khác là 30%) 4% 2. Ngành vận tải - dịch vụ - thương nghiệp (coi như thuế suất thuế lợi tức đối với ngành vận tải là 40% và các ngành khác là 50%) 8% Đối với các hợp đồng trọn gói bao gồm nhiều lọai ngành nghề theo phân lọai của biểu này thì mức thuế được xác định theo giá trị khối lượng công việc nào chiếm chủ yếu (từ 50% trở lên) trong giá trị hợp đồng. III. THỦ TỤC KÊ KHAI, THU NỘP THUẾ
-
Đối tượng nộp thuế Bên Việt Nam ký hợp đồng với các Nhà thầu được Bộ Tài chính ủy quyền và chịu trách nhiệm thu, nộp các lọai thuế được quy định tại văn bản này cho Ngân sách Nhà nước. Nhà thầu là đối tượng nộp thuế được quy định tại văn bản này.
-
Thủ tục kê khai, thu nộp thuế. a. Đối với thuế doanh thu và thuế lợi tức (được xác định bằng mức thuế gộp được nêu tại phần II của văn bản này). - Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng được ký kết Bên Việt Nam có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng (bằng tiếng Việt Nam) và tờ khai đăng ký nộp thuế cho Cục thuế địa phương nơi Bên Việt Nam đặt trụ sở chính. - Trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được bản sao hợp đồng và tờ khai đăng ký nộp thuế, Cục thuế địa phương có trách nhiệm ra thông báo nộp thuế cho Bên Việt Nam. -
Căn cứ vào thông báo nộp thuế, theo tiến độ thực hiện công việc. Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm (%) được ấn định trong thông báo nộp thuế trên số tiền thanh tóan từng lần cho nhà thầu. Việc nộp thuế phải được thực hiện theo cùng một thời điểm thanh tóan cho Nhà thầu. - Trường hợp khi quyết tóan thanh lý hợp đồng: Nếu số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp thì bên Việt Nam có trách nhiệm nộp khỏan chênh lệch thiếu vào ngân sách Nhà nước trong vòng 5 ngày sau khi có quyết tóan thanh lý hợp đồng. Nếu số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp thì Bộ Tài chính sẽ hòan lại số thuế thiếu cho Bên Việt Nam. Để có căn cứ cho việc hòan lại thuế, Bên Việt Nam phải gửi đến Bộ Tài chính các tài liệu sau:
-
Biên bản quyết tóan thanh lý hợp đồng.
-
Xác nhận của Cục thuế địa phương số thuế phải nộp và đã nộp của tòan bộ hợp đồng.
-
Đơn xin hòan thuế. b. Đối với thuế thu nhập cá nhân: Trong vòng 10 ngày kể từ khi hợp đồng đã ký kết, Bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cục thuế địa phương nơi mình đóng trụ sở chính số lao động người Việt Nam và người nước ngòai thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu kèm theo số thu nhập được hưởng của từng người trong thời gian làm việc. - Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bên Việt Nam, Cục thuế địa phương có trách nhiệm tính và ra thông báo số thuế phải nộp. -
Căn cứ vào thông báo nộp thuế, Bên Việt Nam có trách nhiệm tạm nộp tiền thuế hàng tháng và quyết tóan số chính thức cuối năm cho Cục thuế địa phương. Số tiền thuế tạm nộp này sẽ được khấu trừ vào số tiền chuyển trả từng lần cho Nhà thầu. - Trong trường hợp có sự thay đổi về số người lao động và phương án tiền lương so với thông báo gần nhất cho cơ quan thuế thì Bên Việt Nam phải thông báo cho Cục thuế địa phương biết trong vòng 30 ngày kể từ khi có sự thay đổi.
Căn cứ vào thông báo thay đổi này, Cục thuế địa phương có trách nhiệm tính và ra thông báo nộp thuế mới và các cơ quan liên quan thực hiện theo trình tự trên. c. Các lọai thuế khác thực hiện theo quy định hiện hành. IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
-
Mọi vi phạm các quy định tại văn bản này, Bên Việt Nam sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
-
Bên Việt Nam được hưởng một khỏan thù lao tính bằng 0,5% số thuế thu được vào ngân sách Nhà nước, số tiền này được hạch tóan vào các qũy xí nghiệp và giám đốc đơn vị là người quyết định số tiền cụ thể được trích vào từng qũy. Văn bản này có hiệu lực đối với các hợp đồng ký từ ngày 1-1-1992. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị cơ quan và đơn vị liên quan kịp thời phản ánh để Bộ Tài chính xem xét và hướng dẫn bổ sung, sửa đổi. Phan Văn Dĩnh (Đã Ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-30-tc-tct-huong-dan-thuc-hien-nghia-vu-thue-doi-voi-cac-to-chuc-va-ca-nhan-nuoc-ngoai-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-tai-viet-nam-khong-thuoc-cac-hinh-thuc-dau-tu-theo-luat-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--11023.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch