Thông tư số 97/2002/TT-BTCHướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

Số hiệu
97/2002/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/10/2002
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

No tile

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nướcngòai.

Căn cứ các luật, pháp lệnh về thuế hiện hành của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thihành các luật, pháp lệnh thuế;

Căn cứ Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 của Chính phủ quyđịnh về đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 116/2001/QĐ-TTg ngày 02/8/2001 của Thủ tướngChính phủ về một số ưu đãi, khuyến khích đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vựchọat động dầu khí;

Căn cứ Nghị định số 178/ CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyềnhạn và tổ chức bộ máy Bộ Tàichính; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanhnghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Nghị định số22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 của Chính phủ (dưới đây gọi chung là Nghị định số22/1999/NĐ-CP) và quy định tại Quyết định số 116/2001/Q Đ- TTg ngày 02/8/2001 của Thủ tướngChính phủ (dưới đây gọi chung là Quyết định số 116/2001/QĐ-TTg) như sau: I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG.

  1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp Việt Nam nêu tại điểm 1 Điều 2Nghị định số 22/1999/NĐ-CP, đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Nghị định số22/1999/NĐ-CP và quy định tại Quyết định số 116/2001/QĐ-TTg, bao gồm: Doanhnghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước; Hợptác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Doanhnghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp. Dựán dầu khí đầu tư tại nước ngòai là dự án tiến hành họat động dầu khí, bao gồm:tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các họat động phụcvụ trực tiếp cho họat động dầu khí. Họat động phục vụ trực tiếp cho họat độngdầu khí bao gồm các họat động phục vụ cho việc tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏvà khai thác dầu khí, được quy định tại giấy phép hoặc phê duyệt của nước nhậnđầu tư cấp cho dự án dầu khí đầu tư tại nước ngòai của doanh nghiệp Việt Nam. Cácdoanh nghiệp Việt Nam thực hiện các họat động đầu tư ra nước ngòai như nêu trêndưới đây gọi tắt là "doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai". 2 .Trường hợp tại điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia cóliên quan về đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp Việt Nam, có quy định vềthuế khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì nghĩa vụ thuế thực hiện theo cácđiều ước quốc tế đã ký kết. II. CÁC LỌAI THUẾ ÁP DỤNG

  2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng: 1.1.Đối với hàng hóa xuất khẩu: 1.1.Máy móc, thiết bị, bộ phận rời, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu xuất khẩu ra nướcngòai để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngòai, được miễn thuế xuất khẩu(nếu có) và chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 0%. Hồsơ nộp cho cơ quan hải quan để miễn thuế xuất khẩu bao gồm: Côngvăn đề nghị của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai; Tờkhai hàng hóa xuất khẩu; Danhmục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngòai được miễn thuếxuất khẩu do Bộ Thương mại cấp (ghi cụ thể:chủng lọai, số lượng và trị giá hàng hóa); Giấyphép đầu tư ra nước ngòai do Bộ Kếhọach và Đầu tư cấp - bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghệp ViệtNam đầu tư ra nước ngòai; Giấyphép hoặc phê duyệt của nước nhận đầu tư về việc doanh nghiệp Việt Nam đầu tưtại nước này - bản sao và bản dịch có xác nhận của doanh nghiệp Việt Nam đầu tưra nước ngòai hoặc cơ quan có thẩm quyền; Hợpđồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu) - bản sao có xác nhận saoy bản chính của doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư ra nước ngòai. Trườnghợp hàng hóa xuất khẩu nhiều lần, các văn bản nêu tại gạch đầu dòng thứ 4, 5, 6của hồ sơ nêu trên chỉ nộp lần đầu xuất khẩu. Căncứ hồ sơ nêu trên và thực tế hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan có tráchnhiệm kiểm tra, xác định cụ thể số tiền thuế xuất khẩu được miễn đối với từnglô hàng xuất khẩu và ghi cụ thể vào Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: "số thuế xuất khẩu được miễn theo quyđịnh tại Thông tư số 97/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính là ... ". Trườnghợp, hàng hóa xuất khẩu không có thuế suất thuế xuất khẩu, trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu đượcmiễn thuế xuất khẩu do Bộ Thương mại cấp, cơquan hải quan theo dõi việc xuất khẩu hàng hóa để thực hiện dự án đầu tư tại nướcngòai của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai và ghi rõ tại Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: chủnglọai, số lượng, giá trị hàng hóa thực xuất khẩu. Hồsơ chứng minh hàng xuất khẩu khi kê khai thuế giá trị gia tăng thực hiện nhưquy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với hàng hóa xuất khẩu.Riêng hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngòai được thay bằng danh mục hàng hóaxuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu do Bộ Thương mại cấp. 1.1.2.Hàng hóa xuất khẩu dưới hình thức tạm xuất, tái nhập để thực hiện dự án đầu tưtại nước ngòai thực hiện thuế xuất khẩu đối với hàng tạm xuất và thuế nhập khẩuđối với hàng tái nhập theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuhiện hành, thực hiện thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trịgia tăng hiện hành. 1.2.Đối với hàng hóa nhập khẩu: 1.2.1.Máy móc, thiết bị, bộ phận rời xuất khẩu ra nước ngòai để tạo tài sản cố địnhcủa dự án đầu tư tại nước ngòai, khi thanh lý hoặc kết thúc dự án và được nhậpkhẩu trở lại vào Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu và thuộc đối tượng khôngchịu thuế giá trị gia tăng. Hồsơ nộp cho cơ quan hải quan để miễn thuế nhập khẩu và xác định hàng hóa thuộcđối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm: Côngvăn đề nghị của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai; Tờkhai hàng hóa nhập khẩu (đã hòan thành thủ tục hải quan); Tờkhai hàng hóa xuất khẩu (có xác nhận đã hòan thành thủ tục hải quan và thực tế hàng hóa xuất khẩu) khi xuấtkhẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngòai - bảnchính hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai; Vănbản xác nhận kết thúc dự án đầu tư tại nước ngòai của cơ quan có thẩm quyền củanước nhận đầu tư, hoặc quyết định thanh lý tài sản của Hội đồng quản trị hoặccấp tương đương theo quy định của nước nhận đầu tư - bản sao và bản dịch có xácnhận của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai hoặc cơ quan có thẩm quyền. Hợpđồng ủy thác nhập khẩu (trường hợp ủy thác nhập khẩu) - bản sao có xác nhận saoy bản chính của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai. Trườnghợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần, các văn bản nêu tại gạch đầu dòng thứ 4, 5của hồ sơ nêu trên chỉ nộp lần đầu nhập khẩu. Căncứ hồ sơ nêu trên và thực tế hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan ra quyết địnhmiễn thuế nhập khẩu đối với từng lô hàng nhập khẩu. 1.2.2.Hàng hóa được chia khi thanh lý hoặc kết thúc dự án đầu tư tại nước ngòai dođầu tư bằng tiền; hàng hóa là phần được chia doanh thu hoặc lợi nhuận của dự ánđầu tư tại nước ngòai, nhập khẩu vào Việt Nam, là đối tượng áp dụng thuế nhậpkhẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và áp dụng thuế giátrị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành. 1.2.3.Mẫu vật, tài liệu kỹ thuật (băng từ, băng giấy...) của dự án dầu khí đầu tư tạinước ngòai, nhập khẩu nhằm mục đích nghiên cứu, phân tích, phục vụ cho việcthực hiện dự án dầu khí đầu tư tại nước ngòai, được miễn thuế nhập khẩu vàthuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Hồsơ nộp cho cơ quan hải quan để miễn thuế nhập khẩu và xác định hàng hóa thuộcđối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm: Côngvăn đề nghị của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai; Tờkhai hàng hóa nhập khẩu (đã hòan thành thủ tục hải quan); Danhmục mẫu vật, tài liệu kỹ thuật nhập khẩu của dự án dầu khí đầu tư tại nướcngòai nhập khẩu để nghiên cứu phân tích phục vụ cho việc thực hiện dự án dầukhí tại nước ngòai do doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai lập (ghi cụthể: chủng lọai, số lượng và trị giá hàng hóa). Doanh nghiệp phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về nội dung của Danh mục; Giấyphép đầu tư ra nước ngòai do Bộ Kếhọach và Đầu tư cấp - bản sao có xác nhận của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nướcngòai; Giấyphép hoặc phê duyệt của nước nhận đầu tư về việc doanh nghiệp Việt Nam đầu tưtrong dự án dầu khí tại nước này - bản sao hoặc bản dịch có xác nhận của doanhnghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai hoặc cơ quan có thẩm quyền; Hợpđồng ủy thác nhập khẩu (trường hợp ủy thác nhập khẩu) - bản sao có xác nhận củadoanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai. Trườnghợp nhập khẩu hàng hóa nhiều lần, các văn bản nêu tại gạch đầu dòng thứ 4, 5, 6của hồ sơ nêu trên chỉ nộp lần đầu nhập khẩu. Căncứ hồ sơ nêu trên và thực tế hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan ra quyết địnhmiễn thuế nhập khẩu đối với từng lô hàng nhập khẩu. 1.2.4.Thiết bị, vật tư chuyên dụng cho họat động dầu khí nhập khẩu để gia công thànhsản phẩm theo hợp đồng gia công ký với đại diện có thẩm quyền của dự án dầu khíđầu tư tại nước ngòai, được miễn thuế nhập khẩu, thuộc đối tượng không chịuthuế giá trị gia tăng khi nhập khẩutương ứng với số lượng sản phẩm thực tế xuất khẩu, khi xuất khẩu sản phẩm đượcmiễn thuế xuất khẩu, thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất0%. Tổngcục Hải quan tổ chức hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu, thuộc đối tượngkhông chịu thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tưra nước ngòai nhập khẩu thiết bị, vật tư chuyên dụng cho họat động dầu khí đểgia công và miễn thuế xuất khẩu (nếu có) khi xuất khẩu sản phẩm cho dự án dầukhí đầu tư tại nước ngòai theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành. 1.2.5.Thiết bị, vật tư chuyên dụng cho họat động dầu khí, thuộc lọai trong nước chưasản xuất được, nhập khẩu để sản xuất, chế biến thành sản phẩm, xuất khẩu cho dựán dầu khí đầu tư tại nước ngòai, áp dụng thuế nhập khẩu theo quy định của LuậtThuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, áp dụng thuế giá trị gia tăng theoquy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành. Việcxác định thiết bị, vật tư chuyên dùng thuộc lọai trong nước chưa sản xuất đượccăn cứ vào Danh mục vật tư, thiết bị phục vụ họat động dầu khí trong nước đãsản xuất được do Bộ Kế họach và Đầu tưban hành.

2 . Thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai cóthu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh tại nước ngòai, thực hiện kê khai vànộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưuđãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước nhận đầu tư. Mức thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khỏan thu nhậptừ nước ngòai là mức thuế suất cơ bản của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, không áp dụng mức thuếsuất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai đang được hưởngtheo Luật đối với doanh nghiệp trong nước. Cơquan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế từ họat động sản xuất kinh doanhtại nước ngòai của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai đối với các trườnghợp vi phạm quy định về kê khai, nộp thuế, quy định tại Điều 16 của Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Trườnghợp khỏan thu nhập đó đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một lọai thuế cóbản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngòai, khi tính thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nướcngòai được trừ số thuế đã nộp ở nước ngòai hoặc đã được đối tác nước tiếp nhậnđầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừkhông vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhậpdoanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai được miễn, giảm theo luật pháp của nướcnhận đầu tư đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngòai, cũng được trừ khixác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam. Vídụ 1: Doanh nghiệp Việt Nam A đượchưởng khỏan thu nhập 800 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngòai. Khỏan thunhập này là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo luật của nước nhận đầu tư.Số thuế thu nhập đã nộp là 200triệu đồng. Phầnthu nhập của doanh nghiệp Việt Nam A phải kê khai và nộp thuế thu nhập theo quy định của Luật Thuế thunhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau: [(800triệu đồng + 200 triệu đồng) x 32%] = 320 triệu đồng. Sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ số thuế đã nộp tại nước nhậnđầu tư: 320 triệu đồng - 200 triệu đồng = 120 triệu đồng. Vídụ 2 : Doanh nghiệp Việt Nam A có khỏan thu nhập 780 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngòai.Khỏan thu nhập này là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập. Số thuế thu nhập đã nộp theo quyđịnh của nước nhận đầu tư là 520 triệu đồng. Phầnthu nhập của doanh nghiệp Việt Nam A phải kê khai và nộp thuế thu nhập theo quy định của Luật Thuế thu nhậpdoanh nghiệp của Việt Nam như sau: [(780triệu đồng + 520 triệu đồng) x 32%] = 416 triệu đồng. Doanhnghiệp Việt Nam A chỉ được trừ sốthuế đã nộp ở nước nhận đầu tư tương đươngvới số thuế tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam là 416 triệuđồng. Số thuế đã nộp tại nước nhận đầu tưvượt quá số thuế tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam là 104triệu đồng (520 - 416 = 104) không được trừ vào số thuế phải nộp khi kê khai vànộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam. Hồsơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nướcngòai đối với khỏan thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngòai bao gồm: Quyếtđịnh của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp về việc phân chia lợi nhuận của dựán đầu tư tại nước ngòai. Báocáo tài chính của doanh nghiệp đã được kiểm tóan độc lập xác nhận. Tờkhai thuế thu nhập của doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư tại nước ngòai (bản saocó xác nhận của đại diện có thẩm quyềncủa dự án đầu tư tại nước ngòai); Biênbản quyết tóan thuế đối với doanh nghiệp (nếu có); Xácnhận số thuế phải nộp, số thuế đã nộp tại nước ngòai hoặc số thuế được trảthay, số thuế được miễn, giảm của cơ quan thuế tại nước nhận đầu tư. Trườnghợp dự án đầu tư tại nước ngòai chưa phát sinh thu nhập chịu thuế (hoặc đangphát sinh lỗ), khi kê khai quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm,doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai chỉ phải nộp Báo cáo tài chính cóxác nhận của cơ quan kiểm tóan độc lập hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nướcnhận đầu tư và Tờ khai thuế thu nhậpcủa dự án đầu tư tại nước ngòai (bản sao có xác nhận của đại diện có thẩm quyềncủa dự án đầu tư tại nước ngòai). Số lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngòai được xử lý hoặcchuyển lỗ theo quy định của nước nhận đầu tư, không được trừ vào số thu nhậpphát sinh của doanh nghiệp trong nước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khichấm dứt họat động của dự án đầu tư tại nước ngòai mà phát sinh khỏan lỗ chưa đượcbù trừ hết mà doanh nghiệp Việt Nam phải gánh chịu thì doanh nghiệp Việt Nam đượckê khai, bù trừ số lỗ này vào thu nhập của doanh nghiệp Việt Nam kỳ tlep theophù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đốivới các dự án dầu khí đầu tư tại nước ngòai, trường hợp doanh nghiệp Việt Namđầu tư ra nước ngòai vay vốn để đầu tư, nếu doanh nghiệp chứng minh được khỏanlãi tiền vay chưa được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy địnhcủa nước nhận đầu tư thì khỏan đãi tiền vay này sẽ được khấu trừ vào số thunhập từ dự án dầu khí đầu tư tại nước ngòai khi xác định thu nhập chịu thuếtheo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Tỷ lệ lãi vay được khấu trừ thực hiệntheo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Khỏanthu nhập tại nước ngòai được kê khai vào quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệpcủa năm sau năm tài chính của dự án đầu tư tại nước ngòai theo quy định của nướcnhận đầu tư. Doanh nghiệp có thể kê khai vào quyết tóan thuế thu nhập doanhnghiệp của năm tài chính cùng với năm tài chính của dự án đầu tư tại nước ngòainếu doanh nghiệp có đủ cơ sở và chứng từ xác định được số thu nhập và số thuếthu nhập đã nộp của dự án đầu tư tại nước ngòai. Vídụ 3 : Doanh nghiệp Việt Nam A có thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngòai của năm tài chính 2001.Doanh nghiệp Việt Nam A phải kê khai khỏanthu nhập nói trên vào Tờ khai quyết tóanthuế thu nhập của năm tài chính 2002, theo quy định của Luật Thuế thu nhậpdoanh nghiệp của Việt Nam. Đốivới khỏan thu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư tại nướcđã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầutư ra nước ngòai kê khai và nộp thuế theo quy định tại Hiệp định. 3.Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Cáccá nhân làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngòai thực hiện thuế thu nhập cánhân theo quy định của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập caohiện hành. 4.Các lọai thuế, phí và lệ phí khác. Ngòaiviệc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với họat động sản xuất, kinh doanh của dự ánđầu tư tại nước ngòai như hướng dẫn tại Thông tư này, doanh nghiệp Việt Nam đầutư ra nước ngòai thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí theo quy địnhcủa pháp luật về thuế, phí và lệ phí hiện hành đối với họat động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thông quaviệc cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch kinh tế khác với dự án đầu tưtại nước ngòai. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Định kỳ hàng qúy, Tổng cục Hải quan tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính chủng lọai, số lượnghàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; số thuế xuấtkhẩu, số thuế nhập khẩu được miễn của các dự án đầu tư tại nước ngòai. 2.Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiệnnếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu và hướngdẫn bổ sung kịp thời./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-97-2002-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-nghia-vu-thue-doi-voi-doanh-nghiep-viet-nam-dau-tu-ra-nuoc-ngoai--21863.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan