Thông tư liên tịch số 41-TC/NL-TTLBHƯớNG DẫN THựC HIệN NộP NGâN SáCH Và MộT Số BIệN PHáP CâN ÐốI TàI CHíNH NăM 1993 ÐốI VớI NGàNH ÐIệN LựC

Số hiệu
41-TC/NL-TTLB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/05/1993

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH, BỘ NĂNG LƯỢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 41 - TC/NL- TTLB Hà Nội ngày 26 tháng 5 năm 1993 THÔNG TƯ LIÊN BỘ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘP NGÂN SÁCH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH NĂM 1993 ĐỐI VỚI NGÀNH ĐIỆN LỰC

Căn cứ vào văn bản số 1309- KTTH ngày 1/4/1993 của Văn phòng Chính phủ về phụ thu giá điện ở các Tỉnh phía Nam và cân đối thu chi tài chính cho ngành Điện. Liên Bộ Tài chính - Năng lượng thống nhất hướng dẫn việc thực hiện phụ thu giá điện, thu nộp Ngân sách và một số biện pháp cân đối thu chi tài chính năm 1993 đối với ngành Điện lực như sau: I/ PHỤ THU GIÁ ĐIỆN : Từ 1/4/1993 đến hết tháng 6/1993 ngành Điện lực được phép phụ thu vào giá điện ở các Tỉnh phía Nam (từ Khánh hòa trở vào, trừ Thành phố Hồ Chí Minh). Mức phụ thu và đối tượng phụ thu thực hiện theo thông báo của Ban Vật giá Chính phủ, Công văn số 272 VGCP - TLSX ngày 12/4/1993. II/ CÁC KHỎAN THU NỘP NGÂNSÁCH VÀ BIỆN PHÁP CÂN ĐỐI THU CHI TÀI CHÍNH NĂM 1993: 1/ Về thuế doanh thu: Tất cả các đơn vị thuộc ngành Điện đều phải nộp thuế doanh thu vào Ngân sách Nhà nước. Mức thuế suất, cách tính thuế, thủ tục nộp và địa điểm nộp thuế thực hiện theo quy định tại Công văn số 294 TC- TCT ngày 11/3/1991 của Bộ Tài chính “Về việc thi hành Luật thuế doanh thu đối với điện và than”. Ở những Địa phương có áp dụng giá điện lũy tiến, giá phụ thu, doanh thu tiền điện tính thuế bao gồm cả số thu tiền điện lũy tiến, tiền phụ thu. Riêng Sở Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh doanh thu tiền điện để tính thuế không bao gồm tiền phụ thu. Tiền phụ thu của Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo Quyết định số 548/QĐ-UBCN ngày 15/4/1993 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Khỏan thu về thuế tài nguyên: Các Công ty Điện lực có trách nhiệm tính đúng thuế tài nguyên theo đúng quy định tại Công văn số 766 TC -TCT ngày 11/6/1991 của Bộ Tài chính “Về thuế tài nguyên đối với nước dùng sản xuất thủy điện” và có trách nhiệm nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành. 3/ Khỏan thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước: Các Công ty Điện lực phải tính đúng khỏan thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên cơ sở số vốn đã được bảo tòan theo quy định hiện hành và tỷ lệ thu quy định tại Thông tư số 13 TC- TCT ngày 23/2/1991 của Bộ Tài chính. - Công ty Điện lực I phải nộp tòan bộ khỏan thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước (bắng phương pháp ghi thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước của Công ty Điện lực I và ghi chi về khỏan trợ giá cho Công ty Điện lực III ). - Công ty Điện lực II, III được tạm hõan nộp thu sử dụng vốn năm 1993. 4/ Xử lý lãi lỗ năm 1993: - Công ty Điện lực I năm 1993 do có phát thủy điện cao nên có phát sinh lợi nhuận siêu ngạch, số lợi nhuận siêu ngạch này được xác định trong kế họach năm 1993 của Công ty Điện lực I. Công ty Điện lực I phải nộp tòan bộ số lợi nhuận siêu ngạch này vào Ngân sách Nhà nước (bằng phương thức ghi thu LNSN của Công ty Điện lực I và ghi chi về khỏan trợ giá cho Công ty Điện lực II và III). Số lợi nhuận phát sinh do phấn đấu hạ giá thành được xác định là lợi nhuận thực hiện, sau khi nộp thuế lợi tức Công ty Điện lực I được trích lập 3 qũy theo chế độ hiện hành. - Công ty Điện lực II, III sau khi được tạm hõan khỏan thu sử dụng vốn, giảm khấu hao cơ bản đối với Công ty Điện lực II, khỏan lỗ còn lại (nếu có) do khách quan sẽ được Bộ Tài chính xem xét cấp bù dưới hình thức trợ giá. Nguồn trợ giá cho Công ty Điện lực II, III là số thu lợi nhuận siêu ngạch, thu sử dụng vốn phải nộp Ngân sách của Công ty Điện lực I.

Căn cứ vào lỗ kế họach năm Bộ Tài chính sẽ xác định lỗ từng qúy và tạm cấp trợ giá theo qúy. Để có cơ sở cấp trợ giá nhanh, chính xác đề nghị các Công ty Điện lực hàng qúy phải lập kế họach qúy, báo cáo quyết tóan gửi về Bộ Tài chính và Bộ Năng lượng.

Căn cứ vào quyết tóan qúy trước và kế họach qúy Bộ Tài chính sẽ xét tạm cấp qúy. Thời gian ấn định phải nộp kế họach qúy là ngày mừng 5 của đầu qúy và báo cáo quyết tóan là ngày 30 của đầu qúy đó. 5/ Trích nộp khấu hao cơ bản: Các đơn vị ngành Điện trích khấu hao cơ bản theo đúng quy định tại Thông tư số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1985 của Bộ Tài chính và Thông tư số 59 TC-CN ngày 5/12/1990 của Bộ Tài chính. Nguyên giá TSCĐ là nguyên giá đã được bảo tòan vốn theo quy định hiện hành. - Các Công ty Điện lực I, III phải nộp tòan bộ khấu hao cơ bản vào Ngân sách Nhà nước. - Công ty Điện lực II được tạm tính khấu hao cơ bản năm 1993 vào giá thành bằng 50% số khấu hao cơ bản phải trích theo các Thông tư quy định nói trên và số KHCB đó phải nộp tòan bộ vào Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành. Cuối năm căn cứ vào quyết tóan của Công ty Điện lực II Bộ Tài chính sẽ xem xét quyết định mức giảm chính thức cho Công ty trên cơ sở số lỗ phát sinh. 6/ Trích và sử dụng khấu hao sửa chữa lớn: Việc trích và sử dụng vốn KHSCL phải đúng mục đích và đúng quy định tại Thông tư số 33 TC/CN ngày 31/7/1990 của Bộ Tài chính.

Căn cứ vào nhu cầu SCL năm 1993 ngành Điện xác định số trích KHSCL theo đúng chi phí thực tế hợp lý vào giá thành sản phẩm. Riêng Công ty Điện lực II được sử lý vốn SCL theo văn bản số 1492/KTTH ngày 9/4/1993 của Văn phòng Chính phủ “V/v xử lý vốn SCL cho Công ty Điện lực II” nhưng tối đa không quá 35 tỷ như Công ty đã đề nghị. III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

Căn cứ vào những quy định trên đây đề nghị các Công ty Điện lực chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Cuối năm 1993 căn cứ vào quyết tóan của từng đơn vị. Bộ Tài chính sẽ xem xét mức miễn giảm và miễn thu chính thức cho từng Công ty. Đối với một số khỏan phải ghi thu - ghi chi trợ giá phát sinh trong qúy I/ 93 đề nghị các Công ty làm báo cáo 2 Bộ xem xét và làm thủ tục kịp thời. Trên cơ sở những quy định tại Thông tư này; đề nghị các cơ quan thuế Địa phương kiểm tra việc thực hiện có gì vướng mắc kịp thời báo cáo 2 Bộ giải quyết./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ NĂNG LƯỢNG Thứ trưởng Lê Liêm KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng Phạm Văn Trọng

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ - UBKHNN - Bộ Năng lượng - Các Công ty Điện lực I, II, III - Cục thuế các Tỉnh - Lưu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-41-tc-nl-ttlb-huong-dan-thuc-hien-nop-ngan-sach-va-mot-so-bien-phap-can-oi-tai-chinh-nam-1993-oi-voi-nganh-ien-luc--108155.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan