Thông tư số 12/2022/TT-BLĐTBXHHướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
- Số hiệu
- 12/2022/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 30/06/2022
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia ___________
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, viên chức, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên của Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia theo quy định tại Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là Qũy).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Viên chức và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
-
Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên (sau đây gọi chung là người quản lý).
-
Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại Thông tư này.
Chương II QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 3. Quản lý lao động, xác định qũy tiền lương, tạm ứng qũy tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng 1. Qũy thực hiện quản lý lao động theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH).
- Viên chức và người lao động được hưởng tiền lương, tiền thưởng từ qũy tiền lương, tiền thưởng do Qũy xác định theo quy định sau:
a) Qũy tiền lương (kế họach và thực hiện), việc tạm ứng và phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với viên chức và người lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 13 Mục 3 và Mục 4 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH .
b) Khi xác định mức tiền lương bình quân kế họach, mức tiền lương bình quân thực hiện để tính qũy tiền lương (kế họach và thực hiện) theo quy định tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận kế họach, lợi nhuận thực hiện trong năm và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề) được tính bằng chỉ tiêu chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí (sau đây gọi tắt là chênh lệch thu trừ chi) của Qũy.
Điều 4. Lọai trừ các yếu tố khách quan khi xác định qũy tiền lương của viên chức và người lao động 1. Khi xác định qũy tiền lương (kế họach và thực hiện) của viên chức và người lao động, nếu có yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi thì phải xác định lọai trừ, bảo đảm tiền lương gắn với năng suất lao động, hiệu quả họat động thực sự của Qũy.
-
Các yếu tố khách quan để lọai trừ khi xác định qũy tiền lương, bao gồm các yếu tố quy định tại khỏan 1 Điều 11 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và khỏan 3 Điều 44 Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg .
-
Việc lọai trừ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi của Qũy phải được lượng hóa bằng giá trị cụ thể.
Chương III TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ
Điều 5. Xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý Qũy chuyên trách 1. Qũy thực hiện việc xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý chuyên trách theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH), trong đó:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý xếp lương theo chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên;
b) Thành viên Hội đồng quản lý xếp lương theo chức danh thành viên Hội đồng thành viên.
-
Qũy tạm thời áp dụng tiêu chuẩn xếp hạng đối với nhóm Công ty tài chính (số 56. Công ty tài chính) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng công ty nhà nước để định hạng Qũy.
-
Khi áp dụng tiêu chuẩn xếp hạng đối với nhóm Công ty tài chính để định hạng Qũy theo quy định tại khỏan 2 Điều này thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu chênh lệch thu trừ chi.
Điều 6. Xác định qũy tiền lương, thù lao, tiền thưởng 1. Việc xác định mức tiền lương bình quân, qũy tiền lương, thù lao kế họach; qũy tiền lương, thù lao thực hiện; qũy tiền thưởng; trả lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý Qũy được thực hiện theo quy định tại các Điều 3, 9, 11, 12, 14, 15, 16, 17, 18 và tại các khỏan 1, 3, 4, 5, 6 Điều 10 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH .
- Khi xác định mức tiền lương bình quân, qũy tiền lương kế họach, qũy tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách theo quy định tại khỏan 1 Điều này, thì chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận kế họach, lợi nhuận thực hiện trong năm và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề) được tính bằng chỉ tiêu chênh lệch thu trừ chi, trong đó:
a) Trường hợp Qũy bảo đảm đủ các điều kiện: bảo tòan và phát triển vốn nhà nước; nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách, trích qũy dự phòng rủi ro theo đúng quy định của pháp luật; có tăng trưởng về dư nợ cho vay; năng suất lao động bình quân không giảm và chênh lệch thu trừ chi kế họach cao hơn thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach của người quản lý chuyên trách được xác định như sau: TL bqkh = TL cb x (1 + H ln ) Trong đó: - TL bqkh : Mức tiền lương bình quân kế họach của người quản lý chuyên trách; - TL cb : Mức lương cơ bản của người quản lý chuyên trách được xác định theo khỏan 1 Điều 10 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ; - H ln : Hệ số lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức chênh lệch thu trừ chi như sau: mức chênh lệch dưới 03 tỷ đồng thì H ln được tính tối đa bằng 0,1; mức chênh lệch từ 03 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng thì H ln được tính tối đa bằng 0,3; mức chênh lệch từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng thì H ln được tính tối đa bằng 0,5; mức chênh lệch từ 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng thì H ln được tính tối đa bằng 0,7; mức chênh lệch từ 30 tỷ đồng trở lên thì H ln được tính tối đa bằng 1,0.
b) Trường hợp Qũy không có tăng trưởng dư nợ cho vay thì mức tiền lương bình quân được xác định không vượt quá mức lương cơ bản.
Điều 7. Lọai trừ yếu tố khách quan khi xác định tiền lương, thù lao 1. Khi xác định qũy tiền lương, qũy thù lao (kế họach và thực hiện) của người quản lý, nếu có yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi thì phải xác định lọai trừ, bảo đảm tiền lương gắn với năng suất lao động, hiệu quả họat động thực sự của Qũy.
-
Các yếu tố khách quan để lọai trừ khi xác định qũy tiền lương, qũy thù lao bao gồm các yếu tố quy định tại khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH và khỏan 3 Điều 44 Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg .
-
Việc lọai trừ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi của Qũy phải được lượng hóa bằng giá trị cụ thể.
Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện 1. Trách nhiệm của Qũy:
a) Hội đồng quản lý có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 18, khỏan 4 Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ; Điều 20, khỏan 4 Điều 25 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH. Khi gửi báo cáo tiền lương, tiền thưởng cho cơ quan đại diện chủ sở hữu thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra và giám sát chung;
b) Giám đốc Qũy có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ;
c) Kiểm sóat viên có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 19 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH , Điều 21 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH và theo Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Qũy có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 20 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ; Điều 19, Điều 22 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH. Khi gửi ý kiến cho Qũy về qũy tiền lương, tiền thưởng hàng năm thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát chung .
Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-2022-tt-bldtbxh-huong-dan-thuc-hien-quan-ly-lao-dong-tien-luong-thu-lao-tien-thuong-doi-voi-quy-doi-moi-cong-nghe-quoc-gia--159190.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu