Thông tư số 003/2025/TT-BNVHướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước
- Số hiệu
- 003/2025/TT-BNV
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 28/04/2025
- Lĩnh vực
- Bảo hiểm xã hội
Toàn văn
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 003/2025/TT-BNV
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2025
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước _________
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP .
Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và yếu tố khách quan khi xác định tiền lương, thù lao 1. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP , trong đó chỉ tiêu lợi nhuận để xác định tiền lương và tỷ suất lợi nhuận là lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp được thành lập và họat động không vì mục tiêu lợi nhuận thì được sử dụng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí sau khi lọai trừ tác động của các yếu tố khách quan, nếu có để thay cho chỉ tiêu lợi nhuận và tính tỷ suất lợi nhuận khi xác định tiền lương); năng suất lao động và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc vốn góp của chủ sở hữu tại doanh nghiệp (sau đây gọi là tỷ suất lợi nhuận) được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
- Các yếu tố khách quan quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thì doanh nghiệp tính tóan lọai trừ khi xác định tiền lương và thù lao, trong đó việc tính tóan, lọai trừ tác động của yếu tố khách quan phải được lượng hóa thành giá trị, số liệu cụ thể theo nguyên tắc: yếu tố khách quan làm tăng năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thì phải giảm trừ, yếu tố khách quan làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thì được cộng thêm vào năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận khi xác định tiền lương, thù lao.
Điều 4. Quản lý lao động, thang lương, bảng lương 1. Doanh nghiệp xây dựng kế họach lao động, tổ chức tuyển dụng, sử dụng lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP; xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
- Hằng năm doanh nghiệp rà sóat lại các mức lương của người lao động và Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm sóat viên chuyên trách trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương hiện hành. Trường hợp các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương hiện hành bảo đảm quy định tại khỏan 2 Điều 6 thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP; trường hợp không bảo đảm thì doanh nghiệp phải sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 6 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
Chương II TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Mục 1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QŨY TIỀN LƯƠNG
Điều 5. Phương pháp xác định Qũy tiền lương của người lao động và Ban điều hành được xác định theo các phương pháp quy định tại Điều 7 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP .
Điều 6. Lựa chọn phương pháp xác định Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định qũy tiền lương của người lao động và Ban điều hành theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP .
Mục 2 XÁC ĐỊNH QŨY TIỀN LƯƠNG THÔNG QUA MỨC LƯƠNG BÌNH QUÂN
Điều 7. Mức tiền lương bình quân kế họach Mức tiền lương bình quân kế họach được xác định theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP , trong đó mức tiền lương kế họach theo khỏan 1 Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP được xác định như sau:
-
Doanh nghiệp có năng suất lao động kế họach tăng so với thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach tối đa được xác định như sau: TL bqkh = TL bqthnt + TL bqthnt x ( W kh - 1 ) x H tlln (1) W thnt Trong đó: - TL bqkh : Mức tiền lương bình quân kế họach. - TL bqthnt : Mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề, được xác định bằng qũy tiền lương thực hiện (bao gồm cả phần tiền lương tăng thêm đối với trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế họach) năm trước liền kề của người lao động và Ban điều hành chia cho số lao động bình quân thực tế sử dụng năm trước liền kề xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và chia cho số tháng thực tế doanh nghiệp họat động trong năm. Riêng mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2024 làm cơ sở xác định mức tiền lương bình quân kế họach năm 2025, được xác định bằng qũy tiền lương thực hiện năm 2024 của người lao động, tiền lương của Ban điều hành từ qũy tiền lương thực hiện của người quản lý năm 2024 theo quy chế trả lương của doanh nghiệp và tiền thưởng an tòan (đối với doanh nghiệp đang thực hiện chế độ thưởng an tòan, nếu có) chia cho số lao động (bao gồm cả Ban điều hành) bình quân thực tế sử dụng năm 2024 và chia cho số tháng thực tế doanh nghiệp họat động trong năm. - W kh : Năng suất lao động kế họach; Wthnt: Năng suất lao động thực hiện năm trước liền kề, xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. - H tlln : Hệ số tiền lương gắn với lợi nhuận, trong đó lợi nhuận kế họach không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì Htlln bằng 1,0; Lợi nhuận kế họach thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì Htlln bằng 0,8.
-
Doanh nghiệp có năng suất lao động kế họach bằng thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach được xác định gắn với lợi nhuận như sau:
a) Lợi nhuận kế họach cao hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach tối đa được xác định theo công thức sau: TL bqkh = TLbqthnt + TLln (2) Trong đó: - TL bqkh : Mức tiền lương bình quân kế họach. - TL bqthnt : Mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề. - TL ln : Khỏan tiền lương tăng thêm theo lợi nhuận, xác định theo công thức sau: TL ln = TL bqthnt x ( Ph kh Pth nt -1) x 0,2 (3) P kh : Lợi nhuận kế họach; Pthnt: Lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề.
b) Lợi nhuận kế họach bằng thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach tối đa bằng mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề.
c) Lợi nhuận kế họach thấp hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach tối đa được xác định theo công thức sau: TL bqkh = TL bqthnt - TL ln (4) Trong đó: - TL bqkh : Mức tiền lương bình quân kế họach. - TL bqthnt : Mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề. - TL ln : Khỏan tiền lương giảm theo lợi nhuận, xác định theo công thức sau: TL ln = TL bqthnt x ( 1 - P kh ) x 0,2 (5) P thnt P kh : Lợi nhuận kế họach; P thnt : Lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề.
- Doanh nghiệp có năng suất lao động kế họach thấp hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach được xác định như sau:
a) Lợi nhuận kế họach cao hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach tối đa được xác định gắn với lợi nhuận theo công thức sau: TL bqkh = TL bqthnt - TL ns + TL ln (6) Trong đó: - TL bqkh : Mức tiền lương bình quân kế họach. - TL bqthnt : Mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề. - TL ns : Khỏan tiền lương giảm theo năng suất lao động, xác định theo công thức sau: W kh : Năng suất lao động kế họach; W thnt : Năng suất lao động thực hiện năm trước liền kề, xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. TL ln : Khỏan tiền lương tăng thêm theo lợi nhuận.
b) Lợi nhuận kế họach bằng thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach tối đa được xác định bằng mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề trừ đi khỏan tiền lương giảm theo năng suất lao động (TL ns ).
c) Lợi nhuận kế họach thấp hơn thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế họach tối đa được xác định theo công thức sau: TL bqkh = TL bqthnt - TL ns - TL ln (8) Trong đó: - TL bqkh : Mức tiền lương bình quân kế họach. - TL bqthnt : Mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề. - TL ns : Khỏan tiền lương giảm theo năng suất lao động. - TL ln : Khỏan tiền lương giảm theo lợi nhuận.
- Mức tiền lương bình quân sau khi xác định theo khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này được bảo đảm không thấp hơn mức tiền lương chế độ theo khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Mức tiền lương bình quân thực hiện Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế họach, gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động thực hiện so với năng suất lao động kế họach và lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế họach theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương bình quân kế họach gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động và lợi nhuận kế họach so với năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 9. Xác định qũy tiền lương 1. Qũy tiền lương kế họach được xác định theo công thức sau: Q kh = TL bqkh x L khbq x t + V đt (9) Trong đó: - Q kh : Qũy tiền lương kế họach. - TL bqkh : Mức tiền lương bình quân kế họach, xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. - L khbq : Số lao động bình quân kế họach, xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. - t: Số tháng doanh nghiệp họat động trong năm. - Vđt: Khỏan chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đòan thể do tổ chức đòan thể trả lương, được tính trên cơ sở số cán bộ chuyên trách đòan thể kế họach bình quân và khỏan chênh lệch giữa mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đòan thể ở doanh nghiệp cao hơn và mức tiền lương bình quân do tổ chức đòan thể trả. Mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đòan thể ở doanh nghiệp được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân dùng làm căn cứ để xác định khỏan chênh lệch tiền lương năm trước liền kề của cán bộ chuyên trách đòan thể theo quy định của Nhà nước và điều chỉnh theo năng suất lao động, lợi nhuận kế họach so với thực hiện của năm trước liền kề theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
-
Qũy tiền lương thực hiện được xác định theo công thức sau: Q th = TL bqth x L thbq x t + V đt (10) Trong đó: - Q th : Qũy tiền lương thực hiện. - TL bqth : Mức tiền lương bình quân thực hiện, xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. - L thbq : Số lao động bình quân thực tế sử dụng, xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. - t: Số tháng thực tế doanh nghiệp họat động trong năm. - V đt : Khỏan chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đòan thể do tổ chức đòan thể trả lương, xác định theo khỏan 1 Điều này.
-
Đối với doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế họach thì được tính thêm tiền lương vào qũy tiền lương thực hiện quy định tại khỏan 2 Điều này theo nguyên tắc vượt 1% lợi nhuận thì được tăng thêm tối đa 2% qũy tiền lương theo khỏan 2 Điều này, nhưng phần tiền lương tăng thêm không quá 20% phần lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế họach và không quá 02 tháng tiền lương bình quân thực hiện quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Mục 3 XÁC ĐỊNH QŨY TIỀN LƯƠNG THÔNG QUA ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG ỔN ĐỊNH
Điều 10. Đơn giá tiền lương ổn định Đơn giá tiền lương ổn định (sau đây gọi tắt là đơn giá) được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP , trong đó đơn giá được xác định bằng tổng tiền lương của các năm liền trước năm đầu tiên áp dụng đơn giá chia cho tổng các giá trị chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh theo công thức sau: ĐG = Σ n-1 i=n-k QTLth i (11) Σ n-1 i=n-k CTĐGth i Trong đó: - ĐG: Đơn giá. - n: Năm đầu tiên của giai đọan doanh nghiệp áp dụng đơn giá. - k: Số các năm doanh nghiệp dự kiến áp dụng đơn giá (k = 2 hoặc k = 3 hoặc k = 4 hoặc k = 5). - i: Các năm cụ thể liền trước năm đầu tiên áp dụng đơn giá - Σ n-1 i=n-k QTLth i : Tổng các qũy tiền lương thực hiện (bao gồm cả phần tiền lương tăng thêm đối với trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế họach) của người lao động và Ban điều hành của các năm liền trước năm đầu tiên áp dụng đơn giá. Đối với doanh nghiệp xác định đơn giá mà phải sử dụng các qũy tiền lương thực hiện từ năm 2024 trở về trước thì qũy tiền lương thực hiện từ năm 2024 trở về trước gồm qũy tiền lương thực hiện của người lao động, tiền lương của Ban điều hành từ qũy tiền lương thực hiện của người quản lý theo quy chế trả lương của doanh nghiệp và tiền thưởng an tòan (đối với doanh nghiệp đang thực hiện chế độ thưởng an tòan, nếu có). - Σ n-1 i=n-k CTĐGth i : Tổng các giá trị chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp lựa chọn tính đơn giá (theo tổng sản phẩm, sản lượng, kể cả sản phẩm, sản lượng quy đổi hoặc tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc lợi nhuận hoặc chỉ tiêu khác phản ánh được đặc điểm, tính chất, hao phí lao động của người lao động) thực tế thực hiện của các năm liền trước năm đầu tiên áp dụng đơn giá.
Điều 11. Qũy tiền lương kế họach, qũy tiền lương đơn giá 1. Doanh nghiệp xác định qũy tiền lương kế họach theo quy định tại khỏan 1 Điều 13 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP làm cơ sở để tạm ứng chi trả tiền lương hằng tháng cho người lao động và Ban điều hành.
- Hằng năm, căn cứ chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện, doanh nghiệp xác định qũy tiền lương đơn giá làm cơ sở xác định qũy tiền lương thực hiện quy định tại Điều 12 Thông tư này theo công thức sau: Q TLĐG = ĐG x T CTĐGTH (12) Trong đó: - Q TLĐG : Qũy tiền lương đơn giá. - ĐG: Đơn giá, xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. - T CTĐGTH : Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp lựa chọn tính đơn giá thực hiện hằng năm.
Điều 12. Xác định qũy tiền lương thực hiện
Căn cứ qũy tiền lương đơn giá xác định theo công thức (12) tại khỏan 2 Điều 11 Thông tư này, doanh nghiệp xác định qũy tiền lương thực hiện gắn với năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện hằng năm như sau:
- Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện không thấp hơn lợi nhuận bình quân thì qũy tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở qũy tiền lương đơn giá và điều chỉnh theo năng suất lao động như sau:
a) Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân đơn giá so với tiền lương bình quân của các năm trước bằng hoặc thấp hơn mức tăng (theo tỷ lệ %) năng suất lao động thực hiện so với năng suất lao động bình quân thì qũy tiền lương thực hiện tối đa được xác định bằng qũy tiền lương đơn giá;
b) Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân đơn giá so với tiền lương bình quân của các năm trước cao hơn mức tăng (theo tỷ lệ %) năng suất lao động thực hiện so với năng suất lao động bình quân thì qũy tiền lương thực hiện tối đa được xác định trên cơ sở qũy tiền lương đơn giá sau khi giảm trừ, bảo đảm mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân đơn giá so với tiền lương bình quân của các năm trước không vượt quá mức tăng (theo tỷ lệ %) năng suất lao động thực hiện so với năng suất lao động bình quân. Tiền lương bình quân đơn giá được xác định trên cơ sở qũy tiền lương đơn giá và số lao động (bao gồm cả Ban điều hành) bình quân năm thực tế sử dụng; Tiền lương bình quân của các năm trước được xác định trên cơ sở tổng các qũy tiền lương thực hiện để tính đơn giá tại Điều 10 Thông tư này và tổng số lao động (bao gồm cả Ban điều hành) bình quân năm thực tế sử dụng của các năm liền trước năm đầu tiên áp dụng đơn giá.
-
Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận bình quân thì được tính thêm tiền lương vào qũy tiền lương thực hiện quy định tại khỏan 1 Điều này theo nguyên tắc vượt 1% lợi nhuận thì được tăng thêm tối đa 2% qũy tiền lương thực hiện, nhưng phần tiền lương tăng thêm không quá 20% phần lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế họach và không quá 02 tháng tiền lương bình quân tính bằng qũy tiền lương thực hiện tại khỏan 1 Điều này chia cho số lao động bình quân năm thực tế sử dụng và chia cho số tháng thực tế doanh nghiệp họat động trong năm.
-
Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận bình quân, sau khi xác định qũy tiền lương thực hiện trên cơ sở qũy tiền lương đơn giá và điều chỉnh theo năng suất lao động theo nguyên tắc tương tự như doanh nghiệp có lợi nhuận năm thực hiện không thấp hơn lợi nhuận bình quân quy định tại khỏan 1 Điều này thì phải giảm trừ qũy tiền lương thực hiện này tương ứng theo tỷ lệ (%) hoặc theo giá trị tuyệt đối của phần lợi nhuận thực hiện thấp hơn so với lợi nhuận bình quân, bảo đảm qũy tiền lương thực hiện sau khi giảm trừ không thấp hơn qũy tiền lương tính trên cơ sở số lao động bình quân thực tế sử dụng và mức tiền lương chế độ quy định tại khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
-
Doanh nghiệp không có lợi nhuận hoặc lỗ thì qũy tiền lương thực hiện được tính trên cơ sở số lao động bình quân thực tế sử dụng và mức tiền lương chế độ quy định tại khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP. Trường hợp giảm lỗ (kể cả năm thực hiện không có lợi nhuận) so với lợi nhuận bình quân thì doanh nghiệp căn cứ vào mức độ giảm lỗ để xác định qũy tiền lương, bảo đảm tương quan chung và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định.
-
Năng suất lao động bình quân, lợi nhuận bình quân theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 4 XÁC ĐỊNH QŨY TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP, TẠM ỨNG, DỰ PHÒNG VÀ PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
Điều 13. Xác định qũy tiền lương đối với một số trường hợp Doanh nghiệp thực hiện sản phẩm dịch vụ công hoặc họat động trong lĩnh vực mà Nhà nước có quy định hạn mức sản xuất, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định qũy tiền lương thông qua đơn giá tiền lương mà trong giai đọan áp dụng đơn giá đó phát sinh nhiệm vụ mới, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ quản lý, điều hành bay mà phải bổ sung lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp sử dụng lao động công nghệ cao thì qũy tiền lương được xác định theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP , trong đó:
- Đối với doanh nghiệp vừa thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa thực hiện họat động sản xuất, kinh doanh (ngòai thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì qũy tiền lương của doanh nghiệp gồm phần qũy tiền lương tương ứng với sản phẩm, dịch vụ công và phần qũy tiền lương theo họat động sản xuất, kinh doanh, được xác định như sau:
a) Phần qũy tiền lương tương ứng với sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo tiến độ thực hiện, mức độ hòan thành khối lượng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ;
b) Phần qũy tiền lương tương ứng với họat động sản xuất kinh doanh, đối với doanh nghiệp xác định qũy tiền lương thông qua mức tiền lương bình quân thì được xác định theo quy định tại Mục 2 Chương này; đối với doanh nghiệp xác định qũy tiền lương thông qua đơn giá thì được xác định theo quy định tại Mục 3 Chương này. Khi xác định phần qũy tiền lương này thì chỉ tiêu tính năng suất lao động và lợi nhuận được tính theo chỉ tiêu họat động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó năng suất lao động được tính trên số lao động bình quân năm của doanh nghiệp xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Qũy tiền lương sau khi xác định theo điểm a và điểm b khỏan này được bảo đảm thấp nhất bằng qũy tiền lương tính trên cơ sở số lao động bình quân sử dụng và mức tiền lương chế độ theo quy định tại khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
- Đối với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ quản lý, điều hành bay mà theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần phải bố trí bổ sung lao động để bảo đảm mục tiêu an ninh, an tòan hàng không, nếu áp dụng phương pháp xác định qũy tiền lương thông qua đơn giá thì được tính tiền lương của số lao động dự kiến phải bổ sung vào đơn giá làm cơ sở xác định qũy tiền lương như sau:
a) Số lao động dự kiến phải bổ sung được tính theo số lượng lao động dự kiến phải sử dụng (tính bình quân theo năm) theo lộ trình, được xác định trên cơ sở chiến lược, quy họach, chủ trương, kế họach đầu tư, phát triển liên quan đến lĩnh vực hàng không do cấp có thẩm quyền phê duyệt, các tiêu chuẩn, quy định của nhà chức trách hàng không, các yêu cầu theo thỏa thuận quốc tế liên quan đến an ninh, an tòan hàng không mà doanh nghiệp đại diện Việt Nam ký kết, tham gia và các yêu cầu khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo mục tiêu an ninh, an tòan hàng không;
b) Tiền lương của số lao động dự kiến phải bổ sung được tính theo mức tiền lương bình quân thực hiện của lao động cùng lọai trong các năm liền trước năm đầu tiên áp dụng đơn giá và được tính vào tổng tiền lương để xác định đơn giá theo Điều 10 và tiền lương bình quân của các năm trước quy định tại Điều 12 Thông tư này. Doanh nghiệp phải bảo đảm bổ sung số lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tính tiền lương vào đơn giá trong giai đọan thực hiện đơn giá.
- Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động công nghệ cao thì xác định qũy tiền lương như sau:
a) Lao động công nghệ cao, bao gồm lao động là người lái máy bay, người thuộc đối tượng nhân lực công nghệ cao quy định tại khỏan 10 Điều 3 Luật Công nghệ cao liên quan đến năng lượng hydrogen và lao động thực hiện các công việc tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của b) Doanh nghiệp sử dụng lao động công nghệ cao quy định tại điểm a khỏan này mà thấy cần có nguồn tiền lương riêng để trả lương tương xứng nhằm thu hút, khuyến khích, duy trì sử dụng số lao động công nghệ cao thì được tính phần tiền lương của số lao động này tách riêng so với qũy tiền lương của người lao động và Ban điều hành;
c) Mức tiền lương để tính phần tiền lương của lao động công nghệ cao được căn cứ vào mặt bằng tiền lương của các chức danh tương đương trên thị trường, do doanh nghiệp xác định, lựa chọn mức tiền lương cụ thể, nhưng phải bảo đảm không làm giảm lợi nhuận so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, nếu doanh nghiệp xác định qũy tiền lương thông qua mức tiền lương bình quân; trường hợp doanh nghiệp xác định qũy tiền lương thông qua đơn giá thì không làm giảm lợi nhuận so với lợi nhuận bình quân. Phần tiền lương này được bảo đảm không thấp hơn phần tiền lương tính theo mức tiền lương trong hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải báo cáo cùng thời điểm khi xác định qũy tiền lương kế họach, qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành (đối với doanh nghiệp xác định qũy tiền lương thông qua mức tiền lương bình quân) hoặc qũy tiền lương thực hiện (đối với doanh nghiệp xác định qũy tiền lương thông qua đơn giá) để cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện và chỉ được sử dụng để trả cho lao động công nghệ cao theo quy chế trả lương của doanh nghiệp;
d) Khi xác định riêng phần tiền lương của lao động công nghệ cao theo quy định tại điểm b và điểm c khỏan này, doanh nghiệp lọai trừ số lượng lao động công nghệ cao khi xác định số lao động bình quân, năng suất lao động, đơn giá, tiền lương bình quân, qũy tiền lương của người lao động và Ban điều hành và khỏan 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Tạm ứng, dự phòng và phân phối tiền lương Doanh nghiệp quyết định tạm ứng, dự phòng tiền lương và thực hiện phân phối tiền lương của người lao động và Ban điều hành, tiền lương của lao động công nghệ cao theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP , trong đó mức tiền lương bình quân của người lao động làm căn cứ để so sánh khi xác định mức tiền lương tối đa của Tổng giám đốc, Giám đốc quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 19 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP bao gồm cả tiền lương của lao động công nghệ cao (nếu có) theo quy định tại khỏan 3 Điều 13 Thông tư này.
Chương III TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG, KIỂM SÓAT VIÊN
Điều 15. Mức lương cơ bản, mức tiền lương kế họach Mức lương cơ bản và mức tiền lương kế họach của Thành viên hội đồng, Kiểm sóat viên làm việc chuyên trách được thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP , trong đó mức tiền lương kế họach theo điểm b khỏan 1 và khỏan 5 Điều 21 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP được xác định như sau:
-
Doanh nghiệp có lợi nhuận kế họach không thấp hơn lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề và tỷ suất lợi nhuận kế họach thấp hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương kế họach tối đa được xác định theo công thức sau: MTL kh = ML cb x 2 x ROE kh x 0,7 (13) ROE thnt Trong đó: - MTL kh : Mức tiền lương kế họach. - ML cb : Mức lương cơ bản. - ROE kh : Tỷ suất lợi nhuận kế họach; ROEthnt: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề.
-
Doanh nghiệp có lợi nhuận kế họach thấp hơn thực hiện năm trước liền kề và tỷ suất lợi nhuận kế họach không thấp hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương kế họach tối đa được xác định theo công thức sau: MTL kh = ML cb x 2 x P kh P thnt x 0,7 (14) Trong đó: - MTL kh : Mức tiền lương kế họach. - ML cb : Mức lương cơ bản. - P kh : Lợi nhuận kế họach; Pthnt: Lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề.
-
Doanh nghiệp có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận kế họach đều thấp hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương kế họach được xác định như sau:
a) Trường hợp tỷ lệ (%) tỷ suất lợi nhuận kế họach so với tỷ suất lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thấp hơn tỷ lệ (%) lợi nhuận kế họach so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương kế họach tối đa xác định theo công thức (13);
b) Trường hợp tỷ lệ (%) lợi nhuận kế họach so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thấp hơn tỷ lệ (%) tỷ suất lợi nhuận kế họach so với tỷ suất lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương kế họach tối đa xác định theo công thức (14).
-
Doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận kế họach không thấp hơn thực hiện năm trước liền kề, nhưng mức tiền lương kế họach sau khi xác định theo quy định tại điểm a khỏan 1, khỏan 4 Điều 21 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP và khỏan 1, khỏan 2 Điều này mà thấp hơn mức tiền lương thực hiện (bao gồm cả phần tiền lương tăng thêm khi doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế họach) năm trước liền kề thì được tính bằng mức tiền lương thực hiện năm trước liền kề. Riêng mức tiền lương thực hiện năm 2024 làm cơ sở so sánh khi xác định mức tiền lương kế họach năm 2025 là mức tiền lương từ qũy tiền lương thực hiện của người quản lý năm 2024 (bao gồm cả tiền thưởng an tòan đối với doanh nghiệp đang thực hiện chế độ thưởng an tòan, nếu có) được xác định theo quy định của pháp luật, phân phối theo quy chế trả lương của doanh nghiệp.
-
Mức tiền lương kế họach sau khi xác định theo khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.
Điều 16. Mức tiền lương thực hiện, mức thù lao, tạm ứng tiền lương, thù lao, quyết định mức tiền lương, thù lao 1. Doanh nghiệp xác định mức tiền lương thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm sóat viên làm việc chuyên trách và mức thù lao của Thành viên hội đồng, Kiểm sóat viên làm việc không chuyên trách theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
- Việc tạm ứng tiền lương, thù lao và quyết định mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng, Kiểm sóat viên được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
Chương IV TIỀN THƯỞNG, PHÚC LỢI
Điều 17. Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm sóat viên đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP , trong đó tiền lương của Ban điều hành làm việc theo chế độ bổ nhiệm làm cơ sở để xác định tiền thưởng là mức tiền lương từ qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành theo quy chế trả lương của doanh nghiệp.
Điều 18. Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm sóat viên đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP , trong đó tiền lương của Ban điều hành làm việc theo chế độ bổ nhiệm làm cơ sở để xác định tiền thưởng là mức tiền lương từ qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành theo quy chế trả lương của doanh nghiệp.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Bãi bỏ các văn bản sau:
a) Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng công ty nhà nước;
b) Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c) Thông tư số 27/2016/ TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
d) Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;
đ) Thông tư số 33/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đòan Viễn thông Quân đội giai đọan 2016 - 2020;
e) Thông tư số 37/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
g) Thông tư số 04/2018/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi một số điều của Thông tư số tư số 37/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
h) Thông tư số 16/2018/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;
i) Thông tư số 04/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về đơn giá khóan, qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước;
k) Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
l) Thông tư số 12/2024/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Qũy Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia, Qũy hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam.
- Đối với doanh nghiệp đã phê duyệt qũy tiền lương kế họach năm 2025 trước thời điểm Nghị định số 44/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải rà sóat, điều chỉnh lại qũy tiền lương kế họach năm 2025 của người lao động và Ban điều hành, mức tiền lương, thù lao kế họach năm 2025 của Thành viên hội đồng, Kiểm sóat viên theo các nội dung được hướng dẫn tại Thông tư này, bảo đảm quy định tại Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng giám đốc, Giám đốc, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Trưởng Ban kiểm sóat, Kiểm sóat viên doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 28 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó đối với qũy tiền lương kế họach trong doanh nghiệp lựa chọn xác định qũy tiền lương thông qua mức lương bình quân và qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành, trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý kiến trước khi phê duyệt; trường hợp Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đã phê duyệt theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 28 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP thì gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu trong vòng 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, nhưng phải gửi trước ngày 15 tháng 4 hằng năm để cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý kiến theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 30 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
-
Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 29 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
-
Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 30 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
-
Khi thực hiện các trách nhiệm theo khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này, Tổng giám đốc, Giám đốc, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo thống kê số liệu theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Văn Thanh
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- Quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện