Thông tư số 01/1998/TM-XNKHướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số về cơ chế điều hành xuất, nhập khẩu năm 1998 và số về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân phân bón năm 1998
- Số hiệu
- 01/1998/TM-XNK
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 14/02/1998
- Lĩnh vực
- Xuất nhập khẩu
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 về cơ chế điều hành xuất, nhập khẩu năm 1998 và số 12/1998-QĐ-TTg ngày 23/01/1998 về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1998 __________________________ Ngày 23/01/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg về cơ chế điều hành xuất nhập khẩu năm 1998 và số 12/1998/QĐ-TTg về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1998;
Căn cứ quy định trong các Quyết định nói trên và kết quả điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1997; Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện như sau: I- VỀ DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa quản lý bằng hạn ngạch, danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu quản lý chuyên ngành, danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước thực hiện theo các phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998. II- VỀ ĐIỀU HÀNH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA Việc điều hành xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa năm 1998 quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 11/1998/QĐ-TTg và 12/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 có những điểm Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện cụ thể thêm như sau:
- Xuất khẩu gạo: 1.1- Về hạn ngạch 4.000 ngàn tấn:
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 12/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 Bộ Thương mại đã có Quyết định số 0089 TM/XNK ngày 26/01/1998, phân bổ 90% hạn ngạch xuất khẩu gạo 1998 (3.600 ngàn tấn), gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp Trung ương (Phụ lục 1 kèm theo đây). Đến tháng 9/1998, nếu tình hình sản xuất thuận lợi, hạn ngạch 400 ngàn tấn còn lại sẽ được Chính phủ xem xét phân bổ tiếp. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sau khi nhận được Quyết định của Bộ Thương mại cần giao ngay hạn ngạch để các doanh nghiệp thực hiện và thông báo Bộ Thương mại, các Bộ ngành hữu quan biết để phối hợp điều hành. Đối tượng được giao hạn ngạch là các doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu gạo của địa phương, kể cả các doanh nghiệp là thành viên của Tổng công ty lương thực miền Nam; các doanh nghiệp Nhà nước có nguồn hàng, có thị trường để ủy thác xuất khẩu; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai trên địa bàn tỉnh, thành phố; Trường hợp các doanh nghiệp nhà nước (ngòai danh sách đầu mối) có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng lương thực hoặc nông sản nếu tìm được thị trường mới và ký kết được hợp đồng với các điều kiện thương mại và giá cả có hiệu quả thì cơ quan chủ quản của các doanh nghiệp này (Bộ, ngành và tỉnh) kiến nghị Bộ Thương mại xem xét cho phép thực hiện từng hợp đồng cụ thể. 1.2. Về xuất khẩu gạo miền Bắc và miền Trung: Năm 1998 việc xuất khẩu gạo sản xuất ở miền Bắc và miền Trung tiếp tục được khuyến khích. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu có ngành hàng xuất khẩu là lương thực hoặc nông, lâm, thủy hải sản nếu có khách hàng, thị trường tiêu thụ đều được trực tiếp xuất khẩu. Các doanh nghiệp trong quá trình giao dịch ký hợp đồng xuất khẩu cần thông báo Bộ Thương mại biết về số lượng dự kiến xuất, thời hạn giao hàng, lọai gạo, giá cả, cảng xếp hàng và phương thức thanh tóan để Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện. Cơ quan Hải quan làm thủ tục cho doanh nghiệp xuất khẩu trên cơ sở văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại. 1.3. Về đầu mối xuất khẩu: Ngòai các doanh nghiệp đã trực tiếp xuất khẩu gạo năm 1997 và các doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chỉ định trong Quyết định số 12/1998/QĐ-TTg (Tổng công ty thương mại tổng hợp Sài Gòn, Nông trường Cờ đỏ Cần Thơ, Tổng công ty vật tư nông nghiệp TW và Công ty xuất nhập khẩu ngũ cốc). Tại Hội nghị về xuất khẩu gạo nhập khẩu phân bón ngày 5/2/1998 (tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh) Thủ tướng Chính phủ đã quyết định bổ sung thêm 2 doanh nghiệp đầu mối của tỉnh An Giang và 1 doanh nghiệp đầu mối của thành phố Hồ Chí Minh. Đối với các doanh nghiệp ngòai quốc doanh là các Hợp tác xã sản xuất lúa, các doanh nghiệp chuyên xay xát, chế biến gạo ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các tiêu chuẩn sau đây giới thiệu: Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lương thực và đã có quá trình kinh doanh lương thực 2 năm trở lên. Có khả năng huy động nguồn vốn để xuất khẩu tối thiểu 5 ngàn tấn gạo/chuyến. Có tình trạng tài chính lành mạnh. Có cơ sở chế biến gạo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Bộ Thương mại sẽ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội xuất nhập khẩu lương thực xem xét quyết định chọn khỏang 05 doanh nghiệp làm thí điểm tham gia xuất khẩu gạo trực tiếp. 1.4- Về thị trường xuất khẩu: Đối với các thị trường (IRAN, IRAQ, PHILPPINES, MALAYSIA, INDONESIA), trước đây chỉ giao cho một số doanh nghiệp thực hiện, nay trừ các hợp đồng thực hiện theo chỉ định của Chính phủ, các doanh nghiệp đầu mối khác nếu ký được hợp đồng có các điều kiện thương mại và giá cả tốt hơn, thì cũng được trực tiếp xuất khẩu hoặc xuất khẩu qua khách hàng khác vào các thị trường này. 1.5. Về thủ tục xuất khẩu: Hải quan căn cứ thông báo tên doanh nghiệp, hạn ngạch doanh nghiệp được giao, hợp đồng, L/C (trừ trường hợp đổi hàng hoặc thanh tóan bằng TTR) để làm thủ tục xuất khẩu gạo cho doanh nghiệp, không yêu cầu văn bản nào khác.
- Nhập khẩu phân bón:
Căn cứ Quyết định số 12/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ Bộ Thương mại đã có Quyết định số 0089 TM/XNK ngày 26/01/1998 phân bổ chỉ tiêu nhập khẩu phân bón năm 1998 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp Trung ương. 2.1. Doanh nghiệp nhập khẩu phân bón: danh sách theo Phụ lục 2 của Thông tư này gồm 35 đầu mối. Trường hợp cần thay đổi doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu thì Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bộ Thương mại, Ngân hàng, Hải quan, Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản để phối hợp điều hành. 2.2. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao ngay hạn ngạch cho các doanh nghiệp thực hiện theo chỉ tiêu nhập khẩu UREA, SA, DAP, NPK, KALI nêu tại Quyết định 0089 TM/XNK ngày 26/01/1998 phù hợp với thời vụ sản xuất hè thu, mùa và đông xuân ở cả 3 miền Bắc, Trung, và Nam như Phụ lục số 2 đính kèm và thông báo cho Bộ Thương mại, các Bộ ngành hữu quan biết để phối hợp điều hành. Thời hạn phân bón phải về đến cửa khẩu Việt Nam: Đối với vụ hè thu: chậm nhất 30/6/1998 - Đối với vụ mùa: chậm nhất 30/9/1998 - Đối với vụ đông xuân: chậm nhất 31/3/1999 45 ngày trước khi đến thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không có khả năng nhập khẩu lượng phân bón được giao phải báo cáo ngay cho tỉnh, thành phố hoặc Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời giao cho doanh nghiệp khác thực hiện. 2.3. Các doanh nghiệp được giao chỉ tiêu nhập khẩu phải đưa phân bón về đủ số lượng, đúng cửa khẩu và thời điểm quy định. Trường hợp cần điều chỉnh phải được Bộ Thương mại chấp thuận. 2.4. Các doanh nghiệp ngòai quốc doanh được xét cho phép tham gia nhập khẩu phân bón nếu có đủ các điều kiện sau đây: Có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu có ngành hàng nhập khẩu phân bón hoặc vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp. Có mạng lưới cung ứng phân bón được thành lập theo đúng pháp luật. Tình hình tài chính của Công ty lành mạnh; có khả năng huy động vốn và thanh tóan hàng nhập khẩu tối thiểu 50.000 tấn phân bón/năm. Nếu các doanh nghiệp hội đủ các điều kiện nêu trên gửi hồ sơ về Bộ Thương mại, bao gồm: Văn bản đề nghị của doanh nghiệp (Phụ lục 3: mẫu số 1 đính kèm). Báo cáo quyết tóan năm 1997 được tổ chức kiểm tóan chuyên nghiệp độc lập xác nhận theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về kiểm tóan độc lập. Báo cáo về hệ thống cung ứng phân bón trong nước (có xác nhận của cơ quan chủ quản). Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (bản photocopy có công chứng). 2.5. Tuần đầu hàng tháng doanh nghiệp phải gửi báo cáo thực hiện nhập khẩu của tháng trước về Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn (Phụ lục 4: mẫu số 2 đính kèm).
-
Việc nhập khẩu thép, xi măng các lọai, giấy, kính, đường tinh luyện, đường thô nguyên liệu của các doanh nghiệp trong nước; Liên Bộ Thương mại, Kế họach Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Xây dựng thống nhất như sau: 3.1. Xi măng: a. Nhu cầu nhập khẩu xi măng đen năm 1998 dự kiến: 200.000 tấn. Giao Công ty liên doanh Sao Mai nhập khẩu 50.000 tấn xi măng rời để vận hành trạm Cát Lái. 150.000 tấn còn lại khi có nhu cầu mới được phép nhập khẩu trên cơ sở đề nghị của Bộ Xây dựng và điều hành của liên Bộ Thương mại - Kế họach và Đầu tư - Xây dựng. b. Các lọai xi măng khác các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng phù hợp được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất và kinh doanh - làm thủ tục tại Hải quan. 3.2. Kính: a. Nhu cầu nhập khẩu năm 1998: 2,5 triệu m2 kính xây dựng trắng trơn có độ dầy từ 2 - 7 mm, Bộ Thương mại giao chỉ tiêu nhập khẩu như sau: Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng nhập khẩu 1,5 triệu m2. + Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng thuộc các địa phương và các Bộ, ngành khác nhập khẩu 1 triệu m2. b. Các lọai kính khác các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng phù hợp được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất và kinh doanh - làm thủ tục tại Hải quan. 3.3. Giấy: Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng phù hợp được nhập khẩu giấy các lọai theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh - làm thủ tục Hải quan. Riêng các lọai giấy sau đây trước mắt chưa nhập khẩu: Giấy in báo; Giấy dùng để viết, để in thông thường (chưa gia công bề mặt), kể cả các lọai giấy có tên thương mại: ofset, woodfree, photocopy và các tên thương mại khác có định lượng từ 50 g/m2 đến 80 g/m2. Giấy làm bao bì bao gồm bìa, các lọai carton phẳng có các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu: Độ chịu bục từ 3 kgf/cm2 trở xuống. Độ chịu nén từ 14 kgf trở xuống. 3.4. Đường: Nhu cầu nhập khẩu năm 1998 khỏang 80.000 tấn đường các lọai; Trong đó: Đường thô làm nguyên liệu cho các nhà máy tinh luyện trước mắt nhập khẩu khỏang 60.000 tấn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định các doanh nghiệp trực thuộc Bộ nhập khẩu về chậm nhất là 30/8/1998. Bộ Thương mại điều hành nhập khẩu 20.00 tấn đường Re khi thị trường có nhu cầu trên cơ sở thống nhất với các Bộ Kế họach - Đầu tư và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3.5. Thép: a. Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng phù hợp được nhập khẩu thép các lọai theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Làm thủ tục tại Hải quan. Riêng các lọai thép nêu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này trước mắt chưa nhập khẩu. b. Thép thứ phế liệu và thép phá dỡ tầu cũ khi nhập khẩu phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Công nghiệp.
-
Việc nhập khẩu ôtô và xe gắn máy các lọai: Ngòai các mặt hàng cấm nhập khẩu nêu tại điểm 9, mục II, Phụ lục số 01, Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ, trong khi chờ thống nhất với các ngành hữu quan trước mắt chưa nhập khẩu: Ôtô du lịch từ 12 chỗ ngồi trở xuống, xe 2-3 bánh gắn máy (nguyên chiếc và SKD). Động cơ ôtô và động cơ xe 2-3 bánh gắn máy đã qua sử dụng. Khung xe hai bánh gắn máy (trừ khung nhập đồng bộ theo linh kiện CKD, IKD). Cabin, khung gầm và khung gầm có gắn động cơ (lọai mới) của các lọai ô tô thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ lọai nhập đồng bộ theo linh kiện CKD, IKD). Xe cứu thương đã qua sử dụng. Ôtô vừa chở hàng vừa chở người. Số còn lại được điều hành nhập khẩu như sau: a. Đối với ôtô nguyên chiếc các lọai được hiểu là ôtô chở người, ôtô chở hàng và các lọai ôtô khác có tay lái thuận mới hoặc đã qua sử dụng. Việc nhập khẩu ôtô đã qua sử dụng phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường. Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu ôtô nguyên chiếc các lọai trên theo nhu cầu sản xuất kinh doanh; Riêng xe cứu thương (mới) được nhập khẩu khi có văn bản chấp thuận của Bộ Y tế chỉ để phục vụ vận chuyển người bệnh của các bệnh viện và cơ sở y tế khám chữa bệnh, không được sử dụng vào mục đích khác. Thủ tục nhập khẩu giải quyết tại cơ quan Hải quan cửa khẩu. b. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai căn cứ kế họach sản xuất lắp ráp ôtô các lọai và xe hai bánh gắn máy của mình gửi kế họach nhập khẩu linh kiện IKD cả năm về Bộ Thương mại trước 31/3/1998 để xem xét giao kế họach nhập khẩu. c. Các doanh nghiệp trong nước đã đầu tư sản xuất lắp ráp được xe hai bánh gắn máy bằng linh kiện IKD nếu được nhà sản xuất (đối tác nước ngòai) và Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường (hoặc cơ quan được Bộ này ủy quyền) chấp thuận, đã được Bộ Thương mại cấp Giấy phép nhập khẩu linh kiện dạng IKD trong năm 1997 để lắp ráp thì gửi kế họach nhập khẩu linh kiện cả năm về Bộ Thương mại để duyệt. Đối với các doanh nghiệp trong nước khác có dự án đầu tư sản xuất lắp ráp xe hai bánh gắn máy dạng IKD, sau khi thống nhất với các Bộ, ngành hữu quan Bộ Thương mại sẽ có Thông tư hướng dẫn thực hiện cụ thể sau.
-
Nhập khẩu rượu: Việc nhập khẩu rượu thực hiện theo Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Thương mại, trước mắt thực hiện theo cơ chế điều hành của năm 1997.
-
Việc xuất khẩu cà phê và cao su trước mắt thực hiện như cơ chế năm 1997.
-
Việc nhập khẩu thiết bị, máy móc đã qua sử dụng: Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu các lọai thiết bị máy móc đã qua sử dụng theo quy định của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và quản lý chuyên ngành (nếu có), thủ tục nhập khẩu được giải quyết tại cơ quan Hải quan, không phải xin phép Bộ Thương mại. Riêng việc nhập khẩu thiết bị tòan bộ, thiết bị lẻ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được thực hiện theo Quyết định 91/TTg của Thủ tương Chính phủ. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đòan thể thông báo nội dung Thông tư này cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết và thực hiện, đồng thời phản ánh cho Bộ Thương mại những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký đến ngày 31/3/1999./. PHỤ LỤC SỐ 1 HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO NĂM 1998 (Kèm theo Thông tư số 01/1998/TM/XNK ngày 14/2/1998 của Bộ Thương mại) Số TT Khu vực Hạn ngạch được giao A ĐỊA PHƯƠNG 2.520 1 Tỉnh An Giang 450 2 Tỉnh Cần Thơ 330 3 Tỉnh Đồng Tháp 330 4 Tỉnh Long An 210 5 Tỉnh Vĩnh Long 250 6 Tỉnh Kiên Giang 130 7 Tỉnh Tiền Giang 270 8 Tỉnh Trà Vinh 150 9 Tỉnh Sóc Trăng 120 10 Tỉnh Bạc Liêu 70 11 Tỉnh Cà Mâu 30 12 Tỉnh Bến Tre 20 13 Tỉnh Thái Bình 40 14 Thành phố Hồ Chí Minh 120 B. CÁC DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG 1.080 15 Tổng công ty lương thực miền Nam 620 16 Tổng công ty lương thực miền Bắc 300 17 Công ty XNK Gedosico (Bộ Thương mại) 100 18 Tổng công ty vật tư nông nghiệp TW 30 19 Công ty xuất nhập khẩu ngũ cốc (Grainco) 30 Tổng cộng 3.600 PHỤ LỤC SỐ 2 DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU MỐI NHẬP KHẨU PHÂN BÓN 1998 (Kèm theo Thông tư số 01/1998 TM/XNK ngày 14/2/1998 của Bộ Thương mại)
-
Công ty Ladfeco Long An Tỉnh Long An 2. Công ty lương thực Long An - 3. Công ty vật tư nông nghiệp và LT Đồng Tháp Tỉnh Đồng Tháp 4. Công ty Thương nghiệp XNK tổng hợp - 5. Công ty lương thực An Giang Tỉnh An Giang 6. Công ty lương thực Tiền Giang Tỉnh Tiền Giang 7. Công ty lương thực thực phẩm Vĩnh Long Tỉnh Vĩnh Long 8. Công ty xuất nhập khẩu Vĩnh Long - 9. Công ty xuất nhập khẩu và lương thực Trà Vinh Tỉnh Trà Vinh 10. Công ty lương thực thực phẩm Sóc Trăng Tỉnh Sóc Trăng 11. Công ty lương thực Cần Thơ Tỉnh Cần Thơ 12. Nông trường Sông Hậu - 13. Công ty lương thực Minh Hải Tỉnh Bạc Liêu 14. Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Cà Mau Tỉnh Cà Mau 15. Công ty vật tư nông nghiệp Đồng Nai Tỉnh Đồng Nai 16. Công ty Hachimex Hải Phòng TP. Hải Phòng 17. Công ty vật tư tổng hợp Hà Anh Hà Nộ TP. Hà Nội 18. Công tư vật tư nông nghiệp Nghệ An Tỉnh Nghệ An 19. Công ty xuất nhập khẩu Thanh Hóa Tỉnh Thanh Hóa 20. Công ty vật tư nông nghiệp Quảng Nam - Đà Nẵng Tỉnh Quảng Nam 21. Công ty đầu tư xuất nhập khẩu Đăklăk Tỉnh Đăklăk 22. Công ty thương mại tổng hợp Phú Yên Tỉnh Phú Yên 23. Công ty vật tư nông nghiệp Bình Định Tỉnh Bình Định 24. Công ty Grainco Bộ NN và PTNN
-
Tổng công ty lương thực miền Nam - 26. Tổng công ty lương thực miền Bắc - 27. Tổng công ty cà phê Việt Nam - 28. Tổng công ty cao su Việt Nam - 29. Tổng công ty Vigecam - 30. Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp 3 Bộ Thương mại 31. Tổng công ty hóa chất Việt nam Bộ Công nghiệp 32. Công ty xuất nhập khẩu khóang sản Bộ Thương mại* 33. 1 Công ty của tỉnh Nam Định Tỉnh Nam Định* 34. 1 Công ty của tỉnh Gia Lai Tỉnh Gia Lai* 35. Tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn TP. Hồ Chí Minh Doanh nghiệp đầu mối được bổ sung năm 1998 theo QĐ số 12/1998/QĐ-TTg HẠN MỨC PHÂN BÓN NHẬP KHẨU PHỤC VỤ THEO MÙA Đơn vị: ngàn tấn S Tỉnh, TP, doanh nghiệp Hạn mức phân bổ theo mùa TT Hè thu Mùa Đ.xuân Tổng cộng I. Hạn mức nhập khẩu UREA Cả nước 360 450 790 1.600 Trong đó: A- NK cho miền Nam 250 200 430 880 1 Long An 20 10 40 70 2 Đồng Tháp 20 10 40 70 3 An Giang 20 10 40 70 4 Vĩnh Long 10 10 40 60 5 Tiền Giang 10 20 20 50 6 Cần Thơ 10 20 30 60 7 Sóc Trăng 10 10 10 30 8 Bạc Liêu 10 10 10 30 9 Cà Mau 10 10 10 30 10 Đồng Nai 10 10 10 30 11 CT XNK ngũ cốc 20 20 30 70 12 CT XNK khóang sản 10 10 10 30 13 TCT LT miền Nam 10 10 30 50 14 TCT hóa chất Việt Nam 10 10 10 30 15 TCT vật tư nông nghiệp 70 30 100 200 B. NK cho miền Bắc 40 190 270 500 16 Hải Phòng 10 30 50 90 17 Hà Nội 10 30 40 80 18 Nghệ An 10 20 30 60 19 Thanh Hóa 10 10 30 50 20 Nam Định - 20 10 30 21 TCT LT miền Bắc - 10 20 30 22 TCT Vật tư nông nghiệp - 70 90 160 C- NK cho miền Trung 70 60 90 220 23 Phú Yên 10 10 20 40 24 Quảng Nam 10 10 20 40 25 Bình Định 10 10 10 30 26 Đăk lăk 10 10 - 20 27 Gia Lai 10 - 10 20 28 TCT vật tư nông nghiệp 10 10 20 40 29 CT XNK tổng hợp 3 10 10 10 30 II. Hạn mức nhập khẩu các lọai phân bón khác A. Phân DAP 80 70 150 300 NK cho miền Nam 80 70 150 300 1 Long An 10 10 10 30 2 Đồng Tháp 10 10 10 30 3 An Giang 10 10 10 30 4 Tiền Giang 10 10 10 30 5 Vĩnh Long 10 - 20 30 6 Cần Thơ - 10 20 30 7 Đồng Nai 10 - 20 30 8 TCT LT miền Nam 10 - 20 30 9 TCT vật tư nông nghiệp 10 10 20 40 10 CT XNK ngũ cốc - 10 10 20 B. Phân NPK 110 80 160 350 NK cho miền Trung 20 10 40 70 1 Phú Yên 10 - - 10 2 Quảng Nam 10 10 - 20 3 Đăk Lăk - - 10 10 4 Bình Định - - 10 10 5 Gia Lai - - 10 10 6 CT XNK tổng hợp 3 - - 10 10 NK cho miền Nam 90 70 120 280 7 Long An 10 10 10 30 8 Đồng Tháp 10 10 10 30 9 An Giang 10 10 10 30 10 Tiền Giang 10 - 20 30 11 Vĩnh Long 10 - 20 30 12 Cần Thơ 10 10 10 30 13 Đồng Nai 10 - 10 20 14 TCT LT miền Nam 10 10 10 30 15 TCT vật tư nông nghiệp 10 10 10 30 16 CT XNK ngũ cốc - 10 10 20 C. Phân KALI 60 60 120 240 NK cho miền Bắc 20 20 40 80 1 Hải Phòng - 10 - 10 2 Hà Nội 10 - 10 20 3 Nghệ An 10 - 10 20 4 Thanh Hóa - 10 - 10 5 Nam Định - - 10 10 6 TCT vật tư nông nghiệp - - 10 10 NK cho miền Trung 10 10 20 40 7 Phú Yên - 10 - 10 8 Quảng Nam 10 - - 10 9 CT XNK tổng hợp 3 - - 10 10 10 TCT vật tư nông nghiệp - - 10 10 NK cho miền Nam 30 30 60 120 11 Long An 10 - - 10 12 Đồng Tháp 10 - - 10 13 An Giang 10 - - 10 14 Cần Thơ - - 10 10 15 Đồng Nai - 10 - 10 16 TCT Hóa chất Việt Nam - - 10 10 17 TCT vật tư nông nghiệp - 10 10 20 18 TCT cà phê Việt Nam - - 10 10 19 TCT cao su Việt Nam - - 10 10 20 CT XNK ngũ cốc - 10 10 20 D. Phân SA 60 50 140 250 NK cho miền Bắc 10 10 30 50 1 Hải Phòng - - 10 10 2 Hà Nội - 10 - 10 3 Nghệ An 10 - 10 20 4 TCT vật tư nông nghiệp - - 10 10 NK cho miền Trung 10 10 30 50 5 Phú Yên - 10 10 20 6 Đăk Lăk - - 10 10 7 Quảng Nam 10 - - 10 8 CT XNK tổng hợp 3 - - 10 10 NK cho miền Nam 40 30 80 150 9 Đồng Nai 10 - - 10 10 Long An 10 - - 10 11 Cần Thơ - 10 - 10 12 An Giang - 10 - 10 13 Đồng Tháp - 10 - 10 14 Vĩnh Long - - 10 10 15 Tiền Giang - - 10 10 16 TCT vật tư nông nghiệp 10 - 10 20 17 TCT cà phê Việt Nam - - 10 10 18 TCT cao su Việt Nam - - 10 10 19 TCT LT miền Nam 10 - 10 20 20 TCT Hóa chất Việt Nam - - 10 10 21 CT XNK ngũ cốc - - 10 10 PHỤ LỤC SỐ 3 MẪU SỐ 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- Kính gửi: Bộ Thương mại "V/v xin tham gia nhập khẩu phân bón"
-
Tên Công ty:
-
Địa chỉ: Điện thọai:
-
Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số Ngày cấp Phạm vi xuất khẩu: Phạm vi nhập khẩu:
-
Tình hình tài chính: a. Báo cáo về tình hình tài chính của Công ty (nợ và khả năng trả nợ, có khả năng huy động vốn để nhập khẩu và thanh tóan tiền hàng nhập khẩu tối thiểu 50.000 tấn phân bón/năm). b. Vốn kinh doanh (tại thời điểm báo cáo): Trong đó: Vốn cố định Vốn lưu động:
-
Hệ thống cung ứng phân bón có khả năng cung ứng X (bao nhiêu) tấn phân bón/năm, trong đó: Bán buôn: tấn Bán lẻ: tấn 6. Địa bàn cung ứng phân bón (miền Bắc, miền Trung hay miền Nam):
-
Cán bộ có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực nhập khẩu và kinh doanh phân bón (ghi rõ tên và bằng cấp):
-
Đăng ký nhập khẩu phân bón (UREA, SA, DAP, NPK và KALI). ..., ngày tháng năm 1998 Ý kiến của cơ quan chủ quản Giám đốc Công ty (Ký tên và đóng dấu) PHỤ LỤC SỐ 4 MẪU SỐ 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO NHẬP KHẨU PHÂN BÓN ĐỊNH KỲ HÀNG THÁNG Kính gửi: - Bộ Thương mại - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Hàng về trong tháng UREA SA DAP NPK KALI - Miền Bắc - Miền Trung - Miền Nam 2. Lũy kế nhập khẩu từ đầu năm - Miền Bắc - Miền Trung - Miền Nam 3. Tồn kho đến kỳ báo cáo - Miền Bắc - Miền Trung - Miền Nam 4. Giá nhập khẩu bình quân (USD/MT CIF cảng Việt Nam)
-
Giá bán trong nước - Miền Bắc - Miền Trung - Miền Nam 6. Tình hình thực hiện tháng tới - Đã ký hợp đồng nhập khẩu - Đã mở L/C - Dự kiến hàng về đến cửa khẩu VN
-
Đánh giá tình hình (thị trường trong và ngòai nước)
-
Kiến nghị ..., ngày tháng năm 1998 Giám đốc Công ty (Ký tên và đóng dấu) PHỤ LỤC 5 DANH MỤC NHỮNG CHỦNG LỌAI THÉP KHÔNG NHẬP KHẨU NĂM 1998 (Kèm theo Thông tư số 01/1998/TM/XNK ngày 14/02/1998 của Bộ Thương mại)
-
Thép xây dựng tròn trơn phi 6 đến 40mm 2. Thép xây dựng tròn gai (đốt, vằn, gân, xoắn) phi 10 đến 40mm 3. Thép góc đều (V, góc lệch (L) 20 đến 100mm 4. Các lọai thép hình C(U), I(H), dưới 120mm 5. Các lọai ống thép hàn: đen, mạ kẽm phi 14 đến 115mm 6. Thép lá mạ kẽm phẳng, dày 0,25-0,55mm, chiều dài đến 3.500mm, thép lá mạ kẽm dạng múi, thép lá mạ màu dạng múi.
-
Các lọai dây thép thường: đen mềm, đen cứng, dây mạ kẽm, dây thép gai và lưới B40. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU NĂM 1998 (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ) I. MẶT HÀNG CẤM XUẤT KHẨU
-
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
-
Đồ cổ.
-
Các lọai ma túy.
-
Hóa chất độc.
-
Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi, than hầm từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ lâm sản sản xuất từ nhóm IA và ván tinh chế sản xuất từ nhóm gỗ IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992; song mây nguyên liệu.
-
Các lọai động vật hoang và động vật, thực vật qúy hiếm tự nhiên. II. MẶT HÀNG CẤM NHẬP KHẨU
-
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
-
Các lọai ma túy.
-
Hóa chất độc.
-
Các lọai văn hóa phẩm đồi trụy, phản động.
-
Pháo các lọai. Đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự an tòan xã hội.
-
Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng)
-
Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (trừ tài sản di chuyển bao gồm cả hàng hóa phục vụ nhu cầu của các cá nhân thuộc thân phận ngọai giao của các nước, các tổ chức quốc tế và hành lý cá nhân theo định lượng).
-
Ô tô và phương tiện tự hành các lọai có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời).
-
Phụ tùng đã qua sử dụng của các lọai ôtô, xe hai bánh và ba bánh gắn máy; kể cả khung gầm có gắn động cơ ôtô các lọai đã qua sử dụng. Ghi chú:
-
Việc xuất khẩu hàng thuộc danh mục nói trên, trong trường hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu cầu khác, sẽ do Thủ tướng cho phép hoặc giao Bộ trưởng Bộ Thương mại cho phép và hải quan giải quyết thủ tục.
-
Việc cấm xuất khẩu động thực vật theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.
-
Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan thống nhất hướng dẫn thi hành mục II.7.
-
Việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (bao gồm cả phụ tùng, linh kiện) khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. PHỤ LỤC 2 DANH MỤC HÀNG QUẢN LÝ BẰNG HẠN NGẠCH 1998 (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ) MẶT HÀNG XUẤT KHẨU Gạo Hàng dệt, may xuất khẩu vào Eu, Canada, NaUy, Thổ Nhĩ Kỳ. PHỤ LỤC 3 DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THEO QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (1) (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ)
-
Danh mục khóang sản hàng hóa xuất khẩu, hóa chất nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Công nghiệp 2. Danh mục thực vật, động vật rừng xuất khẩu, thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và thú y; thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc theo quy chế hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-
Danh mục thuốc, chất gây nghiện, chất hướng tâm thần và tiền chất. Một số máy móc, thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh cho người, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Y tế..
-
Danh mục thủy sản qúy hiếm thủy sản sống dùng làm giống, thức ăn và thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng thủy sản, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Thủy sản.
-
Máy phát sóng, thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến; các lọai tổng đài, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Tổng cục Bưu điện.
-
Các ấn phẩm văn hóa, tác phẩm mỹ thuật Nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, thiết bị in đặc biệt, băng hình có ghi chương trình, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Văn hóa - Thông tin.
-
Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (1) Danh mục cụ thể các lọai hàng hóa nói trên thực hiện theo Nghị định số 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ. PHỤ LỤC 4 DANH MỤC HÀNG HÓA, VẬT TƯ NHẬP KHẨU CÓ CÂN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ)
-
Xăng dầu 2. Phân bón 3. Thép xây dựng các lọai 4. Xi măng các lọai 5. Giấy viết, giấy in các lọai 6. Kính xây dựng 7. Đường tinh luyện, đường thô nguyên liệu 8. Rượu./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-1998-tm-xnk-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-cua-thu-tuong-chinh-phu-so-11-1998-qd-ttg-ngay-23-1-1998-ve-co-che-dieu-hanh-xuat-nhap-khau-nam-1998-va-so-12-1998-qd-ttg-ngay-23-1-1998-ve-dieu-hanh-xuat-khau-gao-va-nhap-khau-phan-phan-bon-nam-1998--7901.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
- Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới