Thông tư số 82/2006/TT-BTCHướng dấn thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Số hiệu
- 82/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/09/2006
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 82/2006/TT-BTC
Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2006
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa _________________________
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg; Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 6592/VPCP-KTTH ngày 15 tháng 11 năm 2005 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
-
Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và Qũy tài chính địa phương được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Qũy bảo lãnh tín dụng) theo qui định tại Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 và Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Qũy bảo lãnh tín dụng. II. ƯU ĐÃI VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
-
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1. Qũy bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là Danh mục B, Danh mục C) được áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm, kể từ khi bắt đầu họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 1.2. Qũy bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục B được áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm, kể từ khi bắt đầu họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 1.3. Qũy bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục C được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, kể từ khi bắt đầu họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 1.4. Qũy bảo lãnh tín dụng đang họat động nếu có dự án đầu tư mở rộng quy mô họat động bảo lãnh tín dụng thì mức thuế suất áp dụng đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại như sau: - Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại cùng địa bàn với trụ sở chính của Qũy bảo lãnh tín dụng thì áp dụng theo mức thuế suất mà Qũy bảo lãnh tín dụng đang áp dụng, kể từ khi dự án hòan thành đưa vào sử dụng; - Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của Qũy bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C thì áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm kể từ khi dự án hòan thành đưa vào sử dụng; - Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của của Qũy bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này thuộc Danh mục B thì áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm, kể từ khi dự án hòan thành đưa vào sử dụng; - Trường hợp dự án đầu tư vào địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của của Qũy bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này thuộc Danh mục C thì áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, kể từ khi dự án hòan thành đưa vào sử dụng.
-
Thời gian miễn thuế, giảm thuế 2.1. Qũy bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo qui định tại khỏan 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 05 năm tiếp theo. 2.2. Qũy bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục B được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo quy định tại khỏan 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 08 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động, trong đó số lao động là người dân tộc thiểu số chiếm trên 30% tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 09 năm tiếp theo. 2.3. Qũy bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục C được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo qui định tại khỏan 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 08 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động, trong đó số lao động là người dân tộc thiểu số chiếm trên 30% tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 09 năm tiếp theo. 2.4. Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mở rộng mang lại như sau:
a) Được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C;
b) Được miễn thuế 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục B;
c) Được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục C. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm dự án đầu tư hòan thành bắt đầu đưa vào họat động. Qũy bảo lãnh tín dụng phải hạch tóan riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm. Trường hợp Qũy bảo lãnh tín dụng không hạch tóan riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế được xác định như sau: Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế = Phần thu nhập chịu thuế trong năm x Giá trị tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho họat động bảo lãnh tín dụng ________________________________________ Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mới đã hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ Bảng cân đối kế tóan năm.
-
Đối với các họat động ngòai họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Qũy bảo lãnh tín dụng phải tổ chức hạch tóan riêng doanh thu, chi phí và thu nhập của các họat động đó và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của pháp luật; trường hợp không hạch tóan riêng được thì thu nhập từ họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu từ họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa so với tổng doanh thu của Qũy bảo lãnh tín dụng. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Nguyên tắc, thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục II, Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC. Các qui định khác về thuế thực hiện theo qui định của pháp luật hiện hành.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Qũy bảo lãnh tín dụng được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại. Thời gian hưởng thuế suất ưu đãi còn lại được xác định bằng thời gian được hưởng thuế suất ưu đãi theo hướng dẫn tại khỏan 1, Mục II Thông tư này trừ (-) đi thời gian kể từ khi Qũy bảo lãnh tín dụng bắt đầu họat động cho đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Thời gian được miễn thuế, giảm thuế còn lại được xác định bằng thời gian được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại khỏan 2, Mục II, Thông tư này trừ (-) đi thời gian kể từ khi Qũy bảo lãnh tín dụng có thu nhập chịu thuế từ họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận : -Thủ tướng và các phó Thủ tướng CP (để b/c); -Văn phòng Quốc hội; -Văn phòng Chủ tịch nước; -Văn phòng Chính phủ; -Văn phòng TƯ và các ban của Đảng; -Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP; -Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; -HĐND,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; -Sở Tài chính, cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; -Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; -Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); -Công báo; -Website Chính phủ; -Lưu: VT, Vụ Chính sách Thuế.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-82-2006-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-uu-dai-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-doi-voi-quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua--15163.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam