Thông tư số 15/1999/TT-BTChướng dẫn thực hiện việc bãi bỏ thuế sát sinh
- Số hiệu
- 15/1999/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 04/02/1999
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 15/1999/TT-BTC
Hà Nội, ngày 04 tháng 2 năm 1999
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện việc bãi bỏ thuế sát sinh
Căn cứ Nghị quyết số 16/1998/QH10 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 23 tháng 11 năm 1998 về bãi bỏ thuế sát sinh.
Căn cứ công văn số 57/CP-KTTH ngày 16 tháng 1 năm 1999 của Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện. Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
-
Từ ngày 1/1/1999 các tổ chức, cá nhân giết mổ hoặc thu mua để giết mổ lợn, trâu bò, dê không phải nộp thuế sát sinh. - Tổ chức, cá nhân họat động dịch vụ giết mổ lợn, trâu, bò, dê phải nộp thuế giá trị gia tăng theo thuế suất đối với họat động dịch vụ và thuế thu nhập doanh nghiệp. - Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua lợn, trâu, bò, dê về giết thịt bán nộp thuế giá trị gia tăng theo thuế suất áp dụng đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống và thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Cục thuế chỉ đạo các chi cục thuế tổ chức thanh tóan biên lai, quyết tóan số thuế phải nộp, số thuế đã thu và nộp ngay vào ngân sách theo hướng dẫn sau đây: - Đối với những trường hợp còn nợ thuế sát sinh (trước ngày 1/1/1999) phải đôn đốc các tổ chức, cá nhân này nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước. Khi thu nợ thuế sát sinh thì sử dụng biên lai thu tiền (CTT11) để thu - Tổ chức thanh tóan, thu hồi biên lai thuế sát sinh do cán bộ thuế hoặc ủy nhiệm thu giữ, khi thanh tóan phải lập biên bản xác định rõ đến ngày 31/12/1998: + Số biên lai đã lĩnh, ký hiệu, số quyển, từ số... đến số... + Số biến lai đã thu thuế, số còn lại, ký hiệu, số quyển, từ số... đến số... + Số tiền thuế đã thu, đã nộp vào ngân sách. + Số tiền thuế còn chưa nộp vào ngân sách. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thu thuế sát sinh nhưng chưa nộp thì phối hợp với các ngành chức năng của quận, huyện, thị xã để có biện pháp thu hồi nộp Ngân sách. - Số tiền thuế sát sinh đã thu, nhưng chưa nộp vào ngân sách trong tháng 12/1998, chuyển sang năm 1999 mới nộp ngân sách và số tiền thuế bị xâm tiêu thu hồi được sẽ nộp vào chương 18-Kinh tế cá thể, Mục 062 Thu khác, Tiểu Mục 04 thu khác về thuế, lọai, khỏan tương ứng. - Các biên lai thu thuế sát sinh chưa thu, sau khi đã thu hồi, các chi cục thuế tập hợp và làm thủ tục trả về cục thuế để xử lý theo chế độ quy định. Chậm nhất đến ngày 31/3/1999 các địa phương phải thực hiện xong việc quyết tóan biên lai, xác định số thuế còn phải nộp ngân sách và thanh quyết tóan biên lai chưa sử dụng về Tổng cục thuế.
-
Các tài liệu, sổ sách kế tóan, chứng từ liên quan đến thu nộp thuế sát sinh, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân nộp thuế phải lưu giữ theo đúng quy định của Pháp lệnh kế tóan thống kê.
-
Bãi bỏ thuế sát sinh để khuyến khích chăn nuôi phát triển là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Nghiêm cấm các địa phương tự đặt ra các khỏan thu khác (phí, lệ phí) tính trên đầu lợn, trâu, bò, dê chăn nuôi, trừ các khỏan thu được Chính phủ quy định như lệ phí kiểm dịch, tiêm phòng dịch... Tổng cục thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo cục thuế các địa phương thực hiện việc bãi bỏ thuế sát sinh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. (Đã ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-1999-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-viec-bai-bo-thue-sat-sinh--6746.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam