Thông tư số 61-TC/TCThướng dẫn thực hiện việc lập hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền
- Số hiệu
- 61-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/07/1993
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 61-TC/TCT
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 1993
THÔNG TƯ
Của bộ tài chính số 61-TC/TCT ngày 22 tháng 07 năm 1993 hướng dẫn thực hiện việc lập hóa đơn chứng từ, khi mua bán và cung ứng dịch vụ thu tiền Thi hành Chỉ thị của thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2759/KTTH ngày 10/06/1993 của Văn phòng Chính phủ về chấn chỉnh việc lập hóa đơn chứng từ khi mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền, Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
-
Ngày 17/11/1988 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ ) có Quyết định số 292-CT về việc lập chứng từ mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền, Liên Bộ Tài Chính - Tổng cục Thống kê đã có Thông tư số 58-TT/LB ngày 23/12/1998 hướng dẫn thi hành. Đến nay, nhiều tổ chức kinh tế, cơ quan đòan thể và lực lượng vũ trang, nhất là các hộ kinh doanh cá thể không chấp hành nghiêm túc, gây nhiều sơ hở trong công tác quản lý tài chính, gây thất thu thuế. Một số cá nhân lợi dụng để tham ô, tiêu xài lãng phí tài sản và tiền bạc của công. Để thiết lập lại trật tự kỷ cương trong lĩnh vực quản lý tài chính, thúc đẩy nhanh việc triển khai chế độ kế tóan (nhất là kế tóan tư nhân) đưa việc lập hóa đơn chứng từ vào nền nếp, chống chi tiêu lãng phí, chống tham nhũng và trốn lậu thuế, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu các cấp các ngành phải chỉ đạo chấn chỉnh việc lập hóa đơn chứng từ khi mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền, đồng thời giao cho Bộ Tài chính quy định chế độ khen thưởng những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt và xử phạt đối với các trường hợp vi phạm.
-
Theo các văn bản hiện hành thì tất cả các tổ chức và cá nhân họat động sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp và các đơn vị lực lượng vũ trang có mua bán hàng va cung ứng dịch vụ thu tiền đều phải lập hóa đơn chứng từ theo quy định, cụ thể là: a. Các tổ chức và cá nhân họat động sản xuất kinh doanh dịch vụ khi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ phải lập hóa đơn giao cho khách hàng. Mọi tổ chức và cá nhân khi mua hàng hoặc thuê cung ứng dịch vụ phải yêu cầu bên bán, bên thực hiên dịch vụ lập hóa đơn giao cho mình để làm chứng từ thanh quyết tóan thuế, thanh quyết tóan tài chính. b. Các trường hợp mua bán hàng hóa lặt vặt, thực hiện cung ứng dịch vụ giá trị thấp ( mỗi lần thu tiền trị giá dưới 50.000 đồng) nếu người mua không yêu cầu thì có thể không phải lập hóa đơn chứng từ. Người nông dân, người làm kinh tế phụ gia đình trực tiếp bán sản phẩm do mình sản xuất ra không phải lập hóa đơn bán hàng. Theo Nghị định số 29/HĐBT ngày 09/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng thì các họat động sản xuất và dịch vụ sản xuất thuộc kinh tế gia đình phải có đủ các điều kiện sau đây: - Những người làm kinh tế gia đình phải là công nhân viên chức, xã viên hợp tác làm thêm ngòai giờ quy định của cơ quan, xí nghiệp, đơn vị tập thể; - Những người làm cùng phải là bố, mẹ, vợ, chồng và các con ngòai độ tuổi lao động và có tên trong hộ khẩu gia đình. - Họat động sản xuất, dịch vụ sản xuất của người về hưu nếu không thuộc kinh tế cá thể, tư nhân được coi là kinh tế gia đình. Trường hợp có 1 người trở lên trong độ tuổi lao động không phải là công nhân viên chức Nhà nước hay xã viên hợp tác xã chuyên làm trong hộ gia đình đã có 3 năm thì phải chuyển sang đăng ký kinh doanh cá thể. Các trường hợp ghi ở điểm (b) trên đây, tuy không phải lập hóa đơn chứng từ, nhưng các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các đơn vị hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang phải lập bảng thống kê ghi rõ: tên và địa chỉ của đối tượng mua hoặc bán hàng; số lượng và trị giá từng lọai hàng hóa ... và ghi chép cập nhật vào sổ sách kế tóan theo đúng chế độ kế tóan thống kê của Nhà nước.
-
Các lọai hóa đơn chứng từ sử dụng trong thanh tóan tiền mua bán hàng và cung ứng dịch vụ đều phải là chứng từ do Bộ Tài chính thống nhất phát hành, đó là: - Biên lai thu tiền, biên lai thu thuế, biên lai thu phí, lệ phí. - Hóa đơn bán hàng - Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Đối với một số lọai hóa đơn đặc thù do cơ sở tự in phải được đăng ký và được sự chấp thuận của quan thuế trước khi sử dụng. II. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
-
Khen thưởng: Để thúc đẩy các tổ chức và cá nhân kinh doanh triển khai chế độ kế tóan, lập hóa đơn chứng từ, áp dụng chế độ khuyến khích bằng lợi ích vật chất như sau: a. Các tổ chức, cá nhân họat động sản xuất kinh doanh làm tốt chế độ kế tóan và lập hóa đơn chứng từ thì được tính thuế theo kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh trên sổ sách kế tóan. Đối với cơ sở kinh doanh ngành thương nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế làm tốt chế độ kế tóan quản lý tính thuế chênh lệch giữa giá bán và mua hàng theo Quyết định số 472/HĐNN8 ngày 10/09/1991 của Hội đồng Nhà nước. b. Đối với hộ kinh doanh nhỏ, theo quy định của Luật thuế đang thực hiện thu thuế theo phương pháp khóan doanh thu, nếu thực hiện tốt việc mua bán hàng có hóa đơn chứng từ làm cơ sở cho việc khóan doanh thu thì được xét giảm thuế phải nộp hàng tháng theo mức thuế đã khóan, cụ thể là: - Nếu đảm bảo từ 50% - 70% doanh số hàng mua vào và doanh số hàng bán ra so với doanh thu khóan tháng có hóa đơn chứng từ hợp lệ thì được xét giảm 5% số thuế khóan phải nộp trong tháng. - Nếu đảm bảo tỷ lệ trên 70% so với doanh thu khóan thì được xét giảm 10% số thuế khóan phải nộp trong tháng. Hộ kinh doanh muốn được xem xét giảm thuế phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương, cam kết thực hiện việc ghi chép sổ sách kế tóan và sử dụng hóa đơn chứng từ khi mua bán hàng. Hàng tháng phải kê khai doanh số hàng mua vào, bán ra kèm theo các hóa đơn chứng từ cần thiết, cán bộ chuyên quản kiểm tra xác nhận vào tờ khai trình chi cục trưởng ký duyệt để thực hiện. c. Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, đòan thể và đơn vị lực lượng vũ trang khi mua hàng hoặc thuê cung ứng dịch vụ có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ và ghi chép sổ sách kế tóan cập nhật thì được cơ quan tài chính chấp nhận thanh tóan khi quyết tóan tài chính năm.
-
Xử phạt vi phạm:
Căn cứ vào Điều 19 Luật thuế doanh thu, Điều 20 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều 27 Luật thuế lợi tức và Điều 5 Quyết định số 292-CT thì các trường hợp mua bán hàng và cung ứng dịch vụ không có hóa đơn chứng từ hợp lệ, bị xử phạt như sau: - Đối với tổ chức và cá nhân họat động sản xuất kinh doanh khi mua hàng, thuê cung ứng dịch vụ không có chứng từ hợp lệ thì không được chấp nhận trừ vào chi phí khi tính thuế lợi tức; nếu bán hàng hoặc thực hiện dịch vụ thu tiền không lập hóa đơn chứng từ, khi kiểm tra phát hiện thì coi là kinh doanh trốn thuế, cơ sở sẽ bị truy thu thuế, ngòai ra còn bị xử phạt đến 3 lần số thuế gian lậu. Nếu vi phạm nhiều lần, cơ quan thuế có quyền không chấp nhận doanh thu, tính thuế theo kê khai mà áp đặt doanh thu tính thuế theo kết quả điều tra để thu thuế và phạt 3 lần số thuế tính theo doanh thu áp đặt, trường hợp nghiêm trọng thì lập hồ sơ chuyển đến các cơ quan chức năng để xử lý theo pháp luật. - Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, đòan thể xã hội và đơn vị lực lượng vũ trang (được Ngân hàng Nhà nước cấp kinh phí) nếu mua hàng, thuê cung ứng dịch vụ không có chứng từ hợp lệ thì hàng hóa mua đó coi là không hợp pháp, thủ trưởng và kế tóan trưởng đơn vị không được duyệt chi, cơ quan tài chính không được quyết tóan khỏan chi này. Ngòai ra còn bị xử lý phạt theo Pháp lệnh Kế tóan thống kê. Thẩm quyền xử lý các vi phạm về lập hóa đơn chứng từ do cơ quan thuế, tài chính quyết định. Các cơ quan chức năng kiểm tra, phát hiện lập biên bản giao cho cơ quan thuế, tài chính. Nếu xử lý truy thu thuế, phạt vi phạm sẽ được trích thưởng theo qui định tại Thông tư số 25-TC/TCT ngày 24-3-1993 của Bộ Tài chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để việc lập hóa đơn chứng từ mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thực hiện có hiệu quả, đề nghị các Bộ, các ngành và UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng Thông tư này, phổ biến rộng rãi Pháp lệnh Kế tóan thống kê của Hội đồng Nhà nước, Quyết định số 292-CT của Hội đồng Bộ trưởng, nâng cao ý thức của mọi người trong việc lập hóa đơn chứng từ khi mua bán hàng chính là tích cực tham gia đấu tranh chống chi tiêu lãng phí, chống tham nhũng và trốn lậu thuế. Nhận được Thông tư này, Cục thuế các địa phương cần xây dựng kế họach cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp với các ngành chức năng như: Công an, Tài chính, Quản lý thị trường ... thưòng xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chế độ lập hóa đơn chứng từ khi mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thu tiền. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm, đồng thời chuẩn bị đầy đủ các lọai hóa đơn chứng từ để phục vụ cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện thực hiện tốt quy định của Nhà nước. Thông tư này được thi hành từ ngày 1-9-1993. Những phát sinh kinh tế trước thời điểm này không có hóa đơn chứng từ hợp lệ, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang nếu không giải trình được tính hợp lý hợp pháp của khỏan chi, cũng bị xử phạt theo Thông tư này. Trong qúa trình thực hiện, có gì khó khăn vướng mắc cần tổng hợp báo cáo về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn thêm. BỘ TÀI CHÍNH
TM. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC (Đã ký) Phan Văn Dĩnh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-61-tc-tct-huong-dan-thuc-hien-viec-lap-hoa-don-chung-tu-khi-mua-ban-hang-va-cung-ung-dich-vu-thu-tien--107595.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch