Thông tư số 09/TC-NSNNHướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- Số hiệu
- 09/TC-NSNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/03/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện việc phâncấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước -
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996 và Nghị định số87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành vàquyết tóan ngân sách nhà nước; -
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn, và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành vàquyết tóan ngân sách nhà nước như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.Ngân sách nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thốngthống nhất, bao gồm: ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địaphương. Mỗicấp ngân sách được phân định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi; nguồn thu, nhiệmvụ chi của mỗi cấp ngân sách được quy định theo Luật Ngân sách nhà nước, Nghịđịnh 87/CP và không được thay đổi.
- Ổ n định tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các nguồn thu và số bổ sung của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướitừ 3-5 năm, thời gian cụ thể của từng thời kỳ ổn định do Thủ tướng Chính phủquyết định khi giao dự tóan ngân sách nhà nước năm đầu của thời kỳ ổn định. 3.Dự tóan ngân sách nhà nước được lập và quyết định chi tiết theo nguồn thu,nhiệm vụ chi của từng đơn vị cơ sở và theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước hiệnhành. Đối với các khỏan thu ngân sách của những đơn vị được giữ lại một phần đểchi tiêu theo chế độ và các khỏan thu sử dụng để chi cho các mục tiêu đã đượcxác định cũng phải lập dự tóan đầy đủ và được cấp có thẩm quyền duyệt. 4.Việc điều chỉnh dự tóan ngân sách thực hiện theo thẩm quyền, quy trình quy địnhtại Nghị định 87/CP và theo nguyên tắc cấp nào quyết định thì cấp đó điềuchỉnh. 5.Các tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động trên lãnhthổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn cáckhỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác vào ngân sách nhà nước theo quyđịnh của pháp luật. 6.Cơ quan thu (Thuế Nhà nước, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chínhphủ cho phép hoặc Bộ Tài chính ủy quyền) phối hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chứcquản lý, tập trung nguồn thu ngân sách nhà nước, thường xuyên kiểm tra, đốichiếu đảm bảo mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vàoqũy ngân sách nhà nước. 7.Tất cả các khỏan chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm sóat trước,trong và sau quá trình cấp phát thanh tóan. Các khỏan chi phải có trong dự tóanngân sách nhà nước được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhànước có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩnchi. Người chuẩn chi chịu trách nhiệm về quyết dịnh của mình, nếu chi sai phảibồi hòan cho công qũy. 8.Mọi khỏan thu, chi ngân sách nhà nước đều được hạch tóan bằng đồng Việt Namtheo đúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và Mục lục ngân sách nhà nước. Cáckhỏan thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ, hiện vật, ngày công lao động đượcquy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngọai tệ hoặc giá hiện vật, ngày công laođộng do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch tóan thu ngân sách nhà nước tạithời điểm phát sinh đúng niên độ ngân sách. 9.Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu nộp ngân sách nhà nước, sử dụng ngân sáchnhà nước phải tổ chức hạch tóan kế tóan, báo cáo và quyết tóan việc thu nộpngân sách hoặc việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định của chế độ kế tóan nhànước, Mục lục ngân sách nhà nước và những quy định tại Nghị định 87/CP cũng nhưcác quy định tại Thông tư này. 10.Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn riêng về quản lý thu, chi đối với một số họatđộng đặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh; cấp phát và cho vay vốn đầutư xây dựng cơ bản; thu và sử dụng vốn vay nợ, viện trợ; các khỏan thu, chi củacơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai; thu, chi ngân sách xã. II - PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH 1.Phân cấp nhiệm vụ thu, chi: nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách từng cấp đượcthực hiện theo quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ.Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thêm một số nội dung như sau: 1.1.Thuế lợi tức các đơn vị hạch tóan tòan ngành là phần lợi tức nộp ngân sách từcác họat động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị sau đây: 1.1.1.Các họat động sản xuất, kinh doanh điện của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, cáccông ty điện lực I, II, III, Công ty điện lực thành phố Hà Nội, Công ty điệnlực thành phố Hồ Chí Minh. 1.1.2.Các họat động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam, Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam. 1.1.3.Các họat động kinh doanh của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam. 1.1.4.Các dịch vụ bưu chính viễn thông hạch tóan tập trung của Tổng công ty Bưu chínhviễn thông Việt Nam. 1.1.5.Họat động bảo hiểm của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam. 1.1.6.Họat động vận doanh của Liên hiệp đường sắt Việt Nam. 1.2.Các khỏan thu 100% của ngân sách các cấp được quy định tại các điều 15, 17, 19của Nghị định 87/CP, cần chú ý các khỏan sau đây: 1.2.1.Đối với ngân sách Trung ương: -Chênh lệch thu, chi từ các họat động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. -Các khỏan thu hòan vốn, thanh lý tài sản do thanh lý doanh nghiệp, các khỏanthu khác của doanh nghiệp nhà nước. -Thu khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. 1.2.2.Đối với ngân sách cấp tỉnh: -Các khỏan thu khác từ các thành phần kinh tế ngòai quốc doanh. -Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, kể cả phạt vận tại, quátải tại các trạm cân, thu từ các họat động chống buôn lậu và kinh doanh tráipháp luật. -Huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quyđịnh tại khỏan 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. Mức dư nợ các nguồn vốnhuy động tại thời điểm huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bảnhàng năm của ngân sách cấp tỉnh, khi có nhu cầu huy động vốn, Ủy ban nhân dântỉnh lập phương án báo cáo Hội đồng nhân dân thông qua, gửi Bộ Tài chính và BộKế họach và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Cácnguồn vốn huy động được đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh và chỉ được chi chomục tiêu đã được xác định. Nội dung phương án phải nêu rõ: +Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền quyết định; +Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; +Tổng số vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sáchcấp tỉnh; +Hình thức huy động vốn; khối lượng huy động; lãi suất và phương án trả nợ khiđến hạn; +Dư nợ vốn huy động; +Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm hiện tại và kế họach ngân sách các năm tiếptheo; +Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án. 1.2.3.Đối với ngân sách cấp huyện: số thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, công ty,hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngòai quốc doanh gồm: -Từ bậc 1 đến bậc 3 thu trên địa bàn xã, thị trấn. -Từ bậc 1 đến bậc 6 thu trên địa bàn phường. 1.2.4.Để gắn trách nhiệm quản lý thu ngân sách trên địa bàn, quá trình điều hành ngânsách, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể xem xétquyết định tăng chi cho các huyện hoặc các phường có số thu vượt dự tóan giaovề thuế ngòai quốc doanh (đối với huyện), thuế sử dụng đất nông nghiệp (đối vớiphường). Trường hợp không hòan thành số thu giao có thể xem xét giảm mức chicho cấp dưới. 1.3.Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nguồn tăng thu (nếu có) cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) quyết định đầu tư vàhỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn trong đó chú ý các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả. 1.4.Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã có nhiệm vụ chithường xuyên về duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấpthóat nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.Trong trường hợp huyện, thị trấn đảm nhận các nhiệm vụ trên thì được đảm bảobằng nguồn sự nghiệp kinh tế khác. 1.5.Về phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội: -Căn cứ trình độ, khả năng quản lý và khối lượng vốn đầu tư, Ủy ban nhân dântỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản chocấp dưới. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụchi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trìnhphúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thóat nước, giao thông nội thị, antòan giao thông, vệ sinh đô thị; trên cơ sở phân cấp, xác định nhiệm vụ chi xâydựng cơ bản cụ thể cho cấp dưới. Do tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thugiữa ngân sách các cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướiổn định từ 3 năm đến 5 năm nên vốn đầu tư cũng cần xác định và giao ổn định chocấp dưới, phần không ổn định để tập trung ở ngân sách tỉnh để chủ động bố trítùy thuộc cân đối ngân sách hàng năm. Việcquản lý đầu tư thực hiện như sau: +Vốn đầu tư của ngân sách cấp tỉnh được quản lý qua Cục Đầu tư phát triển. +Vốn đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện và xã được phân cấp cho cơ quan tài chínhvà Kho bạc bạc Nhà nước quản lý thực hiện. -Nguồn vốn huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng phải được quản lý chặt chẽ. Kết quả huy động và việc sửdụng nguồn huy động phải được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm sóat và đảmbảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật. 1.6.Chi thường xuyên về sự nghiệp giáo dục, y tế là nhiệm vụ chi của ngân sách cấptỉnh (trừ phần phân cấp cho xã), nhưng để quản lý có hiệu quả các sự nghiệpnày, việc quản lý và cấp phát kinh phí thực hiện như sau: Hàngnăm Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính -Vật giá lập dự tóan và dự kiến phân bổ dự tóan ngân sách tòan ngành trình Ủyban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân phê duyệt. Sau khidự tóan ngân sách đã được duyệt, việc cấp phát kinh phí được tiến hành: +Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc các Sở quản lý, Sở Tài chính - Vật giácấp qua các Sở hoặc cấp phát trực tiếp cho các đơn vị theo quyết định của Ủyban nhân dân tỉnh. +Đối với các cơ quan đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, Sở Tài chính - Vật giá cấpphát kinh phí ủy quyền cho quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chunglà huyện). Đốivới các tỉnh chưa chuyển kịp hình thức cấp phát kinh phí cho sự nghiệp giáo dục,y tế như trên thì trước mắt có thể cấp phát kinh phí theo hình thức đang ápdụng nhưng phải chuẩn bị mọi điều kiện để chuyển sang hình thức cấp phát kinhphí ủy quyền và tiến tới thực hiện cấp phát, thanh tóan trực tiếp qua Kho bạcNhà nước. 2.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp trong nămđầu của thời kỳ ổn định: 2.1-Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách trung ương với ngânsách từng tỉnh do Chính phủ quyết định. Tỷlệ này được áp dụng chung đối với tất cả các khỏan thu được phân chia và đượcxác định riêng cho từng tỉnh. -Các khỏan thu được phân chia gồm: +Thuế doanh thu, trừ thuế doanh thu thu từ họat động xổ số kiến thiết; +Thuế lợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch tóan tòan ngành và thuế lợitức thu từ họat động xổ số kiến thiết; +Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; +Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai của các tổ chức, cá nhân nước ngòai có vốnđầu tư tại Việt Nam; +Thuế tài nguyên; +Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước. -Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thực hiện như sau: Gọi: +Tổng số chi các cấp chính quyền địa phương (không bao gồm số bổ sung) là A +Tổng số các khỏan thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương hưởng 100%(không kể số bổ sung) là B +Tổng số các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách các cấpchính quyền địa phương được hưởng là C. Tổngsố các khỏan thu được phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh làD NếuA - (B + C) < D thì tỷ lệ (%) phân chia được tính theo công thức: A - (B + C) Tỷ lệ phần trăm (%) = x 100% D NếuA - (B + C) > D thì tỷ lệ phần trăm chỉ được tính bằng 100% và phần chênhlệch sẽ thực hiện cơ chế cấp bổ sung. NếuA - (B + C) = D thì tỷ lệ phần trăm là 100% và tỉnh tự cân đối. 2.2.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: Cáckhỏan thu được phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm: -Thuế sử dụng đất nông nghiệp; -Thuế nhà, đất; -Thuế chuyển quyền sử dụng đất; -Tiền sử dụng đất. Khixác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp vàchính quyền địa phương cần tuân thủ nguyên tắc: -Bảo đảm tổng mức phân chia cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dướikhông được vượt quá mức quy định của cấp trên về các khỏan thu được phân chia. -Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai thác thu vàphải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng. 2.2.1.Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cáckhỏan thu cho từng huyện và ngân sách từng xã, thị trấn (gọi chung là xã) thìcó thể thực hiện theo trình tự và phương thức: -Đối với cấp xã, về nguyên tắc phải trên cơ sở đặc điểm, điều kiện của từng xãđể xác định cho mỗi xã có tỷ lệ phân chia cụ thể cho phù hợp và phải thực hiệntrước, làm cơ sở xem xét đối với huyện. Trường hợp chưa có điều kiện quyết địnhtỷ lệ cụ thể cho từng xã, thị trấn thì cũng có thể quy định một tỷ lệ để lạithống nhất chung cho các xã thuộc tỉnh. Tỷ lệ này có thể phân chia theo lọaihình xã đồng bằng, xã trung du, xã miền núi hoặc phân theo lọai huyện (huyệnđồng bằng thì các xã thuộc huyện được coi như xã đồng bằng, huyện miền núi thìcác xã thuộc huyện được coi như xã miền núi...). Trong 4 khỏan thu phân chia,có thể xác định tỷ lệ chung cho cả 4 khỏan hoặc tỷ lệ riêng cho từng khỏan. -Đối với cấp huyện có thể phân ra: +Từng huyện được quy định một tỷ lệ riêng nhưng có thể được áp dụng một tỷ lệchung cho các khỏan thu được phân chia hoặc theo vị trí từng khỏan thu có thểáp dụng mỗi khỏan một tỷ lệ cho phù hợp. +Đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngòai các khỏan thu phân chia nêu trên,còn được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) về thuế doanh thu, thuế lợi tức, lệphí trước bạ thu trên địa bàn. Tỷ lệ này được áp dụng chung đối với 3 khỏan thuđược phân chia và có thể cùng hoặc khác với tỷ lệ phân chia về thuế sử dụng đấtnông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, tiền sử dụng đất hoặcmỗi khỏan một tỷ lệ, nhưng tối đa không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phânchia về thuế doanh thu, thuế lợi tức Chính phủ giao cho tỉnh và tổng các khỏanthu (các khỏan thu 100% và các khỏan thu phân chia mà thị xã, thành phố thuộctỉnh được hưởng) không được vượt quá nhiệm vụ chi được giao. 2.2.2.Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệphân chia cho từng xã: Căncứ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách cấp tỉnh vớihuyện, Ủy ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏanthu giữa ngân sách huyện với ngân sách từng xã. Khi xác định tỷ lệ phần trăm(%) phân chia về thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất; thuế chuyển quyềnsử dụng đất; tiền sử dụng đất phải bảo đảm tổng mức phân chia cho ngân sách cấphuyện và cấp xã không được vượt quá mức quy định cho huyện về 4 khỏan thu này. Việcxác định tỷ lệ cụ thể cho từng xã hoặc nhóm xã được thực hiện theo quy định tạiđiểm 2.2.1 của Thông tư này. 2.3.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương được xác định trên cơ sở các khỏan thu 100% (không bao gồm số bổsung) và dự tóan chi. 3.Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới bao gồm 2 lọai: -Số bổ sung để cân đối ngân sách gồm số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổnđịnh và số bổ sung tăng thêm hàng năm trong trường hợp có trượt giá. -Số bổ sung theo mục tiêu. 3.1.Số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổn định chỉ tính cho các tỉnh, huyện, xãcó các nguồn thu được phân cấp không đảm bảo nhiệm vụ chi được giao và được xácđịnh trong năm đầu của thời kỳ ổn định cụ thể: -Bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh: Mức bổ sung - Tổng số các khỏan thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung) + Tổng số các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương được hưởng + Tổng số các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh được hưởng mở rộng đến 100% - Bổ sung từ ngân sáchcấp tỉnh cho ngân sách từng huyện: Mức bổ sung = Tổng số chi ngân sách cấp huyện và cấp xã thuộc địa bàn huyện (không bao gồm số bổ sung) - Tổng số các khỏan thu ngân sách cấp huyện và cấp được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung) + Tổng số các khỏan thu ngân sách cấp huyện và cấp xã được hưởng theo tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương Riêngđối với các thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn phải trừ (-) thêm tổng số cáckhỏan thu ngân sách cấp thị xã, thành phố được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)phân chia với ngân sách cấp tỉnh về lệ phí trước bạ, thuế doanh thu, thuế lợitức thu trên địa bàn. -Bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách từng xã, phường, thị trấn: Ủy bannhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định sau khi đã báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh phương án cân đối ngân sách xã, phường, thị trấn nhằm đảmbảo cân đối chung. Mức bổ sung = Tổng số chi của ngân sách cấp xã - Tổng số các khỏan thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung) + Tổng số các khỏan thu ngân sách cấp xã được hưởng theo tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương 3.2.Số bổ sung tăng thêm hàng năm trong trường hợp có trượt giá để cân đối ngân sách: Hàngnăm, trong trường hợp có trượt giá, căn cứ vào số bổ sung cân đối năm trước đượcgiao, Chính phủ quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từng tỉnhtheo một phần trượt giá. Mức bổ sung tăng thêm tùy thuộc vào khả năng ngân sáchtrung ương và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) thống nhất chung trên mức trượtgiá do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Căncứ vào số bổ sung tăng thêm từ ngân sách trung ương và tình hình cụ thể ở địaphương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngânsách từng huyện và Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh tăng số bổ sungcho ngân sách từng xã, phường, thị trấn theo một phần trượt giá. Cáctỉnh, các huyện, không được cấp trên điều chỉnh tăng số bổ sung theo một phầntrượt giá do năm trước không thuộc diện bổ sung, phải chủ động sử dụng ngânsách cấp mình điều chỉnh tăng số bổ sung theo một phần trượt giá cho ngân sáchcấp dưới. 3.3.Ngòai bổ sung cân đối ngân sách theo các điểm 3.1; 3.2 nêu trên, trong một sốtrường hợp cụ thể còn có bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướiđể thực hiện một số mục tiêu nhất định như: Bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ,dự án được xác định, bổ sung vốn xây dựng cơ bản cho một số công trình quantrọng, bổ sung để khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, ... Đối với số bổ sungtheo mục tiêu được giao hàng năm tùy theo khả năng ngân sách cấp trên và yêucầu về mục tiêu cụ thể ở từng tỉnh, huyện, xã. Các cấp chính quyền, các đơn vịkhông được sử dụng phần kinh phí trên vào các công việc khác ngòai mục tiêu đãđược chỉ định. 4.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp chính quyềnvà số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3đến 5 năm nên đối với các năm trong kỳ ổn định, các cấp chính quyền địa phươngcăn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các khỏan thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độ thu, chế độ,tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hộicụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấpdự tóan thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự tóan thu chi ngânsách đã được Hội đồng nhân dân phê duyệt. Chỉ trong một số trường hợp có biếnđộng lớn về thu chi ngân sách mới điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chianguồn thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. III. XÂY DỰNG DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM 1.Công tác hướng dẫn lập dự tóan ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra dựtóan ngân sách nhà nước năm: 1.1.Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế họach phát triểnkinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Tài chính ban hànhThông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự tóan ngân sách nhà nướcvà thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quanTrung ương và các tỉnh. 1.2.Các Bộ, cơ quan Trung ương, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướngdẫn, số kiểm tra về dự tóan ngân sách của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệmvụ cụ thể của Bộ, cơ quan, của ngành, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và Ủy bannhân dân các tỉnh lập dự tóan ngân sách thuộc phạm vi quản lý và dự tóan ngânsách ngành; thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách cho các đơn vị trựcthuộc. 1.3.Ủy ban nhân dân cấp trên căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư hướngdẫn, số kiểm tra về dự tóan ngân sách của Bộ Tài chính và hướng dẫn của các Bộ,cơ quan Trung ương, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầuvà nhiệm vụ cụ thể của địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương,hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách cho các đơn vị trựcthuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới lập dự tóan thu, chi ngân sách địa phương. 1.4.Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, khi thông báo số kiểm travề dự tóan ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấpdưới về cơ bản khi tổng hợp lại số thu không thấp hơn số kiểm tra về thu; sốchi phải phù hợp với tổng mức và cơ cấu; đối với ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương, số kiểm tra về dự tóan ngân sách thông báo cho các đơn vị trựcthuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới phải phù hợp với nguồn thu được hưởng và sốkiểm tra cấp trên thông báo. 1.5.Thẩm quyền và nội dung thông báo số kiểm tra dự tóan ngân sách: -Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra dự tóan ngân sách, kể cả số kiểm tra dự tóanchi từ nguồn kinh phí ủy quyền (nếu có), cho các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủyban nhân dân các tỉnh. -Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thông báo số kiểm tra dựtóan ngân sách, kể cả số kiểm tra dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền (nếucó) cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới. 1.6.Thời hạn thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách: -Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơquan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 nămtrước. -Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp tỉnh và Ủy bannhân dân các huyện chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 năm trước. -Ủy ban nhân dân huyện thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp huyện và Ủy bannhân dân các xã chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 năm trước. 2.Yêu cầu đối với dự tóan ngân sách nhà nước năm: 2.1.Dự tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan, các cấp chính quyền và các Bộ, ngành,phải phản ánh đầy đủ các khỏan thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mứcdo cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khỏan thu, chi từ nguồn viện trợvà các khỏan vay. Đốivới các đơn vị có thu được sử dụng một phần số thu để chi theo chế độ cho phép,các đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, cũng phải lập dựtóan đầy đủ các khỏan thu, chi của đơn vị và mức đề nghị ngân sách nhà nước hỗtrợ. 2.2.Dự tóan ngân sách của các đơn vị phải lập theo đúng mẫu biểu, đúng thời giantheo quy định tại Thông tư này và phải lập chi tiết theo Mục lục ngân sách nhànước. 2.3.Dự tóan ngân sách của các cấp chính quyền địa phương phải tổng hợp theo từnglọai thu, từng lĩnh vực chi, theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư pháttriển, chi trả nợ. Dựtóan ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương, các cấp chính quyền địa phương,cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương phải tổng hợp theo ngành kinh tế, theođịa bàn lãnh thổ. 2.4.Báo cáo dự tóan ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết các cơ sở, căncứ tính tóan. 2.5.Dự tóan ngân sách các cấp phải đảm bảo cân đối theo nguyên tắc sau: -Đối với dự tóan ngân sách nhà nước: tổng số thu thuế, phí và lệ phí phải lớnhơn tổng số chi thường xuyên và các khỏan chi trả nợ; bội chi phải nhỏ hơn chiđầu tư phát triển; vay để cân đối ngân sách phải có nguồn chắc chắn (vay nướcngòai theo dự án và vay bằng tiền phải căn cứ các hiệp định, các cam kết đã đượcký kết được rút vốn trong năm dự tóan, vay trong nước phải tính đến khả năngthực tế và hệu quả vay). -Đối với dự tóan ngân sách cấp tỉnh: dự tóan ngân sách cấp tỉnh của các nămtrong thời kỳ ổn định phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngânsách cấp tỉnh gồm: các khỏan thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%, các khỏanthu phân chia cho ngân sách cấp tỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) đã được quy địnhvà số bổ sung từ ngân sách trung ương; số dự kiến huy động vốn trong nước đểđầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thuộc ngân sách cấp tỉnh đảm bảoquy định tại khỏan 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 27 của Nghịđịnh 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ. -Đối với dự tóan ngân sách cấp huyện, xã: dự tóan ngân sách của các năm trongthời kỳ ổn định phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sáchgồm: các khỏan thu ngân sách được hưởng 100%, các khỏan thu phân chia theo tỷlệ phần trăm (%) đã được quy định và số bổ sung từ ngân sách cấp trên. 3.Căn cứ lập dự tóan ngân sách nhà nước năm: 3.1.Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu,nhiệm vụ cụ thể của năm kế họach và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ,đặc điểm họat động, điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như:dân số theo vùng lãnh thổ, biên chế, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội... do cơquan có thẩm quyền thông báo đối với từng Bộ, ngành, địa phương và đơn vị cơsở; 3.2.Các Luật, Pháp lệnh thuế, chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngânsách do cấp có thẩm quyền quy định; các chế độ, chính sách hiện hành làm cơ sở lậpdự tóan ngân sách nhà nước năm, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung phải đượcnghiên cứu và ban hành trước thời điểm lập dự tóan ngân sách nhà nước. 3.3.Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý ngânsách; 3.4.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu và mức bổ sung từ ngân sách cấptrên; 3.5.Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế họach phát triển kinh tế -xã hội và dự tóan ngân sách nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tàichính về việc lập dự tóan ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ; 3.6.Số kiểm tra về dự tóan ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo; 3.7.Tình hình thực hiện dự tóan ngân sách các năm trước. 4.Nhiệm vụ, quyền hạn về lập dự tóan ngân sách nhà nước năm: 4.1.Các doanh nghiệp căn cứ vào kế họach sản xuất - kinh doanh của đơn vị, cácluật, pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách; đăng ký số thuế và cáckhỏan phải nộp ngân sách theo Mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan thuế và cơquan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách đối với đơn vị: -Đăng ký số thuế và các khỏan phải nộp ngân sách phát sinh từ họat động sản xuất- kinh doanh trong nước với cơ quan thuế và các cơ quan khác được giao nhiệm vụthu đối với doanh nghiệp. -Đăng ký số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhậpkhẩu và các khỏan thu khác có liên quan đến xuất, nhập khẩu (các khỏan phụ thuđối với đối với hàng xuất, nhập khẩu, lệ phí hải quan,...) với cơ quan hải quannơi doanh nghiệp sẽ nộp các khỏan thu nêu trên. Riêngcác doanh nghiệp nhà nước, ngòai việc đăng ký nộp thuế nêu trên còn phải: -Lập kế họach thu chi tài chính, trong đó có mức đề nghị bổ sung vốn lưu động(nếu có nhu cầu), khỏan ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quy định (nếu có) gửicơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, đồng gửi Sở Tài chính- Vật giá đối với các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân địa phương thànhlập. Thờigian báo cáo trước ngày 1 tháng 8 năm trước. 4.2.Cơ quan thuế các cấp ở địa phương lập dự tóan thu ngân sách nhà nước và cơ sởtính tóan từng nguồn thu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan thuếcấp trên, Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp. Chi cục Thuế thực hiệnbáo cáo trước ngày 5 tháng 8 năm trước; Cục Thuế thực hiện báo cáo trước ngày15 tháng 8 năm trước. 4.3.Tổng cục Thuế xem xét dự tóan thu do cơ quan thuế trực thuộc lập, tổng hợp dựtóan thu ngân sách nhà nước và cơ sở tính tóan từng nguồn thu báo cáo Bộ Tàichính. 4.4.Cục Hải quan các tỉnh lập dự tóan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt hàng nhập khẩu (trong đó chi tiết thu thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền), các khỏanthu khác liên quan đến xuất, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý gửi Tổng cục Hảiquan, Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá và Cục Thuế trướcngày 15 tháng 8 năm trước. 4.5.Tổng cục Hải quan xem xét dự tóan thu do các cơ quan Hải quan trực thuộc lập,tổng hợp dự tóan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệthàng nhập khẩu, trong đó chi tiết thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền và các khỏan thu được phâncông quản lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng8 năm trước. 4.6.Các đơn vị dự tóan, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp lập dự tóan thu, chi ngânsách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyềncủa ngân sách cấp trên (nếu có), xem xét dự tóan ngân sách do các đơn vị trựcthuộc báo cáo, tổng hợp và lập dự tóan thu, chi ngân sách theo Mục lục Ngânsách nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan quản lý cấp trên. 4.7.Các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương và địa phương lập dựtóan thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, dự tóan chi từ nguồnkinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên (nếu có), xem xét dự tóan do các đơnvị trực thuộc lập; tổng hợp và lập dự tóan thu chi ngân sách thuộc phạm vi quảnlý gửi cơ quan tài chính cùng cấp và đồng gửi: -Cơ quan kế họach và đầu tư, cơ quan đầu tư phát triển cùng cấp (phần dự tóanchi đầu tư xây dựng cơ bản). -Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên (phần dự tóan chi ngân sách theongành, lĩnh vực). Cáccơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương và địa phương khi xemxét tổng hợp dự tóan của các đơn vị trực thuộc cần yêu cầu các đơn vị trựcthuộc sửa đổi lại trong trường hợp: lập dự tóan không đúng định mức, chế độ, cơsở tính tóan không đúng (biên chế, quy mô, khối lượng nhiệm vụ được giao,...),vượt quá khả năng cân đối ngân sách, lập báo cáo dự tóan ngân sách không đúngbiểu mẫu, không đúng Mục lục ngân sách nhà nước... 4.8.Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tổng hợp và lập dự tóan thu chi ngân sách thuộcngành, lĩnh vực gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan quản lý ngành, lĩnhvực cấp trên. Đốivới các đơn vị dự tóan cấp I ở huyện thực hiện báo cáo trước ngày 1 tháng 8 nămtrước; đối với đơn vị dự tóan cấp I ở tỉnh thực hiện báo cáo trước ngày 10tháng 8 năm trước; đối với dự tóan cấp I ở trung ương thực hiện báo cáo trướcngày 15 tháng 8 năm trước. Căncứ đặc điểm của ngành và quy định về thời gian trên, cơ quan dự tóan cấp I quyđịnh thời gian lập báo cáo của các cơ quan dự tóan các cấp trực thuộc cho phùhợp. 4.9.Cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, tổng hợp kế họachthu, chi tài chính, trong đó có dự tóan về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động,các khỏan ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quy định (nếu có) của các doanhnghiệp nhà nước trên địa bàn được phân công quản lý, báo cáo Tổng cục Quản lývốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đồnggửi Sở Tài chính - Vật giá đối với phần dự tóan về mức đề nghị bổ sung vốn lưuđộng, các khỏan ngân sách chỉ hỗ trợ theo chế độ (nếu có) của các doanh nghiệpnhà nước do Ủy ban nhân dân lập trước ngày 15 tháng 8 năm trước. 4.10.Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem xét kế họach thu,chi tài chính, trong đó có dự tóan về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động, khỏanngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quy định (nếu có) của các doanh nghiệp đượcphân công quản lý; tổng hợp kế họach thu chi tài chính, trong đó có dự tóan vềmức đề nghị bổ sung vốn lưu động, khỏan ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quyđịnh (nếu có) của các doanh nghiệp nhà nước theo ngành và lãnh thổ, trình BộTài chính trước ngày 20 tháng 8 năm trước. 4.11.Cục Đầu tư phát triển xem xét đề nghị về dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản đốivới các công trình, dự án thuộc ngân sách địa phương do các đơn vị lập; Thamgia với Sở Kế họach và Đầu tư trước khi Sở Kế họach và Đầu tư xem xét tổng hợplập và phân bổ dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản cho từng đơn vị, từng dự án,từng công trình thuộc ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, gửiSở Tài chính - Vật giá trước ngày 15 tháng 8 năm trước. Đốivới các công trình, dự án thuộc ngân sách trung ương tổng hợp báo cáo Tổng cụcĐầu tư phát triển trước ngày 15 tháng 8 năm trước. 4.12.Tổng cục Đầu tư phát triển xem xét, tổng hợp dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bảndo các Cục Đầu tư phát triển báo cáo, tham gia với các đơn vị liên quan thuộcBộ Kế họach và Đầu tư, các đơn vị liên quan thuộc các Bộ trước khi Bộ Kế họachvà Đầu tư xem xét tổng hợp lập và phân bổ dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản,gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước năm sau trước ngày20 tháng 8 năm trước. 4.13.Cơ quan Kế họach và Đầu tư ở địa phương thống nhất với cơ quan tài chính, cơquan đầu tư phát triển cùng cấp lập và phân bổ dự tóan chi đầu tư xây dựng cơbản cho từng đơn vị, từng dự án, công trình thuộc ngân sách địa phương gửi cơquan tài chính cùng cấp để làm căn cứ tổng hợp, lập dự tóan ngân sách trình cấpcó thẩm quyền quyết định; báo cáo trước 10 ngày trước khi Hội đồng nhân dâncùng cấp họp quyết định dự tóan ngân sách; trong trường hợp cần thiết, xem xéttrình Ủy ban nhân dân cùng cấp điều chỉnh dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bảncho từng đơn vị, từng dự án, công trình. 4.14.Bộ Kế họach và Đầu tư trình Chính phủ dự án kế họach phát triển kinh tế - xãhội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó cócân đối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xâydựng kế họach tài chính ngân sách, trình Chính phủ để trình Quốc hội Danh mụccác chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng đượcđầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; thống nhất với Bộ Tài chính lập, phân bổ dựtóan chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho từng Bộ, địa phương, chi xây dựngcơ bản các công trình quan trọng và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 8 nămtrước làm căn cứ tổng hợp, lập dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm; Trongtrường hợp cần thiết phải điều chỉnh nhiệm vụ kinh tế - xã hội, Bộ Kế họach vàĐầu tư trình Chính phủ quyết định điều chỉnh dự án phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế, điều chỉnh vốn đầu tư xâydựng cơ bản, điều chỉnh danh mục các chương trình, dự án quốc gia, các côngtrình xây dựng cơ bản quan trọng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách gửi Bộ Tàichính làm cơ sở cho việc điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước. 4.15.Ban Tài chính xã lập dự tóan thu chi ngân sách xã báo cáo Ủy ban nhân dân xã;làm việc xin ý kiến Phòng Tài chính huyện trước khi trình Hội đồng nhân dân xãxem xét quyết định. 4.16.Phòng Tài chính huyện xem xét dự tóan ngân sách của các đơn vị thuộc huyện vàdự tóan thu trên địa bàn do cơ quan thuế lập; lập dự tóan và phương án phân bổngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,dự tóan thu, chi ngân sách huyện (gồm dự tóan ngân sách các xã và dự tóan ngânsách cấp huyện), tổng hợp dự tóan chi bằng nguồn kinh phí ủy quyền của ngânsách cấp trên (nếu có); báo cáo Ủy ban nhân dân huyện; làm việc và xin ý kiếnSở Tài chính - Vật giá trước khi trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định. Xemxét nghị quyết về dự tóan ngân sách của Hội đồng nhân dân xã để đề xuất ý kiếntrình Ủy ban nhân dân huyện, yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh lại dựtóan ngân sách xã trong trường hợp cần thiết. 4.17.Sở Tài chính - Vật giá xem xét dự tóan ngân sách của các đơn vị thuộc tỉnh lập,dự tóan thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan lập, lập dự tóan và phương ánphân bổ ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp, lập dự tóan thu ngân sách trên địa bàn,dự tóan thu, chi ngân sách tỉnh (gồm dự tóan ngân sách huyện và dự tóan ngânsách cấp tỉnh); tổng hợp dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sáchtrung ương (nếu có); báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; làm việc và xin ý kiến BộTài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Xemxét nghị quyết về dự tóan ngân sách của Hội đồng nhân dân huyện để đề xuất ýkiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân huyện điều chỉnh lạidự tóan ngân sách huyện trong trường hợp cần thiết. 4.18.Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc,chính quyền cấp dưới lập dự tóan thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý; phốihợp và chỉ đạo cơ quan thuế, hải quan ở địa phương lập dự tóan thu ngân sáchnhà nước trên địa bàn; làm việc và xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp trên trướckhi trình Hội đồng nhân dân quyết định dự tóan ngân sách. Đối với dự tóan ngânsách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ trướckhi trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Dự tóan ngân sách năm sau của các cấp chínhquyền địa phương phải gửi trước đến đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định đểHội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định dự tóan ngân sách của cấp mình. Saukhi dự tóan ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân cáccấp phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên, đồng gửi cơ quan tài chính cấp trên;Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính. Ủy ban nhândân các cấp thực hiện kiểm tra Nghị quyết về dự tóan ngân sách của Hội đồngnhân dân cấp dưới; Yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự tóanngân sách trong trường hợp cần thiết. 4.19.Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ và căn cứ vào dự tóan thu, chi ngânsách do các Bộ, cơ quan nhà nước trung ương và các tỉnh lập, dự tóan chi theongành, lĩnh vực, chi chương trình quốc gia do các Bộ, cơ quan quản lý chươngtrình quốc gia lập lập, nhu cầu trả nợ và khả năng vay để: +Lập dự tóan thu, chi ngân sách trung ương, tổng hợp và lập dự tóan thu, chingân sách nhà nước trình Chính phủ để Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyếtđịnh. +Lập phương án phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, ngành và mức bổ sung từngân sách trung ương cho từng tỉnh trình Chính phủ để Chính phủ xem xét vàtrình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. +Xem xét Nghị quyết về dự tóan ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh để đề xuất ýkiến trình Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại dựtóan ngân sách tỉnh trong trường hợp cần thiết. 5.Quyết định dự tóan ngân sách năm: 5.1.Tổ chức làm việc về dự tóan ngân sách năm: -Để đảm bảo tính thống nhất, đảm bảo những định hướng ưu tiên quan trọng củangân sách nhà nước, đồng thời phù hợp với thực tế phải tổ chức làm việc để thảoluận về dự tóan ngân sách, cụ thể như sau: Saukhi thông báo số kiểm tra, phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự tóan ngânsách năm giữa cơ quan tài chính với cơ quan, đơn vị đồng cấp và Ủy ban nhândân, cơ quan tài chính cấp dưới; giữa Ủy ban nhân dân cấp dưới với Ủy ban nhândân cấp trên trực tiếp; giữa cơ quan, đơn vị cấp trên với các đơn vị dự tóanngân sách trực thuộc (cơ quan, đơn vị cấp trên quy định việc tổ chức làm việcthảo luận về dự tóan ngân sách với các đơn vị dự tóan ngân sách trực thuộc chophù hợp đặc điểm từng ngành). Quaquá trình thảo luận dự tóan ngân sách nhà nước, nếu có ý kiến khác nhau giữa BộTài chính và các cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thì BộTài chính trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ những ý kiến còn khác nhauđể quyết định theo thẩm quyền. Nguyên tắc này cũng được áp dụng trong quá trìnhlàm việc, thảo luận dự tóan ngân sách ở các cấp chính quyền địa phương. 5.2.Đối với dự tóan ngân sách của các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định: -Hội đồng nhân dân quyết định dự tóan ngân sách xã năm sau trước ngày 15 tháng 8năm trước. -Hội đồng nhân dân huyện quyết định dự tóan ngân sách huyện năm sau trước ngày31 tháng 8 năm trước. -Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự tóan ngân sách tỉnh năm sau trước ngày 15tháng 9 năm trước. -Quốc hội quyết định dự tóan ngân sách nhà nước năm sau vào kỳ họp cuối năm. 5.3.Đối với dự tóan ngân sách của những năm đầu thời kỳ ổn định, việc xác định dựtóan ngân sách của các cấp chính quyền địa phương có ý nghĩa quan trọng, làmcăn cứ để ổn định cho cả thời kỳ từ 3-5 năm. Nội dung công tác lập và thẩmquyền quyết định dự tóan ngân sách thực hiện theo các quy định trên, riêngtrình tự quyết định dự tóan ngân sách quy định như sau: -Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự tóan ngân sách tỉnh sau khi dự tóan ngânsách nhà nước đã được Quốc hội thông qua và Thủ tướng Chính phủ đã có quyếtđịnh chính thức giao cho tỉnh dự tóan thu, chi ngân sách, tỷ lệ phân chia cáckhỏan thu và số bổ sung từ ngân sách trung ương (nếu có). -Hội đồng nhân dân huyện quyết định dự tóan ngân sách huyện sau khi dự tóan ngânsách tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và Ủy ban nhân dân tỉnh đãcó quyết định chính thức giao cho huyện dự tóan thu, chi ngân sách, tỷ lệ phânchia các khỏan thu và số bổ sung từ ngân sách tỉnh. -Hội đồng nhân dân xã quyết định dự tóan ngân sách xã sau khi dự tóan ngân sáchhuyện đã được Hội đồng nhân dân huyện thông qua và Ủy ban nhân dân huyện đã cóquyết định chính thức giao cho xã dự tóan ngân sách. 5.4.Chậm nhất 5 ngày sau khi Hội đồng nhân dân quyết định dự tóan ngân sách hoặc dựtóan ngân sách điều chỉnh, Ủy ban nhân dân đồng cấp có trách nhiệm báo cáo Ủyban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên (Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chínhphủ, đồng gửi Bộ Tài chính dự tóan ngân sách tỉnh). 6.Điều chỉnh dự tóan ngân sách năm (nếu có): 6.1.Điều chỉnh dự tóan ngân sách năm của chính quyền địa phương cấp dưới trong trườnghợp dự tóan ngân sách của các cấp chính quyền địa phương chưa phù hợp với dựtóan ngân sách nhà nước, hoặc chưa phù hợp với dự tóan ngân sách cấp trên: Việcđiều chỉnh dự tóan ngân sách năm của các cấp chính quyền chỉ thực hiện khi Ủyban nhân dân cấp trên yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự tóanngân sách. Ủy ban nhân dân cấp trên chỉ thực hiện yêu cầu Hội đồng nhân dân cấpdưới điều chỉnh dự tóan một lần sau khi dự tóan ngân sách nhà nước đã được Quốchội quyết định, và Chính phủ giao cho các tỉnh. Thủtướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại dự tóan ngân sáchtỉnh sau khi Quốc hội thông qua dự tóan ngân sách nhà nước. -Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân huyện điều chỉnh lại dự tóanngân sách huyện sau khi dự tóan ngân sách tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định và được Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách. -Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh lại dự tóan ngânsách xã sau khi dự tóan ngân sách huyện được Hội đồng nhân dân huyện quyết địnhvà được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách. Trườnghợp cần điều chỉnh dự tóan ngân sách trong phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quanquản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp; cần phải xin ý kiến và được sự đồngý của cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện điều chỉnh. 6.2.Điều chỉnh dự tóan ngân sách trong trường hợp có biến động lớn về thu chi ngânsách: Trongtrường hợp đặc biệt có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi; làm ảnh hưởnglớn đến việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, cần thiết phảiđiều chỉnh các khỏan thu, chi của từng cấp ngân sách, tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các khỏan thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trêncho ngân sách cấp dưới theo Điều 51 của Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 thựchiện như sau: -Trường hợp Quốc hội điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước trong phạm vi tòanquốc: Các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân, đơn vị dự tóan ngân sách,cơ quan tài chính, cơ quan kế họach và đầu tư các cấp căn cứ chỉ đạo của Chínhphủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan cấp trên về điều chỉnh dự tóan ngânsách nhà nước, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương thựchiện chế độ lập, tổng hợp, báo cáo và quyết định dự tóan ngân sách điều chỉnhthuộc phạm vi quản lý theo quy định tại các mục đã nêu trên. -Trường hợp cần điều chỉnh dự tóan ngân sách đối với một số Bộ, cơ quan trung ương,một số tỉnh:
Căn cứ thực tế biến động lớn về thu, chi ngân sách so với dự tóanđã được giao; các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc diện phảiđiều chỉnh dự tóan ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính) lậpdự tóan ngân sách điều chỉnh gửi Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế họach và Đầu tư(phần dự tóan xây dựng cơ bản); Bộ Tài chính tổng hợp chung báo cáo Chính phủquyết định.
Căn cứ quyết định điều chỉnh của Chính phủ; các Bộ, cơ quan trung ương,Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giao dự tóan ngân sách điều chỉnh cho các đơn vịtrực thuộc. -Trường hợp cần điều chỉnh dự tóan ngân sách đối với một số đơn vị dự tóan thuộcngân sách các cấp chính quyền địa phương hoặc điều chỉnh dự tóan ngân sách củamột số huyện, xã: Các đơn vị dự tóan, Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xãthuộc diện phải điều chỉnh dự tóan ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của cơquan tài chính cung cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên) lập dự tóan ngân sáchđiều chỉnh gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên, đồnggửi cơ quan Kế họach và Đầu tư (phần vốn xây dựng cơ bản); cơ quan Tài chínhtổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân quyết định. 7.Biểu mẫu lập dự tóan NSNN năm: 7.1.Các doanh nghiệp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan được giao nhiệmvụ thu ngân sách nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước lập kế họach thu, chi tàichính của đơn vị theo biểu mẫu quy định của cơ quan thu, cơ quan quản lý vốn vàtài sản nhà nước tại doanh nghiệp. 7.2.Các cơ quan thu lập dự tóan thu theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số1 kèm theo Thông tư này. 7.3.Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị dự tóan, đơn vị sử dụng ngân sách lậpdự tóan thu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 2 kèmtheo Thông tư này. 7.4.Cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp lập dự tóan chi bổsung vốn lưu động và kế họach thu chi tài chính doanh nghiệp nhà nước theo hệthống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này. 7.5.Các cơ quan bảo hiểm xã hội lập dự tóan thu, chi bảo hiểm xã hội theo hệ thốngbiểu mẫu quy định tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này. 7.6.Các cơ quan Lao động - Thương binh xã hội lập dự tóan chi trợ cấp xã hội theohệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này. 7.7.Cơ quan Kế họach và Đầu tư lập dự tóan chi xây dựng cơ bản theo hệ thống biểumẫu quy định tại Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này. 7.8.Ủy ban nhân dân và cơ quan Tài chính các cấp chính quyền địa phương lập dự tóanthu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 7 kèm theoThông tư này. 7.9.Bộ Tài chính lập dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống biểu mẫu quyđịnh tại Phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này. 8.Tổ chức giao dự tóan ngân sách năm: 8.1.Sau khi có Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách nhà nước;Bộ Tài chính trình Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơquan trung ương; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách trung ương, dựtóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách trung ương (nếu có) cho từngtỉnh, đồng thời tổ chức thông báo chỉ tiêu hướng dẫn về dự tóan ngân sách nhà nướctheo quy định. 8.2.Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định nhiệm vụ thu,chi ngân sách cấp trên giao; Ủy ban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ thu, chi chotừng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung ngân sách, dựtóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp mình (nếu có) cho Ủy bannhân dân cấp dưới. 8.3.Các cơ quan, đơn vị khi nhận được dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước được cấpcó thẩm quyền giao phải tổ chức giao dự tóan thu, chi ngân sách cho từng đơn vịtrực thuộc, kể cả dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên(nếu có) trước ngày 31 tháng 12 năm trước; đảm bảo khớp đúng tổng mức và chitiết từng mục chi theo Mục lục ngân sách đã được giao, đồng thời tổng hợp kếtquả giao chi tiết báo cáo cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính đồng cấp chậmnhất vào ngày 5 tháng 1 năm sau. IV- CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.Dự tóan ngân sách qúy: 1.1.Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trongqúy, cơ quan thu lập dự tóan ngân sách qúy có chia ra khu vực kinh tế, địa bànvà đối tượng thu chủ yếu và hình thức thu (thu trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước,thu qua cơ quan thu), gửi cơ quan Tài chính đồng cấp: +Cơ quan thuế lập dự tóan thu thuế, phí, lệ phí (trừ thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu) và các khỏan thu khác thuộc phạm vi quản lý. +Cơ quan hải quan lập dự tóan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (kể cả thu thuếtiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu). +Cơ quan tài chính và các cơ quan thu khác được ủy quyền lập dự tóan thu cáckhỏan thu còn lại của ngân sách nhà nước. Dựtóan thu qúy gửi trước ngày 10 của tháng cuối qúy trước. 1.2.Trên cơ sở dự tóan chi cả năm được duyệt và nhiệm vụ phải chi trong qúy các đơnvị sử dụng ngân sách lập dự tóan chi qúy (có chia ra tháng), chi tiết theo cácmục chi của Mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quanquản lý cấp trên tổng hợp, lập dự tóan chi ngân sách qúy (có chia ra tháng),gửi cơ quan tài chính đồng cấp trước ngày 10 của tháng cuối qúy trước. 1.3.Cơ quan tài chính căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi trong qúy lập dự tóanđiều hành ngân sách qúy, báo cáo Chính phủ (đối với ngân sách trung ương) hoặcỦy ban nhân dân cùng cấp (đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương).Trong báo cáo, cân đối ngân sách phải được lập một cách chắc chắn, đồng thờinêu rõ các biện pháp thực hiện và các kiến nghị cần thiết đối với các cấp cóthẩm quyền. 1.4.Cơ quan tài chính điều chỉnh dự tóan ngân sách qúy nếu Chính phủ hoặc Ủy bannhân dân đồng cấp có yêu cầu. 2.Tổ chức thu ngân sách nhà nước: 2.1.Căn cứ vào tờ khai thuế và các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước của các tổchức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, cơ quan thu kiểm tra, xác định số thuếvà các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước và ra thông báo thu ngân sách nhà nướcgửi đối tượng nộp, đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. 2.2.Nếu hết thời hạn nộp tiền trong thông báo thu ngân sách mà tổ chức, cá nhân vẫnchưa thực hiện nghĩa vụ nộp thì cơ quan thu được quyền yêu cầu ngân hàng hoặcKho bạc Nhà nước trích số tiền phải nộp từ tài khỏan của tổ chức, cá nhân đó đểnộp ngân sách (đối với trường hợp có mở tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng hoặcKho bạc Nhà nước) hoặc áp dụng các biện pháp tài chính khác để thu cho ngânsách. Nhữngtrường hợp được coi là chậm nộp có lý do chính đáng, tạm thời chưa áp dụng biệnpháp trích tài khỏan và xử phạt nêu trên là: -Doanh nghiệp đã có quyết định giải thể, đang trong giai đọan xử lý tồn tại. -Doanh nghiệp đang có những khó khăn khách quan, được cơ quan thu trình Ủy bannhân dân đồng cấp (đối với doanh nghiệp do địa phương thành lập) hoặc Thủ tướngChính phủ (đối với doanh nghiệp do trung ương thành lập) cho phép chậm nộp. 2.3.Phương thức thu ngân sách nhà nước: Tòanbộ các khỏan thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước,trừ các khỏan dưới đây do cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộpvào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn do thủ trưởng cơ quan tài chính đồng cấpquy định: -Thu phí, lệ phí. -Thu thuế hộ kinh doanh không cố định. -Các khỏan thu ở địa bàn xã, nơi không có điểm thu của Kho bạc Nhà nước. 3.Thu ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ: 3.1.Các khỏan thu ngân sách bằng ngọai tệ (kể cả thu vay nợ, viện trợ nước ngòaibằng ngọai tệ) được thu vào qũy ngọai tệ tập trung thống nhất quản lý tại Khobạc Nhà nước trung ương. Kho bạc Nhà nước khi nhập qũy đồng thời quy đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan nội bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy địnhđể ghi thu ngân sách nhà nước và phân chia số thu cho các cấp ngân sách theochế độ quy định. 3.2.Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) không được phép thành lập qũy ngọai tệriêng. Tòan bộ số thu ngân sách bằng ngọai tệ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước ởđịa phương phải chuyển về Kho bạc Nhà nước trung ương. 3.3.Qũy ngọai tệ tập trung được sử dụng để cấp phát, chi trả các khỏan chi bằngngọai tệ của ngân sách theo quy định. Phần ngọai tệ còn lại, Kho bạc Nhà nướctrung ương bán cho Ngân hàng lấy tiền Việt Nam theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tàichính. Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp chênh lệch giữatỷ giá bán ngọai tệ thực tế và tỷ giá đã hạch tóan thu ngân sách phát sinhtrong tháng gửi Bộ Tài chính để xử lý. 4.Hòan trả các khỏan thu ngân sách nhà nước: 4.1.Các trường hợp thu không đúng chính sách, chế độ hoặc các khỏan thu không thuộcnguồn thu ngân sách nhà nước đã tập trung vào qũy ngân sách nhà nước thì phảihòan trả. 4.2.Việc hòan trả các khỏan thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo các nguyêntắc sau: 4.2.1.Cơ quan tài chính của cấp ngân sách được hưởng khỏan thu này ra lệnh hòan trả.Nếu khỏan thu đã phân chia giữa nhiều cấp ngân sách thì cơ quan tài chính ở cấpcao nhất ra lệnh hòan trả. 4.2.2.Khỏan thu đã hạch tóan vào chương, lọai, khỏan, mục nào thì hòan trả từ chương,lọai, khỏan, mục đó. 4.2.3.Khỏan thu đã hạch tóan qũy ngân sách nhà nước cấp nào thì hòan trả từ qũy ngânsách nhà nước cấp đó. 4.3.Căn cứ vào lệnh hòan trả, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục ghi giảm thu qũy ngânsách nhà nước và hòan trả trực tiếp cho các đối tượng được hưởng. 4.4.Trường hợp hòan trả cho khỏan đã quyết tóan vào niên độ ngân sách khác, cơ quantài chính ra lệnh cấp hòan trả theo chương 160 (A, B, C), lọai 10, khỏan 05,mục 132, tiểu mục tương ứng cho các tổ chức được hòan trả. 5.Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc thu ngân sáchnhà nước: 5.1.Cơ quan thu (bao gồm cơ quan thuế, hải quan, tài chính và các cơ quan khác đượcBộ Tài chính ủy quyền thu): -Xây dựng dự tóan thu theo qúy, năm. -Tính mức thu nộp và ra thông báo thu nộp. -Quản lý và đôn đốc các đối tượng thu nộp tiền theo đúng chế độ quy định. -Trực tiếp tập trung thu các khỏan thu ngân sách nhà nước theo quy định và nộpvào Kho bạc Nhà nước đầy đủ, kịp thời. -Kiểm tra, quyết định xử phạt và giải quyết các khiếu nại về thu nộp theo luậtđịnh. -Phối hợp với Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo sốliệu thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 5.3.Cơ quan Kho bạc Nhà nước: -Trực tiếp thu các khỏan thu ngân sách nhà nước theo quy định. -Tập trung tòan bộ các khỏan thu ngân sách nhà nước (kể cả các khỏan thu do cơquan thu trực tiếp thu), hạch tóan thu qũy ngân sách nhà nước và phân chia theotỷ lệ phần trăm cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định. -Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các số liệu và thực hiện chế độ thông tin, báocáo theo chế độ quy định. -Thực hiện hòan trả các khỏan thu theo lệnh của cơ quan tài chính. 5.4.Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: -Kê khai đầy đủ các khỏan phải nộp theo đúng chế độ và chấp hành nghiêm chỉnhthông báo nộp ngân sách nhà nước của cơ quan thu. -Có quyền khiếu nại về nộp ngân sách nhà nước nếu cơ quan thu ra thông báo thuvà xử lý thu không đúng chế độ. 5.5.Ngân hàng (hoặc Kho bạc Nhà nước) nơi đơn vị mở tài khỏan: -Thực hiện thanh tóan, chuyển tiền thu nộp ngân sách nhà nước kịp thời. -Trích tài khỏan tiền gửi của đơn vị theo yêu cầu của cơ quan thu để nộp ngânsách nhà nước. 6.Thưởng thu vượt dự tóan. 6.1.Kết thúc năm ngân sách, Chính phủ quyết định thưởng thu vượt dự tóan cho cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số thu vượt về các khỏan sau: -Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu qua cửakhẩu biên giới đất liền. -Thuễ xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu khôngqua cửa khẩu biên giới đất liền. -Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước. 6.2.Nguyên tắc và căn cứ xét thưởng: -Địa phương phải được Chính phủ giao nhiệm vụ về các khỏan thu nêu trên và có vượtthu so với nhiệm vụ được giao. Các địa phương không được Thủ tướng Chính phủgiao nhiệm vụ thu thì không thuộc đối tượng được xét thưởng. -Địa phương thường xuyên quan tâm chỉ đạo công tác thu, tổ chức thu đúng, thu đủtheo quy định của pháp luật. -Việc xét thưởng thực hiện theo số thu vượt của từng khỏan thuế và không bù trừgiữa các khỏan. 6.3.Căn cứ kết quả thu nộp ngân sách đến thời điểm 31/12, các tỉnh có trách nhiệmtổng hợp số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thực nộpngân sách trung ương (không bao gồm các khỏan ghi thu, ghi chi ngòai dự tóanđầu năm) gửi Bộ Tài chính làm cơ sở xét thưởng. Báo cáo trên được gửi về Bộ Tàichính trước ngày 31/1 năm sau và phải có xác nhận của cơ quan Thuế (đối vớithuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa), Hải quan (đối với thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu) và Kho bạc Nhà nước tỉnh.Quá thời hạn trên Bộ Tài chính sẽ không xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ vềviệc thưởng vượt dự tóan thu. 6.4.Mức thưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số thu vượt của từng khỏanthuế do Thủ tướng Chính phủ quy định hàng năm. 6.5.Bộ Tài chính trích ngân sách trung ương năm sau thưởng thu vượt dự tóan cho cáctỉnh. Các địa phương không được tự trích thưởng dưới mọi hình thức. 6.6.Số thưởng vượt thu trên đây được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng các côngtrình cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, được hạch tóan và quyết tóan vào ngânsách năm sau. Việc sử dụng tiền thưởng cụ thể đầu tư cho từng công trình và thưởngcho ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định,báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. 7.Nguyên tắc cấp phát kinh phí của ngân sách nhà nước Căncứ vào dự tóan chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự tóan ngân sách qúy đượcduyệt; căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính tiến hànhcấp phát kinh phí theo nguyên tắc cấp trực tiếp đến các đơn vị sử dụng ngânsách và thanh tóan trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, ngườicung cấp hàng hóa, dịch vụ và người nhận thầu. Trongthời gian trước mắt, khi thời gian và điều kiện kỹ thuật chưa cho phép thựchiện đầy đủ nguyên tắc cấp phát trực tiếp trên đây, việc cấp phát kinh phí vàthanh tóan áp dụng theo các hình thức quy định cụ thể tại các điểm 8, 9, 10,11, 12, 13, 14, 15 phần IV của Thông tư này. 8.Cấp phát bằng hạn mức kinh phí 8.1.Đối tượng cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí là các khỏan chi thường xuyêncủa các đơn vị dự tóan của ngân sách nhà nước, bao gồm: -Cơ quan hành chính nhà nước; -Các đơn vị sự nghiệp họat động dưới hình thức thu đủ, chi đủ hoặc gán thu - bùchi; -Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcxã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp thường xuyên được ngân sách nhà nước bảođảm kinh phí. 8.2.Quy trình cấp phát như sau: 8.2.1.Căn cứ vào dự tóan điều hành ngân sách qúy, cơ quan tài chính thông báo hạn mứcchi cho các đơn vị sử dụng ngân sách đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đểlàm cơ sở kiểm sóat và thanh tóan, chi trả. Trườnghợp cơ quan tài chính chưa thực hiện được việc thông báo hạn mức chi trực tiếpđến đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính có thể thông báo cho các cơquan quản lý cấp trên và ủy quyền cho các cơ quan quản lý cấp trên phân phốicho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Việc phân phối phải bảo đảm nguyêntắc tổng số hạn mức và chi tiết từng mục trong từng tháng của tất cả các đơn vịphải phù hợp với thông báo hạn mức chi ngân sách qúy của cơ quan tài chính. Nếucơ quan quản lý cấp trên có nhiều cấp thì việc ủy quyền có thể được tiếp tục từcấp trên xuống cấp dưới theo đúng nguyên tắc nêu trên. Bản phân phối hạn mứccủa cơ quan quản lý cấp trên phải gửi cơ quan tài chính để theo dõi và đồng gửicơ quan Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm cơ sở kiểm sóat, thanh tóan, chitrả. 8.2.2.Hạn mức chi ngân sách qúy (có chia ra tháng) được phân phối là hạn mức cao nhấtmà đơn vị sử dụng ngân sách được chi trong qúy đó. Hạn mức chi qúy (có chia ratháng) được thông báo chi tiết theo các mục chi của ngân sách, cụ thể như sau: +Tiền lương. +Tiền công. +Phụ cấp. +Học bổng học sinh, sinh viên. +Tiền thưởng. +Phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh. +Các khỏan đóng góp. +Nghiên cứu ứng dụng đề tài khoa học. +Dịch vụ công cộng. +Cung ứng văn phòng. +Thông tin liên lạc. +Hội nghị. +Công tác phí. +Chi phí thuê mướn. +Chi đòan ra. +Chi đòan vào. +Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. +Duy tu, bảo dưỡng công trình phúc lợi công cộng. +Vật tư và dịch vụ khác. +Chi cải tiến và nâng cấp tài sản cố định. +Mua sắm tài sản vô hình. +Mua sắm tài sản cố định. +Các mục chi còn lại. Trongthời gian trước mắt, nếu cơ quan tài chính chưa có khả năng phân phối hạn mứctheo các mục tiêu kể trên thì tùy từng thời gian và điều kiện cụ thể Bộ Tàichính thông báo đến một số mục chi chủ yếu theo hướng dẫn hàng năm, các mụckhác được thông báo vào "các mục chi còn lại". Cơ quan chủ quản phânphối và thông báo xuống cấp dưới chi tiết hơn song không được làm thay đổi tổngmức và từng mục chi đã được cơ quan tài chính thông báo. 8.2.3.Căn cứ vào hạn mức được cơ quan tài chính hoặc cơ quan chủ quản phân phối vàtheo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách ra lệnh chuẩnchi kèm theo hồ sơ thanh tóan gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. 8.2.4.Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch căn cứ hạn mức chi được cơ quan tài chính hoặccơ quan quản lý cấp trên phân phối cho đơn vị, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơthanh tóan, các điều kiện quy định tại Điều 48 Nghị định 87/CP và lệnh chuẩnchi của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc thanh tóan, chi trả. 8.2.5.Hạn mức chi tháng nào chỉ được sử dụng trong tháng đó, nếu sử dụng chưa hết đượcchuyển sang tháng sau (qúy sau) nhưng đến ngày 31/12 hạn mức chi không hết thìxóa bỏ. Hạn mức chi thuộc mục chi nào chỉ được cấp phát, thanh tóan cho mục chiđó, không được sử dụng hạn mức chi thuộc mục chi này cấp phát thanh tóan chomục chi khác. Trường hợp cần điều chỉnh giữa các mục chi thì không được vượtquá tổng mức ngân sách được giao cho đơn vị và phải được cơ quan có thẩm quyềncho phép, cụ thể như sau: +Cơ quan quản lý cấp trên quyết định nếu không làm thay đổi tổng mức và chi tiếtcác mục chi do cơ quan tài chính thông báo. +Cơ quan tài chính quyết định nếu làm thay đổi tổng mức và chi tiết các mục chido cơ quan tài chính thông báo. 8.2.6.Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện cấp phát, thanh tóan kinh phí trựctiếp qua Kho bạc cho đơn vị sử dụng ngân sách ở tất cả các khỏan chi thì đượcphép cấp tạm ứng đối với một số khỏan chi. Sau khi hòan thành công việc và cóđủ chứng từ thanh tóan thì chuyển từ tạm ứng sang cấp phát. Căncứ vào điều kiện cụ thể ở từng địa phương, Kho bạc Nhà nước trung ương hướngdẫn Kho bạc Nhà nước ở địa phương phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp quyđịnh cụ thể các khỏan được phép cấp tạm ứng theo nguyên tắc nêu trên. 9.Cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền 9.1.Đối tượng cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền là các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách, các khỏangiao dịch của Chính phủ với các tổ chức và cá nhân nước ngòai; các khỏan bổsung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và một số khỏan chi đặc biệtkhác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính. 9.2.Quy trình cấp phát như sau: 9.2.1.Căn cứ vào dự tóan ngân sách qúy được duyệt và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi,cơ quan tài chính xem xét, kiểm tra từng yêu cầu chi, và nếu đảm bảo đủ cácđiều kiện thanh tóan quy định tại Điều 48 Nghị định 87/CP thì ra lệnh chi trảcho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách. 9.2.2.Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất qũy ngân sách, chuyển tiền vào tài khỏan của tổchức, cá nhân được hưởng ngân sách. 10.Quy định cụ thể về cấp phát một số khỏan chi có tính chất đặc thù: 10.1.Chi cho vay của ngân sách nhà nước: -Đối với các khỏan chi cho vay của ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chuyểnnguồn vốn cho cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền theo hợp đồngcho tổ chức được vay trong trường hợp cho vay trực tiếp. -Cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc cơ quan tài chính trong trường hợp chovay trực tiếp có trách nhiệm quản lý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi nộp vào ngânsách nhà nước và quyết tóan theo chế độ quy định. 10.2.Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước: 10.2.1.Trả nợ nước ngòai: căn cứ dự tóan chi trả nợ qúy và yêu cầu thanh tóan, cơ quantài chính ra lệnh chi ngân sách phù hợp với hình thức thanh tóan (Chi trả bằngtiền hoặc chi trả bằng hàng hóa). 10.2.2.Trả nợ trong nước: -Đối với các khỏan nợ về tín phiếu, trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nướcphát hành: căn cứ vào dự tóan trả nợ qúy và yêu cầu thanh tóan, Kho bạc Nhà nướcthanh tóan cho người mua tín phiếu, trái phiếu và thanh tóan, quyết tóan vớingân sách nhà nước. Đốivới thanh tóan tín phiếu, trái phiếu Kho bạc phát hành qua ngân hàng, đến kỳhạn thanh tóan, ngân sách làm lệnh chi trả trực tiếp cho ngân hàng. Đốivới các khỏan chi trả nợ trong nước khác: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóantheo lệnh chi của cơ quan tài chính. 10.3.Đối với chi sự nghiệp kinh tế: Cơquan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát, thanh tóan theo quy trìnhcấp phát hạn mức kinh phí quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ một sốkhỏan kinh phí sự nghiệp kinh tế có tính chất đặc thù Bộ Tài chính có văn bản hướngdẫn riêng. 10.4.Đối với các khỏan chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia: -Đối với các khỏan chi đã giao cho các đơn vị trực tiếp thực hiện thì cấp pháttheo quy trình nêu tại điểm 8 phần IV Thông tư này. - Đối với các khỏan chi ủyquyền thì cơ quan tài chính cấp trên chuyển kinh phí ủy quyền cho cơ quan tàichính cấp dưới để cấp phát theo quy trình quy định tại điểm 14 phần IV Thông tưnày. 11.Cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản Thựchiện theo quy trình quy định tại khỏan 2 Điều 50 Nghị định 87/CP, Bộ Tài chínhsẽ có hướng dẫn cụ thể riêng. 12.Chi ngọai tệ: 12.1.Đối với các khỏan chi bằng ngọai tệ, gồm: chi trả nợ nước ngòai; giao dịch củaChính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế; mua sắm đặcbiệt; đòan ra, đòan vào thuộc ngân sách trung ương; chi lưu học sinh; kinh phícủa cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.
Căn cứ vào lệnh chi bằng nội tệ cóquy đổi ra ngọai tệ theo tỷ giá hạch tóan do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định,Kho bạc Nhà nước trích qũy ngọai tệ tập trung để chi trả; đồng thời hạch tóanchi ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam. 12.2.Đối với các khỏan chi ngân sách phải thực hiện bằng ngọai tệ nhưng không đượccấp ngọai tệ, ngân sách cấp phát bằng đồng Việt Nam để đơn vị mua ngọai tệ củangân hàng. 13.Chi bằng hiện vật và ngày công lao động: 13.1.Đối với các khỏan chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật, căn cứ vào biên bản bàngiao hiện vật, giá hiện vật được duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng ViệtNam để làm lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để hạch tóanthu, chi ngân sách nhà nước. 13.2.Đối với các khỏan chi bằng ngày công lao động, căn cứ giá ngày công lao động đượcduyệt, cơ quan tài chính làm lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước để hạchtóan thu, chi ngân sách nhà nước. 14.Cấp phát kinh phí ủy quyền 14.1.Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nướccấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phítừ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó. Hình thức chuyểnkinh phí chủ yếu bằng hạn mức kinh phí. Trường hợp khỏan chi nhỏ, nội dung chiđã xác định rõ thì có thể chuyển kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền. 14.2.Quy trình cấp phát kinh phí ủy quyền bằng hạn mức thực hiện như sau: 14.2.1.Cơ quan tài chính cấp trên thông báo hạn mức kinh phí ủy quyền cho cơ quan tàichính cấp dưới (cơ quan nhận ủy quyền). Trong thông báo nêu rõ: tổng mức kinhphí ủy quyền, nội dung chi (theo Mục lục ngân sách nhà nước), đơn vị sử dụngkinh phí và các hướng dẫn cần thiết khác. Trường hợp cơ quan tài chính cấp trênchưa xác định rõ đủ các nội dung trên thì có thể chỉ thông báo tổng mức và mộtsố nội dung, các nội dung còn lại ủy quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới thựchiện. 14.2.2.Cơ quan tài chính cấp dưới mở tài khỏan hạn mức nhận kinh phí ủy quyền của cơquan tài chính cấp trên để sử dụng theo cơ chế quản lý về kinh phí ủy quyền. 14.2.3.Căn cứ vào hạn mức kinh phí ủy quyền và yêu cầu nhiệm vụ chi, cơ quan tài chínhnhận ủy quyền thực hiện cấp phát cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy trìnhcấp phát hạn mức quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này nếu là ủy quyền vềkinh phí hành chính sự nghiệp và theo quy trình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơbản nếu là ủy quyền về vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 15.Cấp phát cho Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chứcxã hội - nghề nghiệp. 15.1.Đối với Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội: 15.1.1.Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sáchnhà nước đảm bảo cân đối kinh phí họat động theo quy định tại Điều 13 Nghị định87/CP. 15.1.2.Sau khi được giao nhiệm vụ chi ngân sách, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam vàtừng tổ chức chính trị - xã hội phân bổ dự tóan ngân sách (phần được ngân sáchnhà nước cấp) chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 15.1.3.Cơ quan tài chính thực hiện cấp phát kinh phí hàng qúy cho cơ quan Đảng Cộngsản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội theo quy trình cấp phát hạn mức kinhphí quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ các trường hợp đặc biệt thủtrưởng cơ quan tài chính quyết định cấp phát bằng lệnh chi tiền. 15.2.Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc đối tượng nhà nướctài trợ kinh phí theo quy định tại Điều 14 Nghị định 87/CP: -Cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí như các tổ chức chính trị - xã hội nếulà tài trợ thường xuyên. -Cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền nếu được tài trợ đột xuất theo mục tiêucụ thể. 16.Mở tài khỏan để nhận kinh phí ngân sách nhà nước cấp 16.1.Các đơn vị dự tóan ngân sách phải mở tài khỏan hạn mức tại Kho bạc Nhà nước. 16.2.Ngòai tài khỏan hạn mức, các đơn vị dự tóan ngân sách có thể được mở tài khỏantiền gửi tại Kho bạc để thực hiện các giao dịch cần thiết nhưng không được rútkinh phí hạn mức chuyển vào tài khỏan tiền gửi, trừ trường hợp đặc biệt đượcthủ trưởng cơ quan tài chính đồng cấp cho phép. 16.3.Kho bạc Nhà nước trung ương quy định cụ thể việc mở tài khỏan cho các đơn vị. 17.Tăng, giảm thu, chi ngân sách Trongquá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chithực hiện như sau: 17.1.Số tăng thu hoặc tiết kiệm chi so dự tóan được duyệt được sử dụng để giảm bộichi, tăng trả nợ hoặc bổ sung qũy dự trữ tài chính, hoặc tăng chi một số khỏancần thiết khác, kể cả tăng chi cho ngân sách cấp dưới nhưng không được tăng chivề qũy tiền lương, trừ trường hợp nhà nước thay đổi chính sách về tiền lươnghoặc các khỏan trợ cấp, thưởng có tính chất tiền lương. 17.2.Nếu giảm thu so với dự tóan được duyệt thì phải sắp xếp lại để giảm một sốkhỏan chi tương ứng. 17.3.Khi phát sinh các công việc đột xuất như khắc phục hậu quả thiên tai, địch họavà các nhu cầu chi cấp thiết chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự tóanđược giao mà sau khi sắp xếp lại các khỏan chi, cơ quan chủ quản đơn vị sử dụngngân sách không xử lý được thì từng cấp phải chủ động sử dụng dự phòng cấp mìnhđể xử lý. Nếu không còn dự phòng ngân sách thì phải sắp xếp lại chi để đáp ứngnhu cầu chi đột xuất. 18.Xử lý thiếu hụt tạm thời Khixẩy ra thiếu hụt ngân sách tạm thời do nguồn thu và các khỏan vay trong kếhọach tập trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu phải chi trong cùng thời điểm dẫnđến mất cân đối tạm thời về qũy ngân sách, các cấp ngân sách được phép xử lý nhưsau: 18.1.Ngân sách trung ương được vay qũy dự trữ tài chính của Trung ương theo quyếtđịnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nếu vẫn còn thiếu thì Bộ trưởng Bộ Tài chínhthỏa thuận với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tạm ứng vốn trong phạm vi 1.000 tỷđồng, nếu mức tạm ứng trên 1.000 tỷ đồng thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh. 18.2.Ngân sách tỉnh được vay qũy dự trữ của tỉnh theo quyết định của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh. Trường hợp đã sử dụng hết qũy dự trữ tài chính nhưng vẫn khôngđủ để chi trả các nhu cầu cấp thiết không thể trì hõan thì được xem xét vay qũydự trữ tài chính của Trung ương. 18.3.Ngân sách huyện, ngân sách xã được vay qũy dự trữ tài chính của tỉnh theo quyếtđịnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc xét cho vay đối với ngân sách xã,ngòai đề nghị của Ủy ban nhân dân xã còn phải căn cứ vào ý kiến của Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện. 18.4.Các khỏan vay dự trữ tài chính phải được hòan trả ngay trong năm ngân sách. Nếuđến thời hạn mà không trả thì bên cho vay có quyền yêu cầu Kho bạc trích tàikhỏan của bên vay để trả nợ. 19.Dự phòng ngân sách 19.1.Việc sử dụng dự phòng ngân sách chỉ được thực hiện theo đúng các điều kiện,thẩm quyền và trình tự quy định tại Điều 55 Nghị định 87/CP. 19.2.Các khỏan chi từ nguồn dự phòng phải có dự tóan được cấp có thẩm quyền duyệt vàchỉ được chi trong phạm vi nguồn thực có của ngân sách các cấp. 20.Qũy dự trữ tài chính 20.1.Việc trích lập và sử dụng qũy dự trữ tài chính theo đúng quy định tại Điều 56Nghị định 87/CP. 20.2.Qũy dự trữ tài chính chỉ được hình thành bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngọai tệtự do chuyển đổi. 20.3.Qũy dự trữ tài chính được quản lý tại Kho bạc Nhà nước. Hết năm ngân sách, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tàichính về tình hình thu, chi qũy dự trữ tài chính của tỉnh. 21.Quản lý qũy ngân sách nhà nước -Qũy ngân sách nhà nước là tòan bộ các khỏan tiền của nhà nước, kể cả tiền vay,có trên tài khỏan của ngân sách nhà nước các cấp. Quản lý qũy ngân sách nhà nướclà trách nhiệm của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp. -Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự tóan ngânsách qúy, cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng định mức tồnqũy ngân sách nhà nước hàng qúy để đảm bảo thanh tóan, chi trả các khỏan chingân sách nhà nước. -Khi tồn qũy ngân sách xuống thấp, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báongay cho cơ quan tài chính đồng cấp để giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợpcần thiết được phép tạm vay qũy dự trữ tài chính để đảm bảo chi trả các khỏanchi. Khi tập trung được nguồn thu phải hòan trả qũy dự trữ tài chính theo chếđộ quy định. V. KẾ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.Đối tượng thực hiện kế tóan ngân sách nhà nước: 1.1.Đơn vị dự tóan các cấp: -Đơn vị dự tóan cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự tóan ngân sách năm do các cấpchính quyền giao, phân bổ dự tóan ngân sách cho đơn vị cấp dưới; chịu tráchnhiệm trước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế tóan và quyết tóanngân sách của cấp mình và công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách của các đơnvị dự tóan cấp dưới trực thuộc. -Đơn vị dự tóan cấp II là đơn vị nhận dự tóan ngân sách của đơn vị dự tóan cấp Ivà phân bổ dự tóan ngân sách cho đơn vị dự tóan cấp III, tổ chức thực hiện côngtác kế tóan và quyết tóan ngân sách của cấp mình và công tác kế tóan và quyếttóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới. -Đơn vị dự tóan cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự tóanngân sách của đơn vị dự tóan cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có tráchnhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách của đơn vịmình và đơn vị dự tóan cấp dưới (nếu có). -Đơn vị dự tóan cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần côngviệc cụ thể, khi chi tiêu phải được thực hiện công tác kế tóan và quyết tóanvới đơn vị dự tóan cấp trên như quy định đối với đơn vị dự tóan cấp III với cấpII và cấp II với cấp I. 1.2.Cơ quan tài chính các cấp: -Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm thực hiện công tác kếtóan ngân sách thuộc phạm vi quản lý, lập quyết tóan thu, chi ngân sách cấpmình, tổng hợp báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách địa phương. -Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối với công tác kế tóanvà quyết tóan ngân sách nhà nước, lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sáchtrung ương và tổng hợp lập tổng quyết tóan thu, chi ngân sách nhà nước. 1.3.Cơ quan Kho bạc Nhà nước: Cơquan Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế tóanvà lập báo cáo kế tóan xuất, nhập qũy ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 1.4.Cơ quan thu: Cơquan thu có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế tóan thu ngân sách nhà nướcthuộc phạm vi quản lý; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 2.Tổ chức bộ máy kế tóan ngân sách: 2.1.Đơn vị dự tóan và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế tóan ngân sách.Những cán bộ làm công tác kế tóan phải được bố trí theo đúng chức danh tiêuchuẩn quy định của nhà nước và được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệpvụ quy định trong chế độ kế tóan hiện hành. 2.2.Khi thay đổi cán bộ kế tóan phải thực hiện bàn giao giữa cán bộ kế tóan cũ vớicán bộ kế tóan mới, cán bộ kế tóan mới phải chịu trách nhiệm về công việc củamình kể từ ngày nhận bàn giao, cán bộ kế tóan cũ vẫn phải chịu trách nhiệm vềcông việc của mình đã làm kể từ ngày bàn giao trở về trước. 2.3.Khi giải thể, sát nhập hoặc chia tách đơn vị kế tóan, thủ trưởng và kế tóan trưởnghoặc người phụ trách công tác kế tóan của đơn vị cũ phải hòan thành việc quyếttóan của đơn vị cũ đến thời điểm giải thể, sát nhập hoặc chia tách, tổ chức bàngiao và có biên bản bàn giao với sự chứng kiến của thủ trưởng đơn vị cũ và mớitrước khi chuyển đi nhận công tác khác. 3.Kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước: Kếtóan và quyết tóan ngân sách nhà nước phải thực hiện thống nhất theo những quyđịnh sau: 3.1.Chứng từ thu và chi ngân sách nhà nước. Hệthống tài khỏan, sổ sách, mẫu biểu báo cáo kế tóan ngân sách nhà nước. 3.3.Mục lục ngân sách nhà nước. 3.4.Niên độ kế tóan tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hếtngày 31 tháng 12. 3.5.Kỳ kế tóan quy định là tháng, qúy và năm. -Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. -Qúy tính từ ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của qúy. -Năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. 4.Khóa sổ kế tóan ngân sách nhà nước: Hếtkỳ kế tóan (tháng, qúy, năm) các đơn vị dự tóan và ngân sách các cấp chínhquyền phải thực hiện công tác khóa sổ kế tóan. Riêng công tác khóa sổ cuối nămthực hiện như sau: 4.1.Đối với đơn vị dự tóan các cấp: -Thực hiện rà sóat, đối chiếu các khỏan phải thu, đã thu và làm thủ tục nộp hếtvào ngân sách nhà nước. Nghiêm cấm các đơn vị giữ lại nguồn thu của ngân sáchnhà nước; Trường hợp số thu phát sinh nhưng chưa kịp làm thủ tục nộp vào nămngân sách hiện hành mà chuyển nộp vào ngân sách năm sau thì hạch tóan và quyếttóan vào thu ngân sách năm sau. -Theo dõi chặt chẽ số dư hạn mức kinh phí, số dư tài khỏan tiền gửi tại Kho bạcNhà nước và tồn qũy tiền mặt tại đơn vị để chủ động chi tiêu trong những ngàycuối năm. Các khỏan chi ngân sách được bố trí trong dự tóan ngân sách năm nào,chỉ được cấp phát kinh phí để thực hiện trong niên độ ngân sách năm đó. Tất cảcác khỏan chi ngân sách thuộc dự tóan năm trước chưa thực hiện không được chuyểnsang năm sau cấp phát tiếp; Trường hợp đặc biệt được Bộ trưởng Bộ Tài chính(đối với các khỏan chi của ngân sách trung ương) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân(đối với các khỏan chi của các cấp chính quyền địa phương) quyết định cho cấpphát tiếp thì kế tóan lập chứng từ chi ngân sách để hạch tóan, quyết tóan nhưsau: +Nếu được quyết định chi vào ngân sách năm trước, thì dùng tồn qũy năm trước đểxử lý và hạch tóan quyết tóan vào chi ngân sách năm trước (trong thời gianchỉnh lý quyết tóan). Những khỏan được chi tiếp của đơn vị dự tóan thì đơn vịquyết tóan bổ sung phần kinh phí được cấp tiếp vào báo cáo quyết tóan năm trước. +Nếu được quyết định chi vào ngân sách năm sau thì được bố trí vào dự tóan vàquyết tóan vào ngân sách năm sau. -Các khỏan nợ, vay và tạm ứng của các đơn vị dự tóan phải tiến hành thanh tóandứt điểm trước khi khóa sổ kế tóan cuối năm. Trường hợp đặc biệt, nếu được cấpcó thẩm quyền quyết định cho phép chuyển sang năm sau thì được chuyển nợ, vayvà tạm ứng của niên độ kế tóan năm trước sang nợ, vay và tạm ứng niên độ kếtóan năm sau. -Các khỏan tạm thu, tạm giữ phải được xem xét cụ thể và xử lý như sau: +Nếu đã có quyết định của cấp có thẩm quyền đồng ý hòan trả cho các đối tượng bịtạm thu, tạm giữ hoặc phải nộp vào ngân sách nhà nước mà đơn vị chưa trả chocác đối tượng hoặc chưa nộp ngân sách nhà nước phải làm thủ tục trả cho các đốitượng hoặc nộp vào ngân sách nhà nước trong năm ngân sách hiện hành. +Nếu chưa có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền thì phải chuyển vào các tàikhỏan tạm giữ theo hướng dẫn tại văn bản hiện hành. Nghiêm cấm các đơn vị tự ýgiữ lại các khỏan tạm thu, tạm giữ ở đơn vị với bất cứ lý do gì. -Cuối năm các đơn vị dự tóan phải tổ chức công tác kiểm kê theo chế độ kế tóanNhà nước; căn cứ vào các biên bản kiểm kê, kế tóan đơn vị chủ động xử lý nhưsau: +Đối với các lọai hàng hóa, vật tư tồn kho thực hiện theo đúng quy định tại điểm5 Điều 62 Nghị định 87/CP. Việc trừ vào dự tóan năm sau chỉ thực hiện trong trườnghợp dự tóan kinh phí năm sau đã bố trí mua đúng chủng lọai hàng hóa vật tư tồnkho của năm trước. +Tồn qũy tiền mặt của đơn vị dự tóan đến ngày 31/12 thuộc nguồn kinh phí ngânsách nếu chưa sử dụng hết (trừ tiền lương và các khỏan có tính chất lương, cáckhỏan sinh họat phí cán bộ xã phải chi trong năm hiện hành nhưng chưa chi kịp)số còn lại phải nộp giảm cấp phát ngân sách năm hiện hành. Để bảo đảm đơn vị dựtóan có tiền mặt chi tiếp trong những ngày đầu năm, đơn vị dự tóan phải làm thủtục xin tạm ứng tiền mặt thuộc nguồn kinh phí năm sau. -Trường hợp những đơn vị được phép mở tài khỏan tiền gửi, đến cuối ngày 31 tháng12 nếu có số dư tài khỏan tiền gửi nguồn gốc từ ngân sách, đơn vị phải làm côngvăn xin chuyển số dư tài khỏan tiền gửi, kèm bản giải trình chi tiết các khỏankinh phí còn dư trên tài khỏan (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước), gửi cơ quantài chính xét chuyển. -Đơn vị dự tóan thuộc cấp nào do cơ quan tài chính cấp đó xét duyệt. Riêng đơnvị dự tóan thuộc ngân sách trung ương quy định như sau: +Bộ Tài chính duyệt chuyển số dư tài khỏan tiền gửi cho đơn vị dự tóan thuộcngân sách trung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà nội và các đơn vị thuộc BộQuốc phòng và Bộ Nội vụ. +Bộ Tài chính ủy quyền cho Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương duyệt chuyển số dư tài khỏan tiền gửi của các đơn vị dự tóan trung ươngđóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố (trừ các đơn vị trung ương đóng trên địabàn thành phố Hà Nội). Kho bạc Nhà nước không được cho chuyển số dư tài khỏantiền gửi nếu không có ý kiến của cơ quan Tài chính. -Thời gian xét chuyển số dư tài khỏan tiền gửi cho các đơn vị bắt đầu từ ngày 02tháng 01 đến hết giờ làm việc của ngày 10 tháng 01 năm sau. Nếu quá thời hạntrên Kho bạc Nhà nước chuyển số dư tài khỏan tiền gửi của đơn vị nộp giảm cấpphát ngân sách nhà nước (đối với khỏan kinh phí của ngân sách nhà nước cấpphát) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với khỏan kinh phí không thuộc nguồn gốccủa ngân sách nhà nước cấp). 4.2.Đối với cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp: -Thời hạn cuối cùng cấp phát ngân sách trung ương của năm ngân sách hiện hànhquy định như sau: +Trước cuối giờ làm việc ngày 25 tháng 12 đối với các đơn vị trung ương đóngtrên địa bàn các tỉnh, thành phố và ngân sách địa phương các tỉnh, thành phố(trừ thành phố Hà Nội). +Trước cuối giờ làm việc ngày làm việc 28 tháng 12 đối với đơn vị dự tóan trung ươngđóng trên địa bàn thành phố Hà Nội và ngân sách địa phương thành phố Hà Nội. +Trước cuối giờ làm việc ngày 30 tháng 12 đối với các đơn vị được ngân sáchtrung ương cấp trực tiếp. -Thời hạn cuối cùng quy định cấp phát kinh phí ngân sách các cấp chính quyền địaphương do cơ quan tài chính địa phương quy định và phải đảm bảo kinh phí cấp racho đơn vị và ngân sách cấp dưới kịp chi tiêu trước cuối giờ làm việc của ngày31 tháng 12. -Cơ quan Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước đồng cấp làm tốt các việc dướiđây: +Rà sóat lại tất cả các khỏan thu đã thực nộp ngân sách nhà nước từ ngày 01tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 đảm bảo các khỏan thu được hạch tóan đầy đủ,chính xác, đúng Mục lục ngân sách nhà nước. + Kiểm tra việc thực hiện phân chiatỷ lệ phần trăm (%) các khỏan thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn chongân sách các cấp theo đúng chế độ phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiệnhành. +Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khỏan chi tiêu của đơn vị dự tóan trongnhững ngày cuối năm. +Cho thanh tóan dứt điểm các khỏan nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, cáckhỏan chưa thanh tóan được phải có quyết định của cấp có thẩm quyền và xử lý nhưquy định tại điểm 4.1 phần V của Thông tư này. + Tiến hành đối chiếu số liệuvới các đơn vị dự tóan trực thuộc và với Kho bạc Nhà nước đồng cấp đảm bảo sốthu nộp vào ngân sách nhà nước và số chi ra của ngân sách cho các đơn vị dựtóan khớp đúng cả tổng số và chi tiết. +Thực hiện việc xác nhận và xét chuyển số dư tài khỏan tiền gửi cuối ngày 31tháng 12 cho các đơn vị dự tóan. 5.Thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách: Thờigian chỉnh lý quyết tóan ngân sách là thời gian quy định cho kế tóan ngân sáchcác cấp chính quyền để xử lý các việc sau đây: -Hạch tóan tiếp các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước phát sinh từ ngày 31 tháng12 trở về trước nhưng chứng từ còn đi trên đường. -Hạch tóan tiếp các khỏan chi ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của năm trước nếu đượccấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiết vào niên độ ngân sách năm trước. -Đối chiếu và điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch tóan kế tóan. -Thời gian chỉnh lý quyết tóan quy định như sau: +Hết ngày 20 tháng 01 đối với ngân sách cấp xã +Hết ngày 15 tháng 02 đối với ngân sách cấp huyện +Hết ngày 15 tháng 03 đối với ngân sách cấp tỉnh +Hết ngày 31 tháng 03 đối với ngân sách trung ương. 6.Báo cáo kế tóan thu, chi ngân sách nhà nước: 6.1.Các đơn vị dự tóan các cấp phải báo cáo kế tóan theo chế độ kế tóan hành chínhsự nghiệp và theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Báocáo tháng của đơn vị dự tóan cấp I lập gửi cơ quan tài chính đồng cấp chậm nhấtlà ngày 10 tháng sau phải có báo cáo của tháng trước. Bộ Tài chính ủy quyền chođơn vị dự tóan cấp I quy định thời gian gửi báo cáo tháng của đơn vị dự tóantrực thuộc nhưng phải đảm bảo thời gian lập báo cáo tháng của đơn vị dự tóancấp I gửi cơ quan tài chính theo quy định nói trên. 6.2.Cơ quan Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch tóan kế tóan xuất, nhập qũy ngân sách nhànước theo chế độ kế tóan Kho bạc Nhà nước và bảo đảm hạch tóan đúng niên độngân sách, cấp ngân sách và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. -Hàng ngày lập báo cáo xuất, nhập qũy ngân sách nhà nước và ngân sách các cấptheo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính,cơ quan thu đồng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạc Nhà nước trung ươngtổng hợp, lập báo cáo ngày để báo cáo Bộ Tài chính. -Hàng tháng các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải lập báo cáo thu, chi ngân sách nhànước theo mẫu biểu quy định và theo Mục lục ngân sách nhà nước gửi Ủy ban nhândân, cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên.Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp lập báo cáo thu, chi ngân sách tháng báocáo Bộ Tài chính. +Kho bạc Nhà nước huyện lập gửi Ủy ban nhân dân xã, Ban Tài chính xã trước ngày03 tháng sau (đối với ngân sách cấp xã); gửi Ủy ban nhân dân huyện, Chi cụcThuế và gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh trước ngày 07 tháng sau (đối với ngân sáchcấp huyện). +Kho bạc Nhà nước tỉnh lập gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, CụcThuế và gửi Kho bạc Nhà nước trung ương trước ngày 10 tháng sau. +Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp lập báo cáo ngân sách trung ương và ngânsách các cấp gửi Bộ Tài chính trước 15 tháng sau. 6.3.Cơ quan tài chính các cấp phải tổ chức hạch tóan kế tóan và báo cáo kế tóan cáckhỏan thu, chi ngân sách nhà nước theo chế độ kế tóan ngân sách nhà nước hiệnhành. Hàng tháng, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phươngtheo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân và gửi cơ quan tàichính cấp trên. +Ban Tài chính xã lập gửi Ủy ban nhân dân xã và Phòng Tài chính huyện chậm nhấtlà ngày 05 tháng sau. +Phòng Tài chính huyện lập gửi Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài chính - Vật giátỉnh chậm nhất là ngày 10 tháng sau. +Sở Tài chính - Vật giá tỉnh lập gửi Ủy ban nhân dân và Bộ Tài chính chậm nhấtlà ngày 15 tháng sau. 7.Quyết tóan ngân sách nhà nước: 7.1.Nguyên tắc lập báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước: -Số liệu trong báo cáo quyết tóan phải chính xác, trung thực. Nội dung báo cáoquyết tóan ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự tóan được duyệtvà theo Mục lục ngân sách nhà nước. -Báo cáo quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cấp dưới gửi đơn vị dự tóan cấp trênvà đơn vị dự tóan cấp I gửi cơ quan tài chính đồng cấp phải gửi kèm các báo cáosau đây: +Bảng cân đối tài khỏan cuối ngày 31 tháng 12. +Báo cáo thuyết minh quyết tóan năm (phần giải trình số liệu trong báo cáothuyết minh quyết tóan phải thống nhất với số liệu trên mẫu báo cáo quyếttóan); thuyết minh quyết tóan phải giải trình rõ nguyên nhân đạt, không đạthoặc vượt dự tóan được giao theo từng chỉ tiêu và những kiến nghị nếu có. -Báo cáo quyết tóan năm, trước khi gửi các cấp có thẩm quyền để xét duyệt hoặctổng hợp phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đồng cấp. -Báo cáo quyết tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan và của các cấp chính quyềnkhông được quyết tóan chi lớn hơn thu. -Ngân sách cấp dưới không được quyết tóan các khỏan kinh phí ủy quyền của ngânsách cấp trên vào báo cáo quyết tóan ngân sách cấp mình. 7.2.Trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước năm đối vớiđơn vị dự tóan quy định như sau: Saukhi thực hiện xong công tác khóa sổ cuối ngày 31 tháng 12, số liệu trên sổ sáchkế tóan của đơn vị phải đảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quantài chính và Kho bạc Nhà nước cả về tổng số và chi tiết; khi đó đơn vị mới đượctiến hành lập báo cáo quyết tóan năm. -Ngòai mẫu biểu báo cáo quyết tóan năm và các mẫu biểu theo quy định của Bộ Tàichính đơn vị còn phải gửi kèm bảng giải trình chi tiết các lọai hàng hóa, vật tưtồn kho; các khỏan nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, tồn qũy tiền mặt, số dưtài khỏan tiền gửi của đơn vị dự tóan đã được xử lý theo quyết định tại điểm4.1 phần V của Thông tư này để cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chínhđồng cấp xem xét trước khi quyết định ra thông báo duyệt quyết tóan năm cho đơnvị. -Đơn vị dự tóan cấp dưới lập báo cáo quyết tóan ngân sách năm gửi đơn vị dự tóancấp trên; trong thời gian tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyếttóan, đơn vị dự tóan cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan và thông báokết quả xét duyệt quyết tóan cho đơn vị dự tóan cấp dưới. Sau 10 ngày kể từ ngàynhận được thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp trên, đơn vị dựtóan cấp dưới không có ý kiến gì khác thì coi như đã chấp nhận để thi hành. Đơnvị dự tóan cấp I có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan năm (gồm báocáo quyết tóan của đơn vị mình và báo cáo quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp dướitrực thuộc), gửi cơ quan tài chính đồng cấp. Cơ quan tài chính có trách nhiệmxét duyệt quyết tóan năm và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm cho cácđơn vị dự tóan cấp I trực thuộc cấp mình quản lý, trong thời gian tối đa 10ngày (đối với cấp huyện); 20 ngày (đối với cấp tỉnh) và 30 ngày (đối với cấptrung ương) kể từ ngày nhận được báo cáo quyết tóan. Sau 10 ngày kể từ khi đơnvị dự tóan cấp I nhận được thông báo duyệt quyết tóan năm của cơ quan tàichính, đơn vị dự tóan cấp I không có ý kiến gì khác thì coi như đã chấp nhận đểthi hành. -Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I có ý kiến không thống nhất với thông báo duyệtquyết tóan của cơ quan tài chính thì phải trình Ủy ban nhân dân đồng cấp (nếulà đơn vị dự tóan thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc trình Chính phủ (nếulà đơn vị dự tóan thuộc trung ương) để xem xét và quyết định. Trong khi chờ ýkiến quyết định của Ủy ban nhân dân đồng cấp và Chính phủ thì mọi quyết địnhcủa cơ quan tài chính vẫn được thi hành. -Đối với các công trình xây dựng cơ bản phải thực hiện công tác kế tóan, lập báocáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo chế độ kế tóan và quyết tóan vốnđầu tư. -Trong quá trình xét duyệt quyết tóan các đơn vị dự tóan trực thuộc của cấp I;cơ quan tài chính đồng cấp có quyền tham gia xét duyệt quyết tóan năm đối vớiđơn vị dự tóan trực thuộc cấp I (nếu thấy cần thiết). Cơ quan dự tóan cấp I vàcơ quan tài chính đồng cấp có quyền xuất tóan, thu hồi các khỏan chi không đúngchế độ và không nằm trong dự tóan được duyệt đồng thời ra lệnh nộp ngay cáckhỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 7.3.Trình tự lập, phê chuẩn và gửi báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách nhà nướchàng năm của ngân sách các cấp chính quyền: -Ban Tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách hàngnăm của cấp xã trình Ủy ban nhân dân xã để Ủy ban nhân dân xã trình Hội đồngnhân dân xã phê chuẩn. Sau khi Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, báo cáo quyếttóan được lập thành 04 bản: +01 bản gửi Hội đồng nhân dân xã +01 bản gửi Ủy ban nhân dân xã +01 bản gửi Phòng tài chính huyện +01 bản lưu tại Ban tài chính xã. -Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết tóan thu, chi ngânsách của cấp xã lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách cấp huyện. Tổng hợpbáo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện; quyết tóan chingân sách huyện (gồm chi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách cấp xã) trình Ủyban nhân dân huyện để Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện phêchuẩn. Sau khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn, báo cáo quyết tóan được lập thành04 bản: +01 bản gửi Hội đồng nhân dân huyện +01 bản gửi Ủy ban nhân dân huyện +01 bản gửi Sở Tài chính - Vật giá +01 bản lưu tại Phòng Tài chính huyện. -Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết tóan thungân sách nhà nước trên địa bàn huyện, chi ngân sách huyện; lập báo cáo quyếttóan thu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp báo cáo quyết tóan thu ngân sách nhànước trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết tóan chi ngân sách tỉnh (gồm chi ngânsách cấp tỉnh, chi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách cấp xã) trình Ủy bannhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, đồng gửi cơ quan Kiểmtóan Nhà nước khu vực. Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, báo cáo quyếttóan năm được lập thành 04 bản: +01 bản gửi Hội đồng nhân dân tỉnh +01 bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh +01 bản gửi Bộ Tài chính +01 bản lưu tại Sở Tài chính - Vật giá tỉnh. -Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nướctrên địa bàn tỉnh, chi ngân sách tỉnh, lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngânsách trung ương. Tổng hợp lập báo cáo tổng quyết tóan thu, chi ngân sách nhà nướctrình Chính phủ để trình Quốc hội phê chuẩn; đồng gửi cơ quan Kiểm tóan Nhà nước. -Cơ quan được giao nhiệm vụ thu có trách nhiệm tổ chức công tác kế tóan thu ngânsách nhà nước, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ nộp ngân sáchnhà nước lập các chứng từ thu ngân sách nhà nước theo đúng mẫu quy định và đúngMục lục ngân sách nhà nước; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước tháng, qúy vàbáo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nước năm theo mẫu báo cáo quy định của cơquan quản lý thu và lập báo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nước năm theo Mụclục ngân sách nhà nước, gửi cơ quan quản lý thu cấp trên và gửi cơ quan tàichính đồng cấp. Khobạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hạch tóan kế tóan xuất, nhập qũy ngân sáchnhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước để bảo đảm các khỏan thu, chi ngân sáchnhà nước thực tế đã phát sinh được hạch tóan chính xác, trung thực, kịp thời vàđầy đủ. Định kỳ tháng, qúy, năm lập báo cáo kế tóan xuất, nhập qũy ngân sáchtheo quy định. 7.4.Thời gian gửi báo cáo quyết tóan qúy, năm quy định như sau: *Báo cáo quyết tóan qúy: -Báo cáo quyết tóan qúy của đơn vị dự tóan cấp III lập gửi cấp II và cấp II lậpgửi cấp I theo quy định tại chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp hiện hành. Đơnvị dự tóan cấp I lập gửi cơ quan tài chính đồng cấp chậm nhất là 25 ngày saukhi kết thúc qúy. -Báo cáo quyết tóan qúy của ngân sách các cấp chính quyền: +Ban Tài chính xã lập gửi cho Phòng Tài chính huyện chậm nhất là 15 ngày sau khikết thúc qúy. +Phòng Tài chính huyện lập gửi Sở Tài chính - Vật giá tỉnh chậm nhất là 30 ngàysau khi kết thúc qúy. +Sở Tài chính - Vật giá tỉnh lập gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 45 ngày sau khikết thúc qúy. *Báo cáo quyết tóan năm: -Báo cáo quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cấp I gửi cơ quan tài chính đồng cấp +Chậm nhất 30 ngày đối với đơn vị dự tóan cấp huyện. +Chậm nhất 60 ngày đối với đơn vị dự tóan cấp tỉnh. +Chậm nhất 90 ngày đối với đơn vị dự tóan cấp trung ương. Cácđơn vị dự tóan cấp III, cấp II trực thuộc cấp I (thời gian gửi báo cáo quyếttóan năm thực hiện theo quy định tại chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp hiệnhành). -Báo cáo quyết tóan năm của ngân sách các cấp chính quyền: +Ban tài chính xã lập gửi Phòng Tài chính huyện chậm nhất là ngày 31 tháng 01năm sau. +Phòng Tài chính huyện lập gửi Sở Tài chính - Vật giá tỉnh chậm nhất là ngày 28tháng 02 năm sau. +Sở Tài chính - Vật giá tỉnh lập gửi Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 30 tháng 03năm sau. 8.Xử lý kết dư ngân sách 8.1.Kết dư ngân sách của ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích năm mươiphần trăm (50%) chuyển vào qũy dự trữ tài chính, năm mươi phần trăm (50%)chuyển vào thu ngân sách năm sau. Trường hợp qũy dự trữ tài chính đã đủ mứcgiới hạn theo quy định tại Điều 56 Nghị định 87/CP thì chuyển số kết dư còn lạivào thu ngân sách năm sau. 8.2.Kết dư ngân sách cấp huyện và ngân sách xã chuyển một trăm phần trăm (100%) vàongân sách năm sau. 9.Báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền 9.1.Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên phải lập báocáo quyết tóan năm theo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi cơ quan tàichính và cơ quan quản lý chuyên ngành đồng cấp. Cơ quan tài chính được ủy quyềncó trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp xét duyệt báocáo quyết tóan kinh phí ủy quyền của đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ủy quyềnvà tổng hợp, báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền. Báo cáo quyết tóan được lậpthành 04 bản: -01 bản gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp; -01 bản gửi cơ quan tài chính cấp trên; -01 bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành; -01 bản lưu cơ quan Tài chính được ủy quyền. 9.2.Cơ quan Tài chính ủy quyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyênngành cùng cấp thẩm tra, xem xét quyết tóan kinh phí ủy quyền của cơ quan tàichính được ủy quyền và tổng hợp báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền theo từngnhiệm vụ chi trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh (đốivới nhiệm vụ chi thuộc cấp tỉnh quản lý) hoặc trình Chính phủ để trình Quốc hội(đối với nhiệm vụ chi thuộc trung ương quản lý). 10.Kiểm tra, kiểm tóan công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước: 10.1.Kiểm tra kế tóan được thực hiện thường xuyên là một biện pháp bảo đảm cho cácquy định về kế tóan được chấp hành nghiêm chỉnh và số liệu kế tóan được báo cáođầy đủ, trung thực, chính xác và khách quan. Trong quá trình kiểm tra nếu pháthiện các khỏan thu của các tổ chức, cá nhân đã nộp ngân sách nhà nước khôngđúng quy định của pháp luật phải được hòan trả ngay từ ngân sách nhà nước chocác tổ chức cá nhân và họach tóan giảm thu ngân sách. Những khỏan chi khôngđúng chế độ quy định của pháp luật phải được thu hồi ngay cho ngân sách nhà nướcvà hạch tóan giảm chi ngân sách nhà nước. 10.2.Tất cả các đơn vị dự tóan và ngân sách các cấp phải tôn trọng và thực hiệnnghiêm túc những quy định về công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước.Nếu đơn vị nào, cấp nào vi phạm, ngòai việc phải chịu xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực kế tóan, thống kê hiện hành; đơn vị dự tóan cấp trên, cơquan tài chính và Kho bạc Nhà nước đồng cấp có quyền tạm đình chỉ cấp kinh phícho đến khi đơn vị dự tóan và ngân sách cấp dưới làm đúng những quy định củaThông tư này mới được cấp phát tiếp kinh phí. Trừ một số khỏan chi cấp thiếtphải có quyết định của Ủy ban nhân dân (đối với ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương) và quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ trưởng Bộ Tàichính (đối với ngân sách trung ương) mới được cấp phát. 10.3.Báo cáo quyết tóan thu - chi ngân sách của các đơn vị dự tóan các cấp và báocáo quyết tóan của ngân sách các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê chuẩn, phải được cơ quan Kiểm tóan Nhà nước kiểm tóan. Trướcmắt trong một vài năm tới, ngay từ đầu năm cơ quan Kiểm tóan Nhà nước ra quyếtđịnh kiểm tóan báo cáo quyết tóan thu - chi ngân sách của một số đơn vị, địa phương;các đơn vị, địa phương được kiểm tóan ngòai việc lập, gửi và xét duyệt báo cáoquyết tóan như quy định nói trên, phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy địnhcủa Chính phủ về kiểm tóan. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thôngtư này có hiệu lực thi hành và thực hiện thống nhất trong cả nước từ 1/1/1997.Các văn bản, chế độ ban hành trước đây trái với quy định tại Thông tư này khôngcòn hiệu lực thi hành. PHỤ LỤC SỐ 1 Biểusố 1: Tổng hợp dự tóan thu ngânsách nhà nước năm 199 (Dùng cho cơ quan thuế các cấp) Biểusố 2: Tổng hợp dự tóan thu cân đốiNSNN năm 199 (Theo sắc thuế) (Dùng cho cơ quan thuế các cấp) Biểusố 3: Tổng hợp dự tóan thu NSNN năm199 (Dùng cho cơ quan Hải quan các cấp) Biểu số 4: Tổnghợp các khỏan thu lãi, nợ gốc, thu bán các cổ phiếu của Nhà nước (Dùng cho các cơ quan Kho bạc Nhà nước, Đầu tư và pháttriển, Vụ TCĐN) Biểu số 5: Tổnghợp dự tóan thu ngân sách Nhà nước về viện trợ không hòan lại năm 199 (Dùng cho các đơn vị chủ quản các cấp ngân sách và Banquản lý và tiếp nhận viện trợ) Biểusố 6: Tổng hợp dự tóan thu vay nợ nướcngòai năm 199 (Dùng cho các cơ quan chủ quản cấp trên, tài chính, kếhọach - đầu từ PHỤ LỤC SỐ 1 - BIỂU SỐ 01 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NSNNNĂM 199 (DÙNG CHO CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP) Đơn vị: Triệu đồng Nội dung Năm 199 Dự tóan Kế họach Ước TH năm 199 I- Tổng các khỏan thu cân đối NSNN
-
Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB do Hải quan thu TĐ: Thuế XK, NK, TTĐB qua biên giới đất liền 2. Thu từ xí nghiệp quốc doanh Trung ương - Thuế doanh thu - Thuế lợi tức TĐ: Lợi tức các đơn vị hạch tóan tòan ngành - Thuế TTĐB hàng nội địa - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 3. Thu từ các xí nghiệp quốc doanh địa phương - Thuế doanh thu - Thuế lợi tức - Thuế TTĐB - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 4. Thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai - Thuế doanh thu - Thuế lợi tức - Thuế TTĐB - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Tiền thuê mặt đất, mặt nước - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai TĐ: Từ họat động dầu khí - Thuế môn bài - Các khỏan thu khác 5. Thuế ngòai quốc doanh - Thuế doanh thu - Thuế lợi tức - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu khác ngòai quốc doanh 6. Lệ phí trước bạ 7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp TĐ: Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa 8. Thuế nhà đất 9. Thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước 10. Thuế thu nhập cá nhân 11. Thu xổ số kiến thiết 12. Thu phí giao thông 13. Thu phí và lệ phí - Phí và lệ phí Trung ương - Phí và lệ phí tỉnh - Phí và lệ phí huyện - Phí và lệ phí xã 14. Thu sự nghiệp - Thu họat động sự nghiệp do TW quản lý - Thu họat động sự nghiệp do Tỉnh quản lý - Thu họat động sự nghiệp do Huyện quản lý - Thu họat động sự nghiệp do Xã quản lý 15. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 16. Tiền sử dụng đất 17. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 18. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước - Đơn vị thuộc TW nộp - Đơn vị thuộc ĐP nộp 19. Thu từ hoa lợi công sản 20. Các khỏan huy động đóng góp theo quy định 21. Thu phạt an tòan giao thông theo NĐ 36/CP
-
Thu từ họat động chống buôn lậu 23. Thu tiền bán cây đứng 24 Thu viện trợ 25 Thu khác 26 Thu vay để đầu tư XD cơ sở hạ tầng II. Các khỏan thu được để lại chi quản lý qua NSNN - Các khỏan phí, lệ phí Trong đó: + Học phí + Viện phí - Các khỏan huy động đóng góp - Các khỏan phụ thu - Khác II. Tổng thu PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 02 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU CÂN ĐỐINSNN NĂM 199 THEO SẮC THUẾ (DÙNG CHO CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP) Đơn vị: Triệu đồng Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 So S Chỉ tiêu Tổng Trong đó Tổng Trong đó sánh TT số DNNN Dầu XN NQD XS Khác số DNNN Dầu XN NQD XS Khác TW ĐP (1) thô ĐT TW ĐP (1) thô ĐT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18=9:1 TỔNG SỐ THU NSNN I Thu thường xuyên 1 Thuế thu nhập và lợi tức Trong đó: - Thuế thu nhập - Thuế lợi tức - Thuế chuyển lợi nhuận 2 Thuế sử dụng tài sản nhà nước Trong đó: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thu tiền sử dụng đất - Thuế nhà đất - Thuế tài nguyên 3 Thuế đối với hàng hóa dịch vụ Trong đó: - Thuế doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế môn bài - Thuế sát sinh 4 Thuế đối với họat động ngọai thương Trong đó: - Thuế xuất khẩu - Thuế nhập khẩu - Thuế xuất khẩu qua b.giới đất liền - Thuế nhập khẩu qua b.giới đất liền - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu 5 Các khỏan thu từ sở hữu TS ngòai thuế (không kể mục 026) Trong đó: - Thu sử dụng vốn ngân sách - Tiền cho thuê mặt đất mặt nước 6 Thu phí và lệ phí Trong đó: - Phí giao thông - Lệ phí trước bạ 7 Thu tiền phạt và tịch thu 8 Các khỏan thu khác Trong đó: - Thu kết dư năm trước II Thu về chuyển nhượng và bán tài sản N.nước Trong đó: - Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN - Thu tiền bán cây đứng III Thu viện trợ Trong đó: - Viện trợ cho XDCB - Viện trợ cho chi thường xuyên IV Thu bán cổ phần của NN (1) Ghi chú: Không kểthu xổ số kiến thiết PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 03 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 (DÙNG CHO CƠ QUAN HẢI QUAN CÁC CẤP) Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Quyết tóan Ước TH năm Dự tóan năm 199 Dự tóan Ước TH năm 199 Tổng số 1. Thuế xuất khẩu - Thuế xuất khẩu (Trừ thuế XK qua biên giới đất liền) - Thuê xuất khẩu qua biên giới đất liền 2. Thuế nhập khẩu - Thuế NK (Trừ thuế NK qua biên giới đất liền) - Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu Trong đó: Thuế TTĐB hàng nhập khẩu qua biên giới đất liên 4. Thu lệ phí, phí hải quan 5. Thu phạt của Hải quan 6. Thu bình ổn giá 7. Thu khác của Hải quan Ngày....tháng... năm 199 Thủtrưởng đơn vị (Kýtên và đóng dấu) PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 04 TỔNG HỢP CÁC KHỎAN THU LÃI,NỢ GỐC, THU BÁN CÁC CỔ PHIẾU CỦA NHÀ NƯỚC (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN KHO BẠC NHÀ NƯỚC, ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN, VỤ TCĐT) Đơn vị: Triệu đồng S Chỉ tiêu Quyết tóan Ước TH năm Dự tóan TT năm 199 Dự tóan Ước TH năm 199 I Thu cân đối ngân sách 1 Thu nợ cho vay trong nước 2 Thu nợ gốc cho nước ngòai vay 3 Thu bán cổ phiếu của Nhà nước 4 Thu lãi từ các khỏan cho vay - Lãi thu từ các khỏan cho vay trong nước - Lãi thu từ các khỏan cho nước ngòai vay II Thu để cho vay lại 1 Thu nợ gốc cho vay trong nước 2 Thu nợ gốc cho nước ngòai vay 3 Thu bán cổ phiếu của Nhà nước 4 Thu lãi từ các khỏan cho vay - Lãi thu từ các khỏan cho vay trong nước - Lãi thu từ các khỏan cho nước ngòai vay Ngày....tháng.... năm 199 Thủtrưởng đơn vị (Kýtên và dóng dấu) PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 05 TÊNĐƠN VỊ...... THUỘC CHƯƠNG.... TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NSNN VỀVIỆN TRỢ KHÔNG HÒAN LẠI NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CÁC CẤP NGÂN SÁCH VÀ BAN QUẢN LÝ VÀ TIẾP NHẬNVIỆN TRỢ) Dự án Tổ Trị giá cam kết Thời gian Lũy kế tiếp Dự tóan năm Mục tiêu sử dụng viện trợ chức viện trợ Tổng số (1000 USD) TĐ: Ghi thu ngân sách (1000 USD) thực hiện từ... đến... nhận đến cuối năm trước (1000 USD) 199.. (1000 USD) XDCB (1000 USD) HCSN (1000 USD) Cân đối ngân sách (1000 USD) Cho vay lại (1000 USD) Tổng số - Dự án A - Dự án B ............. PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 06 TÊNĐƠN VỊ..... THUỘCCHƯƠNG... TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU VAY NỢNƯỚC NGÒAI NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP TRÊN, TÀI CHÍNH, KẾ HỌACH - ĐẦU TƯ) Đơnvị: Quy 1.000 USD Số Tên Thời Tên dự Cơ Đơn vị Tổng Đã TH Ước thực hiện Dự kiến năm 199 TT nước, hạn án quann thực vốn ký đến Tổng Trong đó Tổng Trong đó tổ chức quốc tế thực hiện dự án chủ quản dự án hiện dự án (1) kết theo hiệp định 31/12 năm trước số Bằng tiền cân đối NS XDCB HCSN Cho vay số Bằng tiền cân đối NS XDCB HCSN Cho vay Ghi chú: Tỷgiá...... đ/USD Ngày... tháng... năm 199... (1) Ghi rõ tên đơnvị thực hiện dự án thuộc Trung ương hoặc địa phương Thủ trưởng đơn vị (Kýtên đóng dấu) PHỤ LỤC SỐ 2 Biểu số 1: Tổng hợp dự tóan chi ngân sách Nhà nướcnăm 199 (Dùngcho các đơn vị dự tóan cấp trên của các cấp ngân sách) Biểu số 2: Dự tóan chi ngân sách Nhà nước năm 199 (Dùngcho các đơn vị dự tóan cấp trên của các cấp ngân sách) Biểu số 3: Tổng hợp dự tóan chi ngân sách Nhà nướcnăm 199 (Dùngcho các đơn vị dự tóan cấp trên và đơn vị dự tóan trực tiếpsử dụng ngân sách thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 4: Dự tóan thu, chi NSNN năm 199 (Dùngcho các đơn vị dự tóan và các đơn vị sự nghiệp có thu kể cả các đơn vị thuộckhối Đảng, Đòan thể, Hội,... được ngân sách các cấp hỗ trợ kinh phí) Biểusố 5: Thuyết minh dự tóan chi cácdự án bằng nguồn vay nợ, viện trợ năm199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan các cấpngân sách) Biểu số 6: Dự tóan chi bằng ngọai tệ năm 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc ngânsách trung ương) Biểu số 7: Dự tóan chi đầu tư năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan của cáccấp ngân sách) Biểu số 8: Dự tóan chi chương trình quốc gia (Dùng cho các đơn vị chủ quản cáccấp ngân sách) Biểu số 9: Dự tóan chi tiết các chương trình mụctiêu quốc gia năm 199 (Dùngcho đơn vị dự tóan các cấp ngân sách) Biểu số 10: Cơ sở tính chi sự nghiệp kinh tế năm 199 (Dùng cho đơn vị quản lý cấp trêncủa các cấp ngân sách) Biểu số 11: Cơ sở tính chi nghiên cứu khoa học năm 199 (Dùng cho đơn vị quản lý cấp trêncủa các cấp ngân sách) Biểu số 12: Cơ sở tính chi sự nghiệp y tế năm 199 (Dùng cho đơn vị quản lý cấp trêncủa các cấp ngân sách) Biểu số 13: Cơ sở tính chi giáo dục - đào tạo năm 199 (Dùng cho đơn vị quản lý cấp trêncủa các cấp ngân sách) Biểu số 14: Cơ sở chi bổ sung dự trữ quốc gia năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộcngân sách Trung ương) Biểu số 15: Cơ sở tính chi tài trợ cho các nhà xuất bảnnăm 199 (Dùngcho các đơn vị dự tóan của các cấp ngân sách) Biểu số 16: Cơ sở tính chi trợ giá giữ đàn giống gốcnăm 199 (Dùngcho các đơn vị dự tóan của các cấp ngân sách) Biểu số 17: Cơ sở tính chi quản lý Nhà nước năm 199 (Dùngcho các đơn vị dự tóan các cấp ngân sách) Biểu số 18: Tổng hợp biên chế - tiền lương (Dùngcho các cơ quan dự tóan cấp trên) PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 01 TÊNĐƠN VỊ (BỘ, SỞ):.... THUỘCCHƯƠNG:........... TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CẤP TRÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Đơnvị: Triệu đồng S Các khỏan chi Quyết tóan 199 Ước thực hiện 199 Dự tóan 199 TT Dự tóan Ước thực thi Tổng số 1 Chi đầu tư XDCB 2 Chi vốn lưu động 3 Chi dự trữ 4 Chi trợ giá các mặt hàng chính sách 5 Chi sự nghiệp kinh tế 6 Chi SN khoa học, công nghê, Môi trường 7 Chi sự nghiệp đào tạo 8 Chi sự nghiệp y tế 9 Chi SN phát thanh truyền hình 10 Chi sự nghiệp văn hóa-thông tin 11 Chi sự nghiệp thể dục-thể thao 12 Chi quản lý hành chính 13 Chi khác 14 Chi chương trình quốc gia Trong đó: - Chương trình.... - Chương trình.... Ngày....tháng....năm199 Thủtrưởng đơn vị (kýtên và đóng dấu) PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 02 TÊNĐƠN VỊ.... THUỘCCHƯƠNG... DỰ TÓAN CHI NSNN NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ CẤP TRÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Đơnvị: Triệu đồng S Tên đơn vị trực thuộc Quyết tóan Ước thực Dự tóan Bao gồm các lĩnh vực TT năm hiện năm năm XDCB tập trung SNKT ...... CTMT Trong nước Ngòai nước Tổng cộng 1 Đơn vị A 2 Đơn vị B ............... Ngày....tháng.... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Ký tên đóng dấu) PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 03 TÊNĐƠN VỊ.... CHƯƠNG... TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI NSNNNĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CẤP TRÊN VÀ ĐƠN VỊ DỰ TÓAN TRỰC TIẾP SỬ DỤNG NGÂN SÁCH THUỘC CÁC CẤP NGÂN SÁCH) (Lập chi tiết theo Mục lục ngân sách) Đơnvị: Triệu đồng Lọai Khỏan Mục Nội dung Quyết tóan Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 năm 199 Dự tóan Ước thực hiện Chi thường xuyên Thanh tóan cho cá nhân 100 Tiền lương Lương ngạch bậc Chi đầu tư phát triển Chi mua hàng hóa, VTư 138 Dự trữ HH, Vtư NN Thóc, gạo Giải trình cơ sở tínhtóan Ngày...tháng....năm 199 Thủtrưởng đơn vị (Kýtên và đóng dấu) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 04 - Chương:................. - Lọai:......Khỏan:....... DỰ TÓAN THU CHI NSNN NĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TÓAN VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU KỂ CẢ CÁC ĐƠN VỊ ĐẢNG, ĐÒAN THỂ, HỘI ĐƯỢC NGÂN SÁCH CÁC CẤP HỖ TRỢ KINH PHÍ) Đơnvị: triệu đồng Mục Nội dung Quyết tóan năm 199 Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 I. Tổng số thu Gồm: - - - II. Tổng số chi Gồm: - - - III. Số nộp ngân sách IV. Số được ngân sách hỗ trợ (Nếu có) - (1) (1) Ghi chi tiết theomục lục ngân sách Ví dụ: 100 Tiền lương Lươngngạch bậc ........... 138 Dự trữ HH, vật tư NN Thócgạo ...... - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 05 - Chương:................. DỰ TÓAN CHI CÁC DỰ ÁN BẰNGNGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ NĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Tên dự án Lọai Khỏan Mục Nội dung Quyết tóan Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 năm 199 Dự tóan năm 199 Ước 199 năm 199 Tổng số tiền VN Trong đó vốn đối ứng 1. Dự án A ..........
-
Dự án B .......... Ghi chú: Giải trình cơsở tính tóan. Ngày...tháng... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Ký tên đóng dấu) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 06 - Chương:................. - Lọai:......Khỏan:....... DỰ TÓAN CHI BẰNG NGỌAI TỆNĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CẤP THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG) Đơnvị: Triệu đồng S TT Nội dung Quyết tóan Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 năm 199 Tiền VN (Tr đồng) Quy ngọai tệ (1000 USD) Tiền VN (Tr đồng) Quy ngọai tệ (1000 USD) Tổng số chi 1 Trả nợ 2 Kinh phí các cơ quan đại diện (1) 3 Chi đòan ra, đòan vào 4 Niên liễm 5 Đào tạo lưu học sinh 6 Mua sắm đặc biệt Ghi chú: Các cơ quanđại diện ngọai giao Đại diện Thông tấn xã Việt Nam Đạidiện truyền hình Đạidiện văn hóa (Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngòai) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 07 - Chương:................. - Lọai:......Khỏan:....... DỰ TÓAN CHI ĐẦU TƯ NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Đơnvị: Triệu đồng Tên công trình, dự án Thời gian KC - Tổng dự tóan được duyệt Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199 Đã thanh tóan từ khởi công đến 31/12/199 Dự tóan năm 199 HT Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó: Thanh tóan KL các năm trước Chia theo cơ cấu đầu tư Chia theo nguồn vốn Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị chuyển sang năm 199 XL TB XDCB khác Vốn trong nước Vốn vay nợ Viện trợ Tổng số I. C.tr chuyển tiếp 1.
-
II. C.t khởi công mới 1.
-
- TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 8 - Chương:................. DỰ TÓAN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNHQUỐC GIA (DÙNG CHO ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Đơnvị: triệu đồng Tên chương trình, mục tiêu Thời hạn thực hiện CTMT Ước thực hiện 199 Lũy kế từ khi thực hiện đến cuối năm 199 Dự kiến khối lượng còn lại của chương trình Dự tóan năm 199 1. Chương trình A - Mục tiêu... - Mục tiêu... - ...
-
Chương trình B - Mục tiêu... - Mục tiêu... - ... Ngày...tháng... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Ký tên đóng dấu) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 9 - Chương:................. - Lọai:......Khỏan:....... - Mục tiêu chươngtrình DỰ TÓAN CHI TIẾT CÁC CTMTQUỐC GIA NĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Lọai Khỏan Mục Nội dung Quyết tóan năm 199 Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 10 - Thuộc chương:................. CƠ SỞ TÍNH TÓAN CHI SỰNGHIỆP KINH TẾ NĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Đơnvị: triệu đồng Nội dung Đơn vị tính Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 1 Khối lượng công việc - Điều tra, quy họach, khảo sát địa chất, địa chính,khí tượng thủy văn, nông nghiệp, thủy lợi, giao thông ... (Chi tiết theo nội dung từng công trình, dự án, công việc...) - Duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ, sông, sắt, đê... + Số Km đê, đường... + Số cầu, cống... ....... - Bảo quản dự trữ nhà nước (Ghi rõ từng mặt hàng hoặc nhóm hàng, đơn giá...) - Khác 2 Bộ máy quản lý + Biên chế được duyệt + Các nhiệm vụ khác 3 Sự nghiệp kinh tế khác + Khuyến nông, lâm, ngư nghiệp, kinh tế mới... (Thuyết minh chi tiết theo từng nội dung công việc) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 11 - Thuộc chương:................. CƠ SỞ TÍNH CHI NGHIÊN CỨUKHOA HỌC NĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Nội dung Đơn vị tính Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số chi 1 - Số biên chế NCKH được duyệt 2 - Mức 3 - Các CT, đề tài cấp nhà nước, cấp Bộ... (ghi rõ thời hạn thực hiện, ND, mục tiêu tổng dự tóan kinh phí do ngân sách đảm bảo, số kinh phí đã cấp đến năm kế họach) 4 - Các dự án thử, thử nghiệm (Ghi rõ thời gian thực hiện, Tổng dự tóan kinh phí, Thời gian hòan trả vốn) 5 - Nhập công nghệ 6 - Mua sắm, sửa chữa (ghi chi tiết theo công việc) 7 - Đòan ra, đóng niên liễm... (Lập chi tiết từng đòan, thành phần, đi nước nào...) 8 - Chi khác - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 12 - Thuộc chương:................. CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP YTẾ NĂM 199 (DÙNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Nội dung Đơn vị tính Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số chi a. Bệnh viện - Số biên chế - Số cơ sở - Số giường bệnh - Mức chi - Tổng số chi b. Điều dưỡng - Số biên chế - Số cơ sở - Số giường bệnh - Mức chi - Tổng số chi c. Phòng khám đa khoa - Số cơ sở - Số giường phòng khám - Mức chi - Tổng số chi d. Khác - Mua sắm, sửa chữa - Chi cho công tác phòng bệnh... - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 13 - Thuộc chương:................. CƠ SỞ TÍNH CHI GIÁO DỤC ĐÀOTẠO NĂM 199 (DÙNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Đơnvị: triệu đồng Nội dung Đơn vị tính Ước thực hiện năm ... Dự tóan năm ... Tổng số chi a. Đại học - Số trường - Số biên chế + Giáo viên + Cán bộ CNV - Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm kế họach - Số học sinh ra trường trong năm kế họach - Số học sinh tuyển mới trong năm kế họach - Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách - Mức chi - Tổng số chi b. Trung học - Số trường - Số biên chế + Giáo viên + Cán bộ CNV - Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm kế họach - Số học sinh ra trường trong năm kế họach - Số học sinh tuyển mới trong năm kế họach - Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách - Mức chi - Tổng số chi c. Dạy nghề - Số trường - Số biên chế + Giáo viên + Cán bộ CNV - Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm kế họach - Số học sinh ra trường trong năm kế họach - Số học sinh tuyển mới trong năm kế họach - Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách - Mức chi - Tổng số chi d. Đào tạo và bồi dưỡng công chức - Số chỉ tiêu - Mức chi - Tổng số chi e. Đào tạo sau đại học - Nghiên cứu sinh + Số học sinh + Mức chi + Tiền - Cao học + Số học sinh + Mức chi + Tiền f. Các khỏan chi khác - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 14 - Chương:................. CƠ SỞ TÍNH TÓAN CHI BỔ SUNGDỰ TRỮ NHÀ NƯỚC NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TÓAN THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG) Mặt hàng dự trữ Đơn Mức dự trữ Mức dự trữ ước đến 31.12.199 Dự tóan năm 199 vị tính Chính phủ duyệt Lượng Thành tiền (Tr.đ) Lượng Thành tiền (Tr.đ) Ngày...tháng... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Kýtên và đóng dấu) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 15 - Chương: ................. CƠ SỞ TÍNH TÓAN CHI TÀI TRỢCHO CÁC NHÀ XUẤT BẢN NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CÁC CẤP NGÂN SÁCH) S Đơn Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 TT Tên tác phẩm được tài trợ vị tính Số lượng được duyệt Giá thành bình quân/ đơn vị Giá bán bình quân/ đơn vị Mức tài trợ bình quân/ đơn vị Số lượng được duyệt Giá thành bình quân/ đơn vị Giá bán bình quân/ đơn vị Mức tài trợ bình quân/ đơn vị Ngày...tháng... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Kýtên đóng dấu) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 16 - Chương:................. CƠ SỞ TÍNH TÓAN CHI TRỢ GIÁGIỮ ĐÀN GIỐNG GỐC NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CÁC CẤP NGÂN SÁCH) S Đơn Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 TT Tên con giống gốc được cấp bù vị tính Số lượng con giống gốc được cấp bù Mức cấp bù cho một con giống gốc Số tiền cấp bù (triệu đồng) Số lượng con giống gốc được cấp bù Mức cấp bù cho một con giống gốc Số tiền cấp bù (triệu đồng) 1 Trâu Con 2 Bò Con 3 Gà Con .... Ghi chú: Mức cấp bùcho một con gia súc, gia cầm tính theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 03/TT-LBngày 8/7/1991 và Công văn số 2409/TCDN ngày 14/9/1995 Ngày...tháng... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Kýtên đóng dấu) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 17 - Thuộc chương:................. CƠ SỞ TÍNH CHI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCNĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CÁC CẤP) Nội dung Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 A Biên chế 1 Biên chế được duyệt 2 Số có mặt thực tế - Biên chế - Hợp đồng + Dài hạn + Ngắn hạn B Tổng qũy lương 1 Được duyệt 2 Thực tế - Lương biên chế - Lương tập sự - Lương ngòai biên chế - Tiền công C Khác 1 Mua sắm sửa chữa (chi tiết từng nội dung công việc) 2 Nội dung công việc theo chế độ đặc thù ngành (chi tiết từng nội dung công việc) 3 Hội nghị (chi tiết số lần hội nghị, quy mô hội nghị, số đại biểu) 4 Đòan ra nước ngòai (chi tiết từng đòan: số người, thời gian, địa điểm) 5 Đóng góp các tổ chức (chi tiết từng tổ chức) Ngày...tháng... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Kýtên đóng dấu) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 18 - Chương:................. TỔNG HỢP BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNG (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN DỰ TÓAN CẤP TRÊN) S Quyết tóan năm 199 Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 TT Tên đơn vị thuộc Số biên chế Tổng qũy lương Các khỏan theo lương Số biên chế Tổng qũy lương Các khỏan theo lương Số biên chế Tổng qũy lương Các khỏan theo lương Người Tr. đồng Tr. đồng Người Tr. đồng Tr. đồng Người Tr. đồng Tr. đồng 1 2 3 PHỤ LỤC SỐ 3 Biểu số 1: Kế họach thu, chi tài chính Doanh nghiệpNhà nước (Dùngcho các cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại Doanh nghiệp) Biểu số 2: Dự tóan chi bổ sung vốn lưu động năm 199 (Dùngcho các cơ quan Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại Doanh nghiệp) PHỤ LỤC 3 - BIỂU SỐ 1 KẾ HỌACH THU, CHI TÀI CHÍNHDNNN (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP) Đơnvị: Triệu đồng S Chỉ tiêu Quyết Ước thực hiện Dự TT tóan Kế họach Ước TH kiến năm 1 2 3 4 5 6 Tổng số I DNNN trên địa bàn do TW thành lập 1 Tài sản lưu động 2 Tài sản cố định 3 Nợ ngắn hạn 4 Nợ dài hạn 5 Vốn kinh doanh - Vốn cố định - Vốn lưu động - Vốn XDCB 6 Các qũy 7 Kết quả sản xuất kinh doanh - Tổng doanh thu - Tổng chi phí - Tổng lãi lỗ 8 Nộp ngân sách nhà nước - Tổng số thuế phải nộp trong năm + Thuế lợi tức - Tổng số thuế đã nộp + Thuế lợi tức 9 Lao động 10 Thu nhập - Tổng qũy lương - Thu nhập khác 11 Ngân sách hỗ trợ vốn (nếu có) Trong đó: + Vốn cố định + Vốn lưu động + Vốn sự nghiệp đào tạo + Vốn sự nghiệp khoa học + Vốn sự nghiệp y tế II DNNN do địa phương thành lập 1 Tài sản lưu động 2 Tài sản cố định 3 Nợ ngắn hạn 4 Nợ dài hạn 5 Vốn kinh doanh - Vốn cố định - Vốn lưu động - Vốn XDCB 6 Các qũy 7 Kết quả sản xuất kinh doanh - Tổng doanh thu - Tổng chi phí - Tổng lãi lỗ 8 Nộp ngân sách nhà nước - Tổng số thuế phải nộp trong năm + Thuế lợi tức - Tổng số thuế đã nộp + Thuế lợi tức 9 Lao động 10 Thu nhập - Tổng qũy lương - Thu nhập khác 11 Ngân sách hỗ trợ vốn (nếu có) Trong đó: + Vốn cố định + Vốn lưu động + Vốn sự nghiệp đào tạo + Vốn sự nghiệp khoa học + Vốn sự nghiệp y tế HàNội, ngày... tháng... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Kýtên đóng dấu) - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 3: BIỂU SỐ 2 - Chương:................. DỰ TÓAN CHI BỔ SUNG VỐN LƯUĐỘNG NĂM 199 (DÙNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP) Đơnvị: triệu đồng S Ngày, tháng Định Lũy kế vốn lưu Đề nghị cấp Ước thực hiện Dự kiến năm 199 TT Tên đơn vị bắt đầu họat mức vốn động đã được cấp, vốn lưu Doanh Nộp NS NN Doanh Nộp NS NN động lưu động và tự bổ sung động thu Trong đó: Thuế LTức thu Trong đó: Thuế LTức Ngày...tháng... năm 199... Thủtrưởng đơn vị (Kýtên đóng dấu) PHỤ LỤC SỐ 4 Biểu số 1: Dự tóan chi Qũy BHXH - Phần NSNN đảm bảonăm 199 (Dùngcho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Biểu số 2: Dự tóan thu Qũy bảo hiểm xã hội năm 199 (Dùngcho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Biểu số 3: Dự tóan chi từ Qũy BHXH năm 199 (Dùngcho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Biểu số 4: Cân đối Qũy bảo hiểm xã hội năm 199 (Dùngcho cơ quan Bảo hiểm xã hội) PHỤ LỤC 4 - BIỂU SỐ 01 DỰ TÓAN CHI QŨY BẢO HIỂM XÃHỘI - PHẦN NSNN ĐẢM BẢO NĂM 199 (DÙNG CHO CƠ QUAN BẢO HIỂM Xà HỘI) Đơnvị: Triệu đồng Lọai Khỏan Mục Nội dung chi Quyết Năm 199 Dự tóan tóan 199 KH TH 199 Tổng số chi từ NSNN I. Chi trả cho các đối tượng từ 31/12/1994 trở về trước 1. Hưu quân đội: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 2. Hưu CNVC: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 3. Mất sức lao động: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 4. TNLĐ, BNN: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 5. Người phục vụ TNLĐ: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 6. Tuất CNVC hưởng ĐXCB: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 7. Tuất CNVC hưởng ĐXND: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 8. Mai táng phí - Số người - Mức trả - Thành tiền 9. Tuất một lần - Số đối tượng (Người) - Mức trả - Thành tiền 10. Công nhân cao su - Số đối tượng (Người) - Mức trả - Thành tiền 11. Chi khác - Bảo hiểm y tế - Khác (nếu có) II- Chi xây dựng cơ bản Ngày....tháng...năm 199.. Thủtrưởng đơn vị (Kýtên và đóng dấu) PHỤ LỤC 4 - BIỂU SỐ 02 DỰ TÓAN THU QŨY BẢO HIỂM XÃHỘI NĂM 199 (DÙNG CHO CƠ QUAN BẢO HIỂM Xà HỘI) Đơnvị: Triệu đồng S Ước thực hiện Dự tóan năm 199 TT Nội dung Số đối tượng nộp Qũy lương, hoặc thu nhập Số tiền nộp NSNN Số đối tượng nộp Qũy lương, hoặc thu nhập Số tiền nộp NSNN A Thu BHXH theo chế độ I Khối sản xuất kinh doanh 1 Doanh nghiệp Nhà nước 2 Doanh nghiệp ngòai quốc doanh 3 Doanh nghiệp đầu tư nước ngòai 4 ... II Hành chính sự nghiệp 1 Trung ương - Lực lượng vũ trang - Quản lý Nhà nước - Sự nghiệp ... 2 Địa phương - Quản lý Nhà nước - Sự nghiệp ... III Đối tượng khác B Thu từ họat động qũy BHXH Ngày....tháng...năm 199.. Thủtrưởng đơn vị (Kýtên và đóng dấu) PHỤ LỤC 4 - BIỂU SỐ 03 DỰ TÓAN CHI TỪ QŨY BẢO HIỂMXà HỘI NĂM 199 (DÙNG CHO CƠ QUAN BẢO HIỂM Xà HỘI) Đơnvị: Triệu đồng Lọai Khỏan Mục Nội dung chi Quyết Năm 199 Dự tóan tóan 199 KH TH 199 Tổng số chi I. Chi trả cho các đối tượng từ 01/01/1995 trở về sau 1. Hưu quân đội: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 2. Hưu CNVC: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 3. Mất sức lao động: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 4. TNLĐ, BNN: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 5. Người phục vụ TNLĐ: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 6. Tuất CNVC hưởng ĐXCB: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 7. Tuất CNVC hưởng ĐXND: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 8. Mai táng phí - Số người - Mức trả - Thành tiền 9. Tuất một lần - Số đối tượng (Người) - Mức trả - Thành tiền 10. Công nhân cao su - Số đối tượng (Người) - Mức trả - Thành tiền 11. Chi khác - Bảo hiểm y tế - Khác (nếu có) II- Chi xây dựng cơ bản Ngàytháng năm 199 Thủtrưởng đơn vị (Kýtên và đóng dấu) PHỤ LỤC 4 - BIỂU SỐ 04 CÂN ĐỐI QŨY BẢO HIỂM Xà HỘI (DÙNG CHO CƠ QUAN BẢO HIỂM Xà HỘI) Đơnvị: Triệu đồng Nội dung Quyết tóan năm 199 Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 1. Số dư đầu năm: - Tồn qũy thực tế - Số dư cho vay, đầu tư từ qũy 2. Tổng thu qũy BHXH trong năm: - Thu BHXH theo chế độ - Thu từ họat động Qũy BHXH + Số thu họat động Qũy để bổ sung Qũy + Số thu họat động Qũy để đảm bảo chi bộ máy 3. Tổng số chi từ Qũy BHXH trong năm: + Chi cho đối tượng theo chế độ + Chi cho vay, đầu tư,... từ Qũy 4. Số dư cuối năm - Tồn Qũy thực tế - Số dư cho vay, đầu tư từ Qũy Ngàytháng năm 199 Thủtrưởng đơn vị (Kýtên và đóng dấu) PHỤ LỤC SỐ 5 DỰ TÓAN CHI TRỢ CẤP Xà HỘINĂM 199 (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI) TÊNĐƠN VỊ:........... CHƯƠNG:............... PHỤ LỤC SỐ 5 DỰ TÓAN CHI TRỢ CẤP Xà HỘINĂM 199 (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI) Đơnvị: Triệu đồng Lọai Khỏan Mục Nội dung chi Quyết Năm 199 Dự tóan tóan 199 KH TH 199 Tổng số chi 1. Trợ cấp thương binh: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 2. Trợ cấp bệnh binh: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 3. Người phục vụ thương, bệnh binh: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 4. Tuất liệt sĩ (Định suất cơ bản): - Số đối tượng (xuất) - Mức trả - Thành tiền 5. Tuất liệt sĩ (Định suất nuôi dưỡng): - Số đối tượng (Xuất) - Mức trả - Thành tiền 6. Ưu đãi a. Bà mẹ Việt Nam anh hùng (còn sống) - Số người - TĐ: diện cô đơn - Mức trả - Thành tiền b. Anh hùng lực lượng vũ trang - Số người còn sống - Mức trả - Thành tiền 7. Người có công với cách mạng - Số đối tượng (người) + Trợ cấp cơ bản + Trợ cấp nuôi dưỡng - Mức trả bình quân + Trợ cấp cơ bản + Trợ cấp nuôi dưỡng - Thành tiền 8. Cán bộ lão thành cách mạng - Số người + Hưởng lương + Hưởng SHP - Mức trả bình quân + Hưởng lương + Hưởng SHP - Thành tiền 9. Người họat động kháng chiến hưởng trợ cấp hàng tháng - Số đối tượng (người) - Thâm niên bình quân - Thành tiền 10. Họat động cách mạng tiền khởi nghĩa - Số đối tượng (Người) - Mức trả - Thành tiền 11. Phụ cấp khu vực - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 12. Trợ cấp một lần - Người họat động kháng chiến giải phóng dân tộc + Số đối tượng (người) + Thâm niên bình quân + Thành tiền - Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ không còn thân nhân + Số đối tượng (người) + Thành tiền - Mai táng phí + Số đối tượng (người) + Thành tiền - Khác 13. Chi khác - Lệ phí chi trả - Bảo hiểm y tế - Điều trị, điều dưỡng (1) - Dụng cụ chỉnh hình, xe lăn, xe lắc (2) - Chi quy tập xây vỏ mộ - Tu sửa nghĩa trang liệt sĩ - Các khỏan chi khác: + ... Ghi chú: Ngàytháng năm 199 (1) - Số cơ sở Thủ trưởng đơn vị - Số giường bệnh (Kýtên và đóng dấu) - Mức chi (2) Số lượng PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 1: Tổng hợp dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bảntập trung năm 199 (Dùngcho các cơ quan Kế họach và Đầu tư các cấp) Biểu số 2: Dự tóan chi đầu tư XDCB tập trung năm 199 (Dùngcho các cơ quan Kế họach và Đầu tư và cơ quan đầu tư phát triển các cấp) Biểu số 3: Chi xây dựng cơ bản từ nguồn vốn nước ngòainăm 199 (Dùngcho Bộ Kế họach và Đầu tư các cấp) Biểu số 4: Tổng hợp chi đầu tư xây dựng cơ bản năm199 - Phân bổ theo ngànhkinh tế (Dùngcho các cơ quan Kế họach và Đầu tư) Biểu số 5: Tổng hợp chi đầu tư xây dựng cơ bản cáccông trình quan trọng vàcông trình nhóm A (Dùngcho Bộ Kế họach và Đầu tư các cấp) PHỤ LỤC 6 - BIỂU SỐ 01 TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ CÁC CẤP) Đơnvị: Tỷ đồng S Ước thực hiện Dự tóan năm ... TT Nội dung chi Tổng Trong đó Tổng Trong đó số Vốn trong nước Vốn nước ngòai số Vốn trong nước Vốn nước ngòai Tổng cộng A Các Bộ, cơ quan Trung ương 1 Bộ ... ...... B Các địa phương (1) 1 Tỉnh ... ....... - TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 07 - Chương:................. - Lọai:......Khỏan:....... DỰ TÓAN CHI ĐẦU TƯ NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Đơnvị: Triệu đồng Tên công trình, dự án Thời gian KC - Tổng dự tóan được duyệt Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199 Đã thanh tóan từ khởi công đến 31/12/199 Dự tóan năm 199 HT Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó: Thanh tóan KL các năm trước Chia theo cơ cấu đầu tư Chia theo nguồn vốn Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị chuyển sang năm 199 XL TB XDCB khác Vốn trong nước Vốn vay nợ Viện trợ A. Dự án do TW q. lý 1. Bộ... - Dự án... - Dự án... - Dự án... B. Dự án do ĐP q. lý 1. Sở... - Dự án... - Dự án...
-
Sở... - Dự án... - Dự án... ........... PHỤ LỤC 6 - BIỂU SỐ 03 CHI XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÒAINƯỚC NĂM 199 (DÙNG CHO BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ) Đơnvị: 1.000 USD S TT Nội dung chi Tổng số chi XDCB từ vốn ngòai nước Vốn vay Vốn viện trợ Vốn đối ứng Ngọai tệ (Quy USD) Tổ chức cho vay Ngọai tệ (Quy USD) Tổ chức cho vay Ngọai tệ (Quy USD) Tổng cộng A Trung ương 1 Bộ Nông nghiệp và PTNN - Dự án A - Dự án B ... 2 Bộ Thủy lợi - Dự án A - Dự án B ... 3 Bộ.... ..... B Địa phương 1 Thành phố Hà Nội - Dự án A - Dự án B ... 2 Tỉnh... - Dự án A - Dự án B ... PHỤ LỤC 6 - BIỂU SỐ 04 TỔNG HỢP CHI ĐẦU TƯ XDCB NĂM 199 PHÂN BỔ THEO NGÀNH KINH TẾ (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ CÁC CẤP) Đơnvị: Tỷ đồng S TT Ước thực hiện năm... Dự tóan năm... 1 Nông ngiệp - Lâm nghiệp - Thủy lợi 2 Thủy sản 3 Công nghiệp khai thác mỏ 4 Công nghiệp chế biến 5 Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước 6 Xây dựng 7 Thương nghiệp 8 Khách sạn, nhà hàng, du lịch 9 Giao thông vận tải, kho bãi và Trung tâm liên lạc 10 Tài chính tín dụng 11 Khoa học công nghệ 12 Quản lý NN, an ninh - quốc phòng, ĐBXH 13 Giáo dục - đào tạo 14 Y tế và các họat động xã hội 15 Văn hóa - Thể thao 16 Họat động Đảng, đòan thể 17 Phục vụ công cộng, kiến nghị thị chính PHỤ LỤC 6 - BIỂU SỐ 05 TỔNG HỢP CHI XDCB CÁC CÔNGTRÌNH QUAN TRỌNG VÀ CÔNG TRÌNH NHÓM A NĂM 199 (DÙNG CHO BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ) Đơnvị: Tỷ đồng S Công trình nhóm A Tổng số Trong đó TT Vốn trong nước Vốn nước ngòai Tổng cộng 1 Bộ A - Công trình... + Xây lắp + Thiết bị - Công trình + Xây lắp + Thiết bị ... ... Tỉnh A - Công trình + Xây lắp + Thiết bị - Công trình + Xây lắp + Thiết bị ... Tỉnh B ... ......... PHỤ LỤC SỐ 7 CÁC BIỂU BÁO CÁO DỰ TÓAN NĂM199 (DÙNG CHO UBND VÀ CƠ QUAN TÀI CHÍNH ĐỊA PHƯƠNG) Biểu số 1: Một số chỉ tiêu cơ bản của địa phương năm199 Biểu số 2: Cân đối ngân sách địa phương năm 199 Biểu số 3: Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm 199 Biểu số 4: Cân đối ngân sách huyện năm 199 Biểu số 5: Biểu tổng hợp dự tóan thu NSNN năm 199 Biểu số 6: Biểu tổng hợp dự tóan chi NSĐP năm 199 Biểu số 7: Biểu tổng hợp dự tóan thu theo sắc thuếnăm 199 Biểu số 8: Dự tóan đầu tư XDCB năm 199 Biểu số 9: Cơ sở tính chi trợ giá năm 199 Biểu số 10: Dự tóan chi vốn lưu động năm 199 Biểu số 11: Cơ sở tính chi sự nghiệp giáo dục năm 199 Biểu số 12: Cơ sở tính chi sự nghiệp đào tạo năm 199 Biểu số 13: Cơ sở tính chi sự nghiệp y tế năm 199 Biểu số 14: Cơ sở tính chi quản lý hành chính năm 199 Biểu số 15: Tổng hợp biên chế - tiền lương năm 199 Biểu số 16: Tổng hợp dự tóan các khỏan phí và lệ phínăm 199 Biểu số 17: Dự tóan thu ngân sách huyện năm 199 Biểu số 18: Dự tóan chi ngân sách huyện năm 199 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN NĂM199 của Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 1KH/ĐP (1) Tiêu thức Đơn vị tính Thực hiện năm 199 Kế họach năm 199 I. Các chỉ tiêu tổng hợp:
-
Diện tích tự nhiên: km2 Trong đó: - Diện tích đất nông nghiệp ha - Diện tích đất lâm nghiệp ha 2. Dân số: Người Gồm: - Thành phố - - Đồng bằng - - Trung du, duyên hải - - Núi thấp, vùng sâu - - Núi cao, hải đảo - 3. Đơn vị hành chính Đơn vị - Số huyện và tương đương - Trong đó: - + Huyện miền núi - + Huyện núi cao - + Quận - + Thị xã - + Thành phố thuộc tỉnh - - Số xã và tương đương - + Xã miền núi - + Xã vùng cao - + Thị trấn - + Phường - 4. Các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế địa phương - Tổng sản phẩm xã hội (GDP) Triệu đồng - Giá trị tổng sản lượng công nghiệp Triệu đồng - Giá trị tổng sản lượng nông nghiệp Triệu đồng - Giá trị tổng sản lượng thương nghiệp dịch vụ Triệu đồng - Sản lượng lương thực quy thóc Tấn II. Các chỉ tiêu liên quan đến thu chi NS A. Về thu:
-
Doanh nghiệp - Doanh nghiệp trung ương thành lập + Số doanh nghiệp Doanh nghiệp + Tổng số vốn cố định (số lũy kế) Triệu đồng + Tổng số vốn lưu động (số lũy kế) Triệu đồng + Số nộp ngân sách " - Doanh nghiệp địa phương thành lập (Chỉ tiêu như doanh nghiệp trung ương) - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai + Số dự án được cấp giấy phép Dự án + Số doanh nghiệp đã họat động Doanh nghiệp + Tổng số vốn đã đầu tư (số lũy kế) Triệu đồng + Số nộp ngân sách " - Doanh nghiệp tư nhân + Số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp + Số doanh nghiệp thực tế quản lý theo thuế Doanh nghiệp + Số nộp ngân sách Triệu đồng 2. Kinh tế tập thể, cá nhân - Số hộ đăng ký sản xuất, kinh doanh Hộ - Số hộ quản lý thu thuế môn bài - Số hộ quản lý thu cố định - Số thuế DT + LT nộp NS bình quân tháng 1.000 tr.đồng B. Về chi:
-
Các chỉ tiêu liên quan đến chi NS kinh tế - Số Km đường giao thông địa phương quản lý hộ Trong đó: + Đường bê tông nhựa " + Đường đá dăm, cấp phối " + Đường đất " - Số Km đường đê địa phương quản lý km - Số km cầu km - Số m2 vỉa hè m2 - Số đèn đường chiếu sáng chiếc - Khối lượng rác thải vận chuyển hàng năm m3 2. Quản lý hành chính người a. Biên chế cấp tỉnh và tương đương - - Biên chế quản lý Nhà nước - - Biên chế Đảng - - Biên chế hội đòan thể - b. Biên chế cấp huyện và tương đương - - Biên chế quản lý Nhà nước - - Biên chế Đảng - - Biên chế hội đòan thể - c. Định biên cấp xã và tương đương - - Cán bộ xã đương chức - - Cán bộ hưu xã - - Giáo viên mẫu giáo xã - - Cán bộ y tế xã - 3. Số giường bệnh Giường - Giường bệnh cấp tỉnh - - Giường bệnh cấp huyện - - Giường, phòng khám KV - - Giường y tế xã phường - 4. Số học sinh phổ thông Học sinh - Nhà trẻ - - Mẫu giáo - - Tiểu học (Cấp I) - - Phổ thông cơ sở (cấp II) - - Phổ thông trung học (cấp III) - - Trường năng khiếu - + Trường năng khiếu cấp I - + Trường năng khiếu cấp II - + Trường năng khiếu cấp III - - Trung tâm giáo dục KT thực hành - - Trung tâm giáo dục thường xuyên - - Trường dân tộc nội trú - + Trường cấp I + II - + Trường cấp III - 5. Số học sinh đào tạo Người - Đại học, cao đẳng - (chi tiết theo ngành đào tạo) - - Trung học chuyên nghiệp - (chi tiết theo ngành đào tạo) - - Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề - (chi tiết theo ngành đào tạo) - - Công nhân, kỹ thuật dạy nghề suất đào tạo - Đào tạo lại - - Đào tạo tại chức - (số học viên đã quy đổi) Người - Nghiên cứu sinh - Cao học 6. Chỉ tiêu đảm bảo xã hội Người - Trại xã hội Cơ sở - Số trại viên trại xã hội Người - Số gia đình thương binh, liệt sĩ Số gia đình - Số thương binh Người - Bà mẹ Việt Nam anh hùng - Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Dùng cho Sở tài chính - Vật giá) PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 2 Đơnvị: Triệu đồng Thu Số tiền Chi Số tiền TỔNG SỐ THU TỔNG SỐ CHI A/ Tổng thu cân đối ngân sách địa phương A/ Tổng chi cân đối ngân sách địa phương Trong đó:
-
Các khỏan thu NSĐP hưởng 100% 1. Chi đầu tư phát triển - Nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định - Chi đầu tư XDCB 2.Các khỏan thu điều tiết Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay 3. Thu bổ sung từ NSTW
-
Chi bằng các nguồn thu được để lại theo quy định 3. Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng 4. Chi thường xuyên 5. Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính 6. Dự phòng B/ Thu tiền vay đầu tư XDCB hạ tầng B/ Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN Trong đó: Các khỏan chi từ nguồn h.động đóng góp XDCS h.tầng C/ Các khỏan thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
-
Các khỏan phí, lệ phí được để lại 2. Các khỏan huy động đóng góp XDCS hạ tầng 3. Khác Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Dùng cho Sở tài chính - Vật giá) PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 3 Đơnvị: Triệu đồng Thu Số tiền Chi Số tiền TỔNG SỐ THU TỔNG SỐ CHI A/ Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh A/ Tổng chi cân đối ngân sách địa phương Trong đó:
-
Các khỏan thu NSĐP hưởng 100% 1. Chi đầu tư phát triển 2.Các khỏan thu điều tiết - Chi đầu tư XDCB
-
Thu bổ sung từ NSTW Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay 2. Chi bằng các nguồn thu được để lại theo quy định 3. Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng 4. Chi thường xuyên 5. Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính 6. Dự phòng B/ Thu tiền vay đầu tư XDCB hạ tầng B/ Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN Trong đó: Các khỏan chi từ nguồn h.động đóng góp XDCS h.tầng C/ Các khỏan thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
-
Các khỏan phí, lệ phí được để lại 2. Các khỏan huy động đóng góp XDCS hạ tầng 3. Khác Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN (Dùng cho Phòng Tài chính) PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 4 Đơnvị: Triệu đồng Thu Số tiền Chi Số tiền TỔNG SỐ THU TỔNG SỐ CHI A/ Tổng thu cân đối ngân sách cấp huyện A/ Tổng chi cân đối ngân sách địa phương Trong đó:
-
Các khỏan thu NSĐP hưởng 100% 1. Chi đầu tư phát triển 2.Các khỏan thu điều tiết Trong đó: Chi đầu tư XDCB
-
Thu bổ sung từ NSTW
-
Chi bằng các nguồn thu được để lại theo quy định 3. Chi thường xuyên 4. Dự phòng B/ Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN Trong đó: Các khỏan chi từ nguồn h.động đóng góp XDCS h.tầng B/ Các khỏan thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
-
Các khỏan phí, lệ phí được để lại 2. Các khỏan huy động đóng góp XDCS hạ tầng 3. Khác Ngàytháng năm 199 Trưởng phòng Tài chính BIỂU TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 5KH/ĐP Đơnvị: Triệu đồng Nội dung Năm 199 Dự tóan Kế họach Ước TH Năm I/ TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN A/ Tổng các khỏan thu cân đối NSNN
-
Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB do Hải quan thu Trong đó: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, TTĐB qua Biên giới đất liền 2. Thu từ XNQD trung ương - Thuế doanh thu - Thuế lợi tức Trong đó: Lợi tức các đơn vị hạnh tóan tòan ngành - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên Trong đó: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 3. Thu từ các XNQD địa phương - Thuế doanh thu - Thuế lợi tức - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên - Trong đó: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài Nội dung Năm 199 Dự tóan Kế họach Ước TH Năm - Thu hồi vốn và thu khác 4. Thu từ XN có vốn đầu tư nước ngòai - Thuế doanh thu - Thuế lợi tức - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế tài nguyên - Trong đó: Tài nguyên rừng - Tiền thuê mặt đất, mặt nước - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai Trong đó: Từ họat động dầu khí - Các khỏan thu về dầu khí - Thuế môn bài - Các khỏan thu khác 5. Thuế ngòai quốc doanh - Thuế doanh thu - Thuế lợi tức - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế tài nguyên - Trong đó: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu khác ngòai quốc doanh 6. Lệ phí trước bạ 7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp Trong đó: Thuế sử dụng đất Nông nghiệp trồng lúa 8. Thuế nhà đất 9. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 10. Thuế thu nhập cá nhân 11. Thu xổ số kiến thiết 12. Thu phí giao thông 13. Thu phí và lệ phí Nội dung Năm 199 Dự tóan Kế họach Ước TH Năm - Phí và lệ phí trung ương - Phí và lệ phí tỉnh - Phí và lệ phí huyện - Phí và lệ phí xã 14. Thu sự nghiệp - Thu họat động sự nghiệp do trung ương quản lý - Thu họat động sự nghiệp do tỉnh quản lý - Thu họat động sự nghiệp do huyện quản lý - Thu từ họat động sự nghiệp do xã quản lý 15. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 16. Tiền sử dụng đất 17. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 18. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (1) - Đơn vị thuộc trung ương nộp - Đơn vị thuộc địa phương nộp 19. Thu từ hoa lợi công sản 20. Các khỏan huy động đóng góp theo quy định 21. Thu phạt an tòan giao thông theo NĐ 36/CP
-
Thu từ họat động chống buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật 23. Thu tiền bán cây đứng 24. Thu viện trợ 25. Thu khác 26. Thu vay để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng B/ Các khỏan thu được để lại chi quản lý qua ngân sách Nhà nước - Các khỏan phí, lệ phí. Trong đó: + Học phí + Viện phí - Các khỏan huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng Nội dung Năm 199 Dự tóan Kế họach Ước TH Năm - Các khỏan phụ thu - Khác II/ TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG a/ Các khỏan thu cân đối ngân sách địa phương - Các khỏan thu 100% - Thu điều tiết - Thu bổ sung từ ngân sách trung ương - Thu kết dư - Thu tiền vay b. Các khỏan thu được để lại chi và quản lý qua ngân sách Nhà nước Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính BIỂU TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 6KH/ĐP Đơnvị: Triệu đồng Nội dung các khỏan chi Kế họach năm 199 Ước thực hiện Dự tóan năm 199 Tổng chi ngân sách địa phương A/ Các khỏan chi cân đối qua NSNN
-
Chi xây dựng cơ bản tập trung a. Vốn trong nước b. Vốn ngòai nước 2. Chi từ các nguồn thu được để lại Gồm: - Từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Từ nguồn thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước - Từ nguồn thu xổ số kiến thiết - Từ nguồn thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa - Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng - Từ nguồn thu phí quảng cáo truyền hình 3. Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn vay 4. Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp Nhà nước 5. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách (2)
-
Chi sự nghiệp kinh tế Trong đó: - Chi sự nghiệp nông - lâm - thủy lợi - Chi sự nghiệp giao thông - Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính - Chi sự nghiệp khác Nội dung các khỏan chi Kế họach năm 199 Ước thực hiện Dự tóan năm 199 7.Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo - Chi sự nghiệp giáo dục - Chi sự nghiệp đào tạo Trong đó: đào tạo lại cán bộ khu vực Nhà nước 8. Chi sự nghiệp y tế 9. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ 10. Chi sự nghiệp văn hóa - Thông tin 11. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình 12. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao 13. Chi đảm bảo xã hội 14. Chi quản lý hành chính - Chi quản lý Nhà nước - Hỗ trợ ngân sách Đảng - Chi hỗ trợ hội, đòan thể 15. Chi an ninh quốc phòng địa phương - Chi giữ gìn an ninh và trật tự an tòan xã hội - Chi quốc phòng địa phương 16. Chi khác ngân sách 17. Chi lập hoặc bổ sung qũy dự trữ tài chính 18. Dự bị phí 19. Chi trả nợ lãi và gốc tiền vay B/ Các khỏan chi bằng nguồn thu được để lại quản lý qua ngân sách Nhà nước - Các khỏan phí, lệ phí được để lại - Các khỏan huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng - Các khỏan phụ thu - Các khỏan khác Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính Vật giá PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 7 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU CÂN ĐỐINSNN NĂM 199 THEO SẮC THUẾ (DÙNG CHO SỞ TÀI CHÍNH - VẬT GIÁ) Đơnvị: Triệu đồng Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 So S Chỉ tiêu Tổng Trong đó Tổng Trong đó sánh TT số DNNN Dầu XN NQD XS Khác số DNNN Dầu XN NQD XS Khác TW ĐP (1) thô ĐT TW ĐP (1) thô ĐT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18=9:1 TỔNG SỐ THU NSNN I Thu thường xuyên 1 Thuế thu nhập và lợi tức Trong đó: - Thuế thu nhập - Thuế lợi tức - Thuế chuyển lợi nhuận 2 Thuế sử dụng tài sản nhà nước Trong đó: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thu tiền sử dụng đất - Thuế nhà đất - Thuế tài nguyên 3 Thuế đối với hàng hóa dịch vụ Trong đó: - Thuế doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế môn bài - Thuế sát sinh 4 Thuế đối với họat động ngọai thương Trong đó: - Thuế xuất khẩu - Thuế nhập khẩu - Thuế xuất khẩu qua b.giới đất liền - Thuế nhập khẩu qua b.giới đất liền - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu 5 Các khỏan thu từ sở hữu TS ngòai thuế (không kể mục 026) Trong đó: - Thu sử dụng vốn ngân sách - Tiền cho thuê mặt đất mặt nước 6 Thu phí và lệ phí Trong đó: - Phí giao thông - Lệ phí trước bạ 7 Thu tiền phạt và tịch thu 8 Các khỏan thu khác Trong đó: - Thu kết dư năm trước II Thu về chuyển nhượng và bán tài sản N.nước Trong đó: - Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN - Thu tiền bán cây đứng III Thu viện trợ Trong đó: - Viện trợ cho XDCB - Viện trợ cho chi thường xuyên IV Thu bán cổ phần của NN (1) Ghi chú: Không kểthu xổ số kiến thiết Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá DỰ TÓAN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠBẢN NĂM 199 Tỉnh, thành phố: (Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và huy độngvốn góp) PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 8KH/ĐP Đơnvị: Triệu đồng S TT Thời gian KC-HT Tổng dự tóan được duyệt Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199 Đã thanh tóan từ khởi công đến 31/12/199 Dự tóan năm 199 Tên công trình Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó thanh Chia theo cơ cấu đầu tư Chia theo nguồn vốn Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị tóan KL các năm trước chuyển sang 199 Xây lắp Thiết bị XDCB khác Vốn tr.nước Vốn ng.nước Vốn bằng nguồn để lại Vốn từ nguồn đóng góp Tổng số A. Do NS cấp tỉnh chi I Công trình chuyển tiếp 1 ........................... 2 ............................. 3 ............................. II Công trình khởi công mới 1 ........................... 2 ............................. 3 ............................. B. Do NS cấp huyện chi (Các chỉ tiêu như mục A) C. Do NS cấp xã chi (Các chỉ tiêu như mục A) Ngày...tháng...năm199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá CƠ SỞ TÍNH CHI TRỢ GIÁ NĂM199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 9KH/ĐP (1) A- TRỢ GIÁ GIỮ ĐÀN GIỐNG GỐC S Đơn Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 TT Tên con giống gốc được cấp bù theo QĐ của UBND tỉnh vị tính Số lượng con giống gốc được cấp bù Mức cấp bù cho một con giống gốc Số tiền cấp bù (triệu đồng) Số lượng con giống gốc được cấp bù Mức cấp bù cho một con giống gốc Số tiền cấp bù (triệu đồng) 1 Trâu Con 2 Bò Con .... Ghi chú: (1) mứccấp bù cho một con gia súc, gia cầm tính như công thức quy định trong Thông tưliên bộ số 03/TT-LB ngày 8/7/1991 và Công văn số 2409/TCDN ngày 14/09/1995. PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 9KH/ĐP (2) B- CHI TÀI TRỢ CHO CÁC XUẤT BẢN PHẨM NĂM 199 S Đơn Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 TT Tên xuất bản phẩm được tài trợ vị tính Số lượng được duyệt Giá thành bình quân/ đơn vị Giá bán bình quân/ đơn vị Mức tài trợ bình quân/ đơn vị Số tiền tài trợ Số lượng được duyệt Giá thành bình quân/ đơn vị Giá bán bình quân/ đơn vị Mức tài trợ bình quân/ đơn vị Số tiền tài trợ 1 2 3 ... Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài Chính - Vật giá DỰ TÓAN CHI VỐN LƯU ĐỘNG NĂM1997 Của tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 10KH/ĐP Đơnvị: Triệu đồng S Ngày, tháng Định Lũy kế vốn lưu Đề nghị NS Ước thực hiện Dự kiến năm 199 TT Tên đơn vị bắt đầu họat mức vốn động đã được cấp, cấp vốn lưu Doanh Nộp NS NN Doanh Nộp NS NN động lưu động và tự bổ sung động thu Trong đó: Thuế LTức thu Trong đó: Thuế LTức Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆPGIÁO DỤC NĂM 199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 11KH/ĐP Đơn vị tính Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số chi Triệu đồng Trong đó: Chi lương và các khỏan có tính chất lượng "
-
Chi giáo dục mầm non: " a. Nhà trẻ quốc lập " - Học sinh Cháu - Giáo viên Người - Mức chi bình quân/học sinh Đồng b. Mẫu giáo quốc lập Triệu đồng - Học sinh Cháu - Giáo viên Người - Mức chi bình quân/học sinh Đồng 2. Giáo dục phổ thông quốc lập Triệu đồng a. Giáo dục tiểu học (từ lớp 1 - 5) Triệu đồng - Số trường Trường - Số lớp Lớp - Học sinh Học sinh - Giáo viên Người - Mức chi bình quân /học sinh Đồng b. Giáo dục trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9 Triệu đồng - Số trường Trường - Số lớp Lớp - Học sinh Học sinh - Giáo viên Người - Mức chi bình quân /học sinh Đồng c. Giáo dục trung học phổ thông (lớp 10 - 12)Triệu đồng - Số trường Trường - Số lớp Lớp - Học sinh Học sinh - Giáo viên Người - Mức chi bình quân /học sinh Đồng 3. Dân tộc nội trú Triệu đồng (Các chỉ tiêu như mục 2)
-
Giáo dục quốc lập khác (Nếu có) Triệu đồng Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật Giá CƠ SỞ CHI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠONĂM 199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 12KH/ĐP S Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 TT Số Mức chi Tổng chi Số Mức chi Tổng chi học sinh bình quân cho một học sinh Tổng số (Triệu đồng) Trong đó lương phụ cấp học sinh bình quân cho một học sinh Tổng số (Triệu đồng) Trong đó lương phụ cấp 1 Đại học, cao đẳng - Khối sư phạm - Khối kỹ thuật - 2 Trung học chuyên nghiệp (Như trên) 3 Đào tạo nghề (Như trên) 4 Đào tạo Đảng, Đòan thể 5 Đào tạo lại công chức 6 Đào tạo khác 7 Đào tạo tại chức Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP YTẾ NĂM 199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ: 13KH/ĐP Đơn vị tính Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số chi: Triệu đồng Trong đó lương và các khỏan có tính chất lương Triệu đồng 1. Chi khám chữa bệnh Triệu đồng a. Tuyến tỉnh Triệu đồng - Cơ sở khám chữa bệnh Bệnh viện - Số giường bệnh Giường - Số y, bác sĩ và nhân viên y tế khác Người - Mức chi bình quân/giường bệnh 1.000 đ b. Tuyến huyện Triệu đồng (Các chỉ tiêu như mục a) c. Tuyến xã Triệu đồng (Các chỉ tiêu như mục a)
-
Chi phòng bệnh a. Chi cho bộ máy quản lý Triệu đồng b. Chi cho họat động phòng chống dịch bệnh Triệu đồng Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá CƠ SỞ TÍNH CHI QUẢN LÝ HÀNHCHÍNH NĂM 199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ: 14KH/ĐP Thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Biên chế Mức chi Tổng số chi Biên chế Mức chi Tổng số chi (người) bình quân (Đ/người) Tổng số (Tr.đồng) Lương và phụ cấp lương (Tr.đồng) (người) bình quân (Đ/người) Tổng số (Tr.đồng) Lương và phụ cấp lương (Tr.đồng) Tổng số chi I. Chi quản lý Nhà nước a. Cấp tỉnh và tương đương chia ra theo khu vực - Thành phố - Đồng bằng - Trung du, duyên hải - Núi thấp, vùng sâu - Núi cao, hải đảo b. Cấp huyện và tương đương chia ra theo khu vực - Thành phố - Đồng bằng - Trung du, duyên hải - Núi thấp, vùng sâu - Núi cao, hải đảo c. Cấp xã và tương đương chia ra theo khu vực - Thành phố - Đồng bằng - Trung du, duyên hải - Núi thấp, vùng sâu - Núi cao, hải đảo II. Chi hỗ trợ ngân sách Đảng (Các chỉ tiêu như mục I) III. Chi hỗ trợ các tổ chức đòan thể, hội quần chúng (Các chỉ tiêu như mục I) IV. Các khỏan chi ngòai định mức - Phụ cấp đại biểu HĐND các cấp - Họp HĐND các cấp - Các khỏan khác Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá TỔNG HỢP BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNGNĂM 199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ: 15KH/ĐP Chỉ tiêu Đơn vị tính Ước thực hiện Dự tóan năm 199 Tổng qũy lương hành chính sự nghiệp - Lương cơ bản (hoặc chức vụ) Phụ cấp lương 1. Quản lý hành chính - Số biên chế - Qũy tiền lương + Lương cơ bản + Phụ cấp lương 2. Giáo dục (Các chỉ tiêu như mục I)
-
Đào tạo (Các chỉ tiêu như mục I)
-
Y tế (Các chỉ tiêu như mục I)
-
Văn hóa thông tin (Các chỉ tiêu như mục I)
-
Phát thanh truyền hình (Các chỉ tiêu như mục I)
-
Sự nghiệp Thể dục thể thao (Các chỉ tiêu như mục I)
-
Sự nghiệp kinh tế (Các chỉ tiêu như mục I)
-
Khác Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá TỔNG HỢP DỰ TÓAN CÁC KHỎANPHÍ VÀ LỆ PHÍ (1) NĂM 199 Tỉnh, thành phố: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ: 16KH/ĐP Đơnvị: Triệu đồng Tên lọai lệ phí Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số phát sinh Số được để lại theo chế độ Số nộp ngân sách Tổng số phát sinh Số được để lại theo chế độ Số nộp ngân sách Tổng cộng: A. Phí và lệ phí trung ương - - - B. Phí và lệ phí tỉnh - C. Phí và lệ phí huyện - D. Phí và lệ phí xã - (1) Kể cả thu họcphí và viện phí Ngàytháng năm 199 Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá DỰ TÓAN THU NGÂN SÁCH NĂM199 Cấp huyện và tương đương: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 17 Đơnvị: Triệu đồng Khỏan thu Kế họach năm 199 Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 I. Tổng thu NSNN được giao trên địa bàn A. Các khỏan thu cân đối ngân sách 1. Thuế doanh thu 2. Thuế lợi tức 3. Lệ phí trước bạ 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 6. Thuế nhà đất 7. Tiền sử dụng đất 8. Thuế môn bài 9. Thuế sát sinh 10. Phí, lệ phí 11. Thu sự nghiệp 12. Thu viện trợ 13. Các khỏan huy động đóng góp theo quy định 14. Thu đóng góp tự nguyện 15. Thu khác 16. Thu kết dư ngân sách năm trước B. Các khỏan thu được để lại chi quản lý qua NSNN
-
Các khỏan phí, lệ phí 2. Các khỏan huy động đóng góp XD CSHT
-
Các khỏan phụ thu 4. Các khỏan khác II. Tổng thu ngân sách huyện A. Các khỏan thu cân đối ngân sách huyện - Thu điều tiết - Các khỏan thu 100% - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên B.Các khỏan thu được để lại chi và quản lý qua NSNN Ghi chú: Thuế doanhthu, thuế lợi tức, lệ phí trước bạ chỉ áp dụng đối với thành phố, thị xã thuộctỉnh. Ngàytháng năm 199 Trưởngphòng Tài chính DỰ TÓAN CHI NGÂN SÁCH NĂM199 Cấp huyện và tương đương: PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 18 Đơnvị: Triệu đồng Khỏan thu Kế họach năm 199 Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng chi ngân sách A. Các khỏan chi cân đối qua NSNN
-
Chi đầu tư XDCB tập trung 2. Chi bằng nguồn thu để lại - Thu tiền sử dụng đất - Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa - Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng - Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước - Chi từ nguồn thu XSKT được để lại 3. Chi sự nghiệp kinh tế 4. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin 5. Chi sự nghiệp phát thanh truyền thanh 6. Chi sự nghiệp thể dục thể thao 7. Chi quản lý hành chính - Quản lý Nhà nước - Hỗ trợ kinh phí Đảng - Hỗ trợ kinh phí đòan thể 8. Chi đảm bảo xã hội 9. Chi an ninh - quốc phòng 10. Chi khác 11. Chi bổ sung ngân sách 12. Dự bị phí B. Các khỏan chi bằng nguồn thu được để lại quản lý qua NSNN - Chi XDCB bằng nguồn huy động đóng góp - Chi bằng nguồn phụ thu Ngàytháng năm 199 Trưởngphòng Tài chính PHỤ LỤC SỐ 8 (DÙNG CHO BỘ TÀI CHÍNH) Biểu số 1: Cân đối Ngân sách Nhà nước năm 199 Biểu số 2: Dự tóan thu NSNN năm 199 Biểu số 3: Tổng hợp dự tóan chi NSNN năm 199 Biểu số 4: Tổng hợp dự tóan thu NSNN năm 199 (Theosắc thuế) Biểu số 5: Các khỏan thu để lại cho đơn vị chi, quảnlý qua NSNN năm 199 Biểu số 6: Dự tóan thu các khỏan vay về cho vay lại Biểu số 7: Tổng hợp chi theo lĩnh vực PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 01 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCNĂM 199 Đơnvị: Triệu đồng Thu Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 Chi Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 A. Tổng thu cân đối NSNN A. Tổng chi cân đối NSNN I. Thu từ sản xuất - kinh doanh trong nước: I. Chi đầu tư phát triển 1. Thu từ thuế và phí Trong đó: Chi đầu tư XDCB
-
Thu giao quyền sử dụng đất II. Chi trả nợ và viện trợ 3. Thu tiền thuê đất III. Chi thường xuyên 4. Thu bán nhà ở IV. Qũy dự trữ tài chính luân chuyển II. Thuế xuất, nhập khẩu V. Dự phòng III. Thu viện trợ không hòan lại B. Các khỏan thu để lại cho đơn vị chi, quản lý qua NSNN B Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại cho đơn vị, quản lý qua NSNN I. Các khỏan phí, lệ phí được để lại I. Chi đầu tư XDCB II. Các khỏan huy động đóng góp II. Chi sự nghiệp kinh tế III. Qũy bình ổn giá III. Chi quản lý hành chính IV. Khác IV. Chi sự nghiệp khác C. Thu vay nước ngòai về cho vay lại C. Cho vay lại (Các khỏan vay mới) D. Nguồn bù đắp D. Bội chi ngân sách Nhà nước - Vay trong nước - Vay nước ngòai PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 02 DỰ TÓAN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCNĂM 1997 Đơnvị: Tỷ đồng Nội dung thu Ước Dự tóan năm 199 thực hiện 199 Tổng số Số ước thực hiện năm 199 (%) A. TỔNG SỐ THU CÂN ĐỐI NSNN I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước 1. Thu từ thuế và phí 1.1. Thuế thu từ kinh tế quốc doanh 1.2. Thu từ XNLD với nước ngòai Trong đó: - Thu từ liên doanh dầu khí - Thu từ các XNLD khác 1.3. Thuế CTN và dịch vụ ngòai quốc doanh 1.4. Lệ phí trước bạ 1.5. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1.6. Thuế nhà đất 1.7. Thuế thu nhập 1.8. Thu xổ số kiến thiết 1.9. Thu phí giao thông 1.10.Các lọai phí, lệ phí 1.11.Thuế chuyển quyền sử dụng đất 1.12. Thu khác ngân sách 2. Thu giao quyền sử dụng đất 3. Thu tiền thuê đất 4. Thu bán nhà ở II. Thuế xuất, nhập khẩu III. Thu viện trợ không hòan lại - Viện trợ cho đầu tư XDCB - Viện trợ cho chi thường xuyên B. CÁC KHỎAN THU ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ CHI, QUẢN LÝ QUA NSNN C. VAY NƯỚC NGÒAI VỀ CHO VAY LẠI TỔNG CỘNG PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 03 TỔNG DỰ TÓAN CHI NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC NĂM 199 Nội dung thu Ước Dự tóan năm 199 thực hiện năm... Tổng số Số ước thực hiện năm ... (%) 1 2 3 4 = 3/2 A. TỔNG SỐ CHI CÂN ĐỐI NSNN I. Chi đầu tư:
-
Chi đầu tư XDCB tập trung 2. Đầu tư XDCB bằng nguồn QG SD đất và cho thuê đất 3. Đầu tư CS phúc lợi bằng nguồn XSKT
-
Đầu tư XDCB bằng nguồn thu bán nhà ở 5. Đầu tư nông nghiệp, nông thôn bằng nguồn thu thuế sử dụng đất nông nghiệp 6. Đầu tư cơ sở hạ tầng và bảo vệ rừng cho miền núi bằng nguồn thu thuế tài nguyên rừng 7. Đầu tư cho dầu khí bằng nguồn lợi nhuận phía Việt Nam được hưởng 8. Hỗ trợ vốn cho DNNN (cấp vốn lưu động...)
-
Chi dự trữ Nhà nước 10. Chi sắp xếp lao động và bổ sung Qũy QGGQVL
-
Chi chương trình 327 12. Chi chương trình 773 13. Chi chương trình phát triển kinh tế biển 14. Chi chương trình công nghệ thông tin quốc gia II. Chi trả nợ và viện trợ 1. Trả nợ trong nước (Kể cả trả nợ gốc và lãi do các địa phương vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 2. Trả nợ nước ngòai 3. Chi viện trợ nước ngòai Nội dung thu Ước Dự tóan năm 199 thực hiện năm... Tổng số Số ước thực hiện năm ... (%) 1 2 3 4 = 3/2 III. Chi thường xuyên 1. Chi quốc phòng TĐ:- Chi quốc phòng địa phương 2. Chi Nội vụ TĐ:- Chi an ninh địa phương 3. Chi đặc biệt 4. Chi giáo dục - Đào tạo T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ - Chi bằng nguồn vay nước ngòai 5. Chi y tế T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ - Chi bằng nguồn vay nước ngòai 6. Chi dân số và kế họach hóa gia đình T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ - Chi bằng nguồn vốn vay nước ngòai 7. Chi khoa học, công nghệ và Môi trường T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ 8. Chi văn hóa thông tin T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ 9. Chi phát thanh, truyền hình T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ 10. Chi thể dục thể thao 11. Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em 12. Chi lương hưu và bảo đảm xã hội 13. Chi sự nghiệp kinh tế T.Đ:- Chi bằng nguồn viện trợ 14. Chi quản lý hành chính, Đảng, Đòan thể T.Đ:- Chi bằng nguồn viện trợ 15. Chi trợ giá mặt hàng chính sách 16. Chi khác Nội dung thu Ước Dự tóan năm 199 thực hiện năm... Tổng số Số ước thực hiện năm ... (%) 1 2 3 4 = 3/2 T.Đ:- Chi bằng nguồn viện trợ V. Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính luân chuyển VI. Dự phòng B- CÁC KHỎAN CHI BẰNG NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ CHI, QUẢN LÝ QUA NSNN
-
Chi đầu tư XDCB
-
Chi sự nghiệp kinh tế 3. Chi hành chính 4. Chi sự nghiệp khác C- VAY NƯỚC NGÒAI VỀ CHO VAY LẠI
-
Chi đầu tư XDCB
-
Chi thường xuyên TỔNG CỘNG PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 04 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 (Theo sắc thuế) Đơnvị: Triệu đồng Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 S TT Chỉ tiêu Tổng Trong đó Tổng Trong đó số D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP (1) Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai Q.doanh Xổ số số D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP (1) Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai Q.doanh Xổ số A. Tổng số thu NSNN I. Thu thường xuyên 1. Thuế thu nhập và lợi tức Trong đó: - Thuế thu nhập - Thuế lợi tức - Thuế chuyển lợi nhuận 2. Thuế sử dụng tài sản Nhà nước Trong đó: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thu tiền sử dụng đất - Thuế nhà đất Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 S TT Chỉ tiêu Tổng Trong đó Tổng Trong đó số D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP (1) Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai Q.doanh Xổ số số D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP (1) Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai Q.doanh Xổ số - Thuế tài nguyên 3. Thuế đối với hàng hóa dịch vụ Trong đó: - Thuế doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế môn bài - Thuế sát sinh 4. Thuế đối với họat động ngọai thương Trong đó: - Thuế xuất khẩu - Thuế nhập khẩu - Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền - Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 5. Các khỏan thu từ sở hữu tài sản ngòai thuế (Không kể mục 026) Trong đó: - Thu sử dụng vốn ngân sách - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 6. Thu phí và lệ phí Trong đó: - Phí giao thông Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 S TT Chỉ tiêu Tổng Trong đó Tổng Trong đó số D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP (1) Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai Q.doanh Xổ số số D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP (1) Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai Q.doanh Xổ số - Lệ phí trước bạ 7. Thu tiền phạt và tịch thu 8. Các khỏan thu khác Trong đó: - Thu kết dư năm trước II. Thu về chuyển nhượng và bán tài sản Nhà nước Trong đó: - Tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước - Thu tiền bán cây đứng III. Thu viện trợ Trong đó: - Viện trợ cho XDCB - Viện trợ cho chi thường xuyên IV. Thu bán cổ phần của Nhà nước B. Các khỏan thu để lại quản lý qua qũy Ngân sách Nhà nước 1. Các khỏan phí được để lại 2 Các khỏan lệ phí được để lại 3. Các khỏan huy động đóng góp 4. Qũy bình ổn giá 5. Khác PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 05 CÁC KHỎAN THU ĐỂ LẠI CHO ĐƠNVỊ CHI, QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 Đơnvị: Tỷ đồng S Ước Dự tóan năm 199 TT Nội dung chi thực hiện năm 199 Tổng số So ước thực hiện năm 199 (%) 1 2 3 4 5= 4/3 Tổng số 1. Phụ thu tiền điện 2 Phụ thu tiền điện thọai 3 Phí hạ tầng đường sắt 4 Học phí 5 Viện phí 6 Thu hòan vốn dự trữ đường sắt 7 Cước qua phà 8 Phí lãnh sự quán nước ngòai (Bao gồm cả vi sa) 9 Lệ phí qua cầu 10 Lệ phí kiểm dịch thực vật 11 Lệ phí kiểm dịch động vật 12 Lệ phí kiểm nghiệm, đo lường 13 Lệ phí đặt văn phòng đại diện 14 Lệ phí XNK hàng dệt sang thị trường EU 15 Phí, lệ phí hải quan 16 Phụ thu lập qũy BOG 17 Hòan vốn xuất khẩu gạo cho CUBA 18 Chi của trung tâm quản lý bay (FIR) 19 Lệ phí sân bay 20 Lệ phí cảng vụ ......... PHỤ LỤC SỐ 8 - BIỂU SỐ 06 DỰ TÓAN THU CÁC KHỎAN VAY VỀCHO VAY LẠI NĂM 199 Đơnvị: 1.000 USD S Tên nước tổ chức Tên Đơn vị Đại lý Tổng i Số vốn đã Ước Dự kiến năm sau Thời gian thu hồi vốn TT quốc tế cho vay dự án chủ quản dự án cho vay lại số vốn cho vay lạ rút đến 31/12 năm trước thực hiện Tổng số XDCB Thường xuyên Thu hồi gốc Thu hồi lãi Ghi chú: Tỷgiá....đồng/USD PHỤ LỤC SỐ 8 - BIỂU SỐ 07 TỔNG HỢP CHI THEO LĨNH VỰC Đơnvị: Tỷ đồng S Ước thực hiện năm Dự tóan năm ... TT Nội dung chi Tổng Bao gồm Tổng Bao gồm số Chi ĐTPT Chi thường xuyên số Chi ĐTPT Chi thường xuyên 1 Quốc phòng 2 Nội vụ 3 Chi đặc biệt 4 Giáo dục - Đào tạo 5 Y tế 6 Khoa học công nghệ Môi trường 7 Chi dân số KHH gia đình 8 Chi Khoa học công nghệ và môi trường 9 Chi văn hóa thể thao 10 Chi phát thanh truyền hình 11 Chi thể dục thể thao 12 Chi chăm sóc và BVTE 13 Chi đảm bảo xã hội 14 Chi SN kinh tế 15 Chi quản lý HC, Đảng, Đòan thể... 16 Chi trả nợ và viện trợ .... MẪU 01/QTNS BẢNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Tỉnh, thành phố: (quận huyện) Đơnvị: Đồng Phần thu Số tiền Phần chi Số tiền A. Thu Ngân sách địa phương A. Chi NSĐP
-
Thu thường xuyên 1. Chi đầu tư phát triển 2. Thu về chuyển nhượng quyền sử dụng và bán tài sản Nhà nước 2. Chi thường xuyên Trong đó: chi bổ sung qũy dự trữ tài chính 3. Thu viện trợ không hòan lại 3. Chi cho vay và tham gia góp vốn 4. Thu nợ gốc các khỏan cho vay và bán cổ phần của Nhà nước 4. Chi trả nợ gốc khỏan vay 5. Thu vay của ngân sách 6. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Kết dư NSĐP B. Các khỏan thu để lại quản lý qua qũy NSNN B. Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua qũy NSNN Xác nhận của KBNN Người lập Phụ trách kế tóan Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính) MẪU 02/QTNS QUYẾT TÓAN TỔNG HỢP THU NSNNNĂM 199... (DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Tỉnh, thành phố: (quận, huyện): Đơnvị: Triệu đồng S Số Số Trong đó TT Chỉ tiêu dự tóan QT D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai QD Xổ số A. TỔNG SỐ THU NSNN I. - Thu thường xuyên 1. Thuế thu nhập và lợi tức Trong đó: - Thuế thu nhập - Thuế lợi tức - Thuế chuyển lợi nhuận 2. Thuế sử dụng tài sản nhà nước Trong đó: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thu tiền sử dụng đất - Thuế nhà đất - Thuế tài nguyên 3. Thuế đối với hàng hóa, dịch vụ Trong đó: - Thuế doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế môn bài S Số Số Trong đó TT Chỉ tiêu dự tóan QT D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai QD Xổ số - Thuế sát sinh 4. Thuế đối với họat động ngọai thương Trong đó: - Thuế xuất khẩu - Thuế nhập khẩu - Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền - Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 5. Các khỏan thu từ sở hữu tài sản ngòai thuế (không kể mục 026) Trong đó: - Thu sử dụng vốn ngân sách - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 6. Thu phí và lệ phí Trong đó: - Phí giao thông - Lệ phí trước bạ 7. Thu tiền phạt và tịch thu 8. Các khỏan thu khác Trong đó: - Thu kết dư năm trước II Thu về chuyển nhượng và bán tài sản nhà nước Trong đó: - Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước - Thu tiền bán cây đứng S Số Số Trong đó TT Chỉ tiêu dự tóan QT D.nghiệp TW D.nghiệp ĐP Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai QD Xổ số III Thu viện trợ (không kể viện trợ đã ghi thu qua NSTW) Trong đó: - Viện trợ cho xây dựng cơ bản - Viện trợ cho chi thường xuyên IV Thu bán cổ phần của nhà nước V Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên B. CÁC KHỎAN THU ĐỂ LẠI QUẢN LÝ QUA QŨY NSNN
-
Các khỏan phí được để lại 2. Các khỏan lệ phí được để lại 3. Các khỏan huy động đóng góp 4. Qũy bình ổn giá 5. Khác Xác nhận của KBNN Người lập Phụ trách kế tóan Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính) MẪU 03/QTNS QUYẾT TÓAN TỔNG HỢP CHI NSĐPNĂM 199... (DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Tỉnh, thành phố: (quận, huyện): Đơnvị: Triệu đồng S TT Chỉ tiêu chi Số dự tóan Số quyết tóan Tr.đó: Đầu tư trong lĩnh vực So sánh DT/KH (%) A. TỔNG SỐ CHI NSĐP (không kể chi bổ sung giữa cấp tỉnh, huyện và xã) I Chi đầu tư phát triển 1 Chi xây dựng cơ bản Bao gồm: - Từ nguồn XDCB tập trung - Từ nguồn thu CQSD và tiền thuê mặt đất, nước - Từ nguồn thu xổ số kiến thiết - Từ nguồn thu bán nhà thuộc SHNN - Từ nguồn thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa - Từ nguồn thu thuế tài nguyên rừng 2 Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp Nhà nước 3 Chi dự trữ Nhà nước II Chi thường xuyên 1 Chi quốc phòng 2 Chi nội vụ 3 Chi sự nghiệp giáo dục và Đào tạo 4 Chi sự nghiệp y tế 5 Chi dân số và KHH gia đình 6 Chi khoa học, công nghệ và môi trường S TT Chỉ tiêu chi Số dự tóan Số quyết tóan Tr.đó: Đầu tư trong lĩnh vực So sánh DT/KH (%) 7 Chi Văn hóa - Thông tin 8 Chi phát thanh truyền hình 9 Chi thể dục, thể thao 10 Chi chăm sóc vào bảo vệ trẻ em 11 Chi lương hưu và đảm bảo xã hội 12 Chi sự nghiệp kinh tế 13 Chi quản lý hành chính, đảng, đòan thể 14 Chi trợ giá các mặt hàng chính sách 13 Chi khác II Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính B CÁC KHỎAN CHI TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI QUẢN LÝ QUA NSNN 1 Chi đầu tư XDCB 2 Chi sự nghiệp kinh tế 3 Chi hành chính 4 Chi sự nghiệp khác Xác nhận của KBNN Người lập Phụ trách kế tóan Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính) MẪU 04/QTNS QUYẾT TÓAN THU NSNN THEONGÀNH KTQD NĂM 199.. (DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Tỉnh, thành phố: (quận, huyện): Đơnvị: Đồng Lọai Khỏan Mục Tiểu mục NSNN NSTW NSĐP TỔNG SỐ I/ Các đơn vị kinh tế quốc doanh TW quản lý 01 01 001 01 ... II/ Các đơn vị kinh tế Quốc doanh ĐP quản lý 01 01 001 01 ... III/ Các đơn vị kinh tế có vốn ĐTNN 01 01 001 01 ... IV/ Các đơn vị kinh tế ngòai quốc doanh 01 01 001 01 ... Hợp nhóm Tiểu nhóm, mục và tiểu mục Nhóm 1 T.nhóm 01 001 01 ... Xác nhận của KBNN Người lập Phụ trách kế tóan Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính) MẪU 05/QTNS QUYẾT TÓAN CHI NSĐP THEONGÀNH KTQD NĂM 199... (DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Tỉnh, thành phố: (quận, huyện): Đơnvị: Đồng Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Số tiền TỔNG SỐ 01 01 100 01 ... ... 101 ... ... 02 ... ... 02 ... ... 20 ... ... ... Họp nhóm, tiểu nhóm, mục và tiểu mục Nhóm 6 T.nhóm 20 100 01 ... Xác nhận của KBNN Người lập Phụ trách kế tóan Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính) MẪU 06/QTNS QUYẾT TÓAN TỔNG HỢP KINH PHÍỦY QUYỀN (DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Tỉnh, thành phố: (quận huyện): Đơnvị: Đồng S TT Tên chương trình Số dự tóan Số thực cấp Số quyết tóan đơn vị đề nghị Số quyết tóan được duyệt Chênh lệch (+) (-) Cộng Thuyết minh: (Giảithích rõ chênh lệnh và biện pháp xử lý) Xác nhận của KBNN Người lập Phụ trách kế tóan Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính) MẪU 07/QTNS QUYẾT TÓAN CHI TIẾT KINH PHÍỦY QUYỀN (DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH) Tỉnh, huyện: (Quận, huyện): Đơnvị: Đồng S TT Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Tên chương trình Số quyết tóan được duyệt Cộng Người lập biểu Phụ trách kế tóan Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-tc-nsnn-huong-dan-thuc-hien-viec-phan-cap-lap-chap-hanh-va-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc--8558.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch