Thông tư số 34/2010/TT-BTCHướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007
- Số hiệu
- 34/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/03/2010
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện xóa nợ thuế và các khỏan phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007
Căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế, Pháp lệnh thuế;
Căn cứ Nghị định 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước, Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần, Nghị định 109/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/6/2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần và các Thông tư hướng dẫn thi hành các Nghị định (nêu trên) của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 7088/VPCP-KTTH ngày 12/10/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhà nước sắp xếp, chuyển đổi trước ngày 01 tháng 7 năm 2007. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ thuế và các khỏan phải nộp NSNN của các DNNN thực hiện sắp xếp, chuyển đổi trước 01/7/2007 như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng xử lý Đối tượng được xử lý xóa nợ thuế và các khỏan phải nộp NSNN (sau đây gọi chung là xóa nợ thuế) bao gồm: các Tổng công ty, Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp...(sau đây gọi chung là DNNN) được thành lập và họat động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước tổ chức hạch tóan độc lập, thực hiện sắp xếp, chuyển đổi trước 01/7/2007 theo quyết định của cấp có thẩm quyền thuộc các trường hợp được xóa nợ thuế theo quy định tại Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 05/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
-
DNNN thực hiện cổ phần hóa.
-
DNNN thực hiện giao, bán.
-
DNNN sáp nhập vào DNNN khác.
Điều 2. Phạm vi xử lý xóa nợ thuế Các khỏan nợ thuế và khỏan phải nộp NSNN được xử lý bao gồm: thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp; thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, khấu hao cơ bản, phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước; tiền phạt chậm nộp.
Điều 3. Các DNNN chuyển đổi được xóa nợ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện 1. Là các DNNN thuộc các trường hợp nêu tại Điều 1 trên đây đã sắp xếp chuyển đổi trước 01/7/2007.
Căn cứ xác định chuyển đổi là quyết định chuyển đổi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đăng ký kinh doanh theo doanh nghiệp mới chuyển đổi.
- Các khỏan nợ thuế và các khỏan phải nộp NSNN được xóa đối với từng trường hợp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại mục II Thông tư này. II. QUY ĐỊNH XỬ LÝ XÓA NỢ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 4. Xóa nợ thuế đối với DNNN thực hiện cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa và đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2007 còn tồn tại các khỏan nợ thuế nếu các khỏan nợ thuế này đã được tính giảm trừ trong tổng số nợ. Số thuế được xóa tối đa không vượt quá số lỗ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp hoặc thời điểm chính thức chuyển đổi. Đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa những năm đầu theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 và Nghị định 64/2002/NĐ/CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ, tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không còn (âm vốn) và có lỗ lũy kế, UBND cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền chưa có Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp có các khỏan nợ thuế chưa được xử lý xóa nợ thuế cũng được xử lý theo nguyên tắc nêu trên.
Điều 5. Xóa nợ thuế đối với DNNN thực hiện giao, bán Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện giao, bán đã hòan tất việc giao bán và doanh nghiệp sau chuyển đổi đã đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2007 được xóa nợ thuế nếu đảm bảo điều kiện: Các khỏan nợ phải trả (bao gồm cả nợ thuế) lớn hơn giá trị tài sản của doanh nghiệp hoặc lớn hơn số tiền thu từ bán doanh nghiệp. Số nợ thuế được xóa tối đa không vượt quá số lỗ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp hoặc thời điểm chính thức chuyển đổi. Trường hợp trong hợp đồng mua, bán hoặc giao doanh nghiệp đã xác định rõ số thuế trong tổng số vốn và tài sản được bàn giao hoặc quy định rõ trách nhiệm doanh nghiệp mới thành lập kế thừa việc thực hiện nghĩa vụ thuế và các khỏan nợ ngân sách của doanh nghiệp chuyển đổi thì không được xóa nợ (kể cả trường hợp phát sinh lỗ).
Điều 6. Xóa nợ thuế đối với các khỏan nợ thuế thuộc DNNN thực hiện cổ phần hóa trước 01/7/2007 không bàn giao cho công ty cổ phần Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa trước 01/7/2007 nhưng sau thời gian đã chuyển đổi cơ quan thuế, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra giai đọan DNNN họat động trước ngày chuyển đổi xác định doanh nghiệp có một số khỏan nợ thuế hoặc thuế phát sinh phải truy thu nhưng các khỏan nợ hoặc phát sinh phải truy thu này không được xác định khi xác định giá trị doanh nghiệp và/hoặc không xác định là khỏan nợ trong số nợ thuế bàn giao cho Công ty cổ phần thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì các khỏan nợ thuế và truy thu này được xử lý xóa nợ. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần tiếp nhận hàng hóa do DNNN nhập khẩu bàn giao, nhưng số thuế phải nộp đối với hàng hóa này chưa bàn giao (tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp) thì doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh đối với hàng hóa nhập khẩu đã nhận bàn giao đó. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp các khỏan thuế truy thu vào NSNN hoặc điều chỉnh vốn NSNN thì không xử lý lại.
Điều 7. Xóa nợ thuế đối với DNNN sáp nhập vào DNNN khác Doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh bị lỗ, có nợ đọng thuế và các khỏan phải nộp NSNN có Quyết định sáp nhập vào DNNN khác trước 01/7/2007, đến 31/12/2008 số nợ thuế này chưa được xử lý thì được xem xét xóa nợ thuế và các khỏan phải nộp NSNN tối đa bằng số lỗ của doanh nghiệp sáp nhập tại thời điểm có quyết định sáp nhập.
Điều 8. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp và xử lý tiền phạt chậm nộp thuế Các khỏan nợ phạt chậm nộp là các khỏan phải nộp NSNN nếu đủ các điều kiện đã nêu tại mục II Thông tư này thì được xóa nợ tương ứng theo các Điều 4, Điều 5, Điều 6 tại Thông tư này. Trường hợp khi được xem xét cho xóa nợ thuế thì cũng đồng thời xóa nợ phạt chậm nộp tính trên số nợ thuế được xóa (nếu có). Riêng đối với các khỏan nợ thuế xuất khẩu, nhập khẩu từ DNNN bàn giao cho công ty cổ phần thì chỉ tính phạt chậm nộp từ thời điểm bàn giao đến thời điểm công ty cổ phần nộp thuế hoặc thực tế xuất khẩu sản phẩm đối với hàng sản xuất xuất khẩu. III. THỦ TỤC HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT XÓA NỢ THUẾ
Điều 9. Quy định về hồ sơ xóa nợ thuế 1. Hồ sơ xóa nợ thuế.
a) Đối với doanh nghiệp được thành lập từ DNNN cổ phần hóa. - Văn bản đề nghị xử lý xóa nợ của đơn vị nêu rõ số thuế đề nghị xóa nợ, lý do đề nghị. - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện cổ phần hóa DNNN. - Quyết tóan thuế và xác nhận của cơ quan thuế về số thuế nợ đọng lũy kế đến thời điểm cổ phần hóa. Đối với các khỏan nợ thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan hải quan. - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp xác định rõ số lỗ lũy kế đến thời điểm cổ phần hóa doanh nghiệp. - Bản tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh (theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này). - Văn bản đề nghị xóa nợ thuế và các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định về giá trị doanh nghiệp. - Đăng ký kinh doanh thành lập công ty cổ phần. - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp (kèm theo báo cáo chi tiết nợ phải trả) và Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp (trừ trường hợp chưa có Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp quy định tại Điều 4, Thông tư này). - Báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan thuế tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần. - Biên bản kiểm tra quyết tóan thuế đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần. - Biên bản bàn giao vốn, tài sản của công ty nhà nước sang công ty cổ phần. - Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp chưa có Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp quy định tại Điều 4, Thông tư này) Các tài liệu trên đây phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký, đóng dấu của doanh nghiệp.
b) Đối với doanh nghiệp thành lập từ DNNN giao, bán. - Văn bản đề nghị xử lý xóa nợ của đơn vị nêu rõ số thuế đề nghị xóa nợ, lý do đề nghị. - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện giao, bán DNNN. - Quyết tóan thuế và xác nhận của cơ quan thuế về số thuế nợ đọng lũy kế đến thời điểm giao, bán. Đối với các khỏan nợ thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan hải quan. - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp xác định rõ số lỗ lũy kế đến thời điểm giao, bán doanh nghiệp. - Bản tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh (theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này). - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp. - Đăng ký kinh doanh thành lập công ty cổ phần. - Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng giao doanh nghiệp (trong đó nêu rõ trách nhiệm xử lý các khỏan nợ ngân sách nhà nước). Các tài liệu trên đây phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký, đóng dấu của doanh nghiệp.
c) Đối với DNNN sáp nhập vào DNNN khác. - Văn bản đề nghị xử lý xóa nợ của đơn vị nêu rõ số thuế đề nghị xóa nợ, lý do đề nghị. - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện sáp nhập DNNN. - Quyết tóan thuế , xác nhận của cơ quan thuế về số thuế nợ đọng lũy kế đến thời điểm sáp nhập và số thuế thực tế nợ đọng được xóa đến 31/12/2008. Đối với các khỏan nợ thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan hải quan. - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp xác định rõ số lỗ lũy kế đến thời điểm sáp nhập doanh nghiệp. - Bản tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh (theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này). Các tài liệu trên đây phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký, đóng dấu của doanh nghiệp.
d) Hồ sơ áp dụng cho trường hợp nêu tại Điều 6- “Xóa nợ thuế đối với các khỏan nợ thuế thuộc DNNN đã thực hiện cổ phần hóa trước 01/7/2007 không bàn giao cho công ty cổ phần” bao gồm: - Văn bản đề nghị xử lý xóa nợ của đơn vị nêu rõ số thuế đề nghị xóa nợ, lý do đề nghị (giải trình rõ trường hợp và thời gian phát sinh số nợ thuế đề nghị xóa) - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp (kèm theo báo cáo chi tiết nợ phải trả, nợ thuế và các khỏan phải nộp NSNN) và Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp (trừ trường hợp chưa có Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp quy định tại Điều 4, Thông tư này). - Đăng ký kinh doanh thành lập công ty cổ phần. - Biên bản kiểm tra thuế, Thông báo hoặc quyết định truy thu thuế của cơ quan thuế, cơ quan hải quan (nếu có). Các tài liệu trên đây phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký, đóng dấu của doanh nghiệp.
- Đối tượng lập hồ sơ xóa nợ thuế: Do doanh nghiệp nhà nước lập; Trường hợp DNNN đã chuyển đổi thì công ty cổ phần được thành lập từ DNNN thực hiện lập hồ sơ, hoặc bổ sung hồ sơ (nếu DNNN đã lập và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế trước ngày DNNN chuyển đổi).
Điều 10. Thẩm quyền và trình tự giải quyết 1. Đối với hồ sơ xóa nợ thuế quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này:
a) Tổng cục Thuế xem xét xác định số thuế được xóa nợ đối với từng trường hợp theo quy định tại các điều này, lấy ý kiến Cục Tài chính doanh nghiệp, đối với các trường hợp doanh nghiệp đề nghị xóa nợ thuế có khỏan nợ thuế xuất nhập khẩu thì đồng thời lấy ý kiến của Tổng cục Hải quan trước khi trình Bộ Tài chính ra quyết định xóa nợ (theo mẫu số 03/QĐ ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Cục Thuế tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra hồ sơ: - Đối với các hồ sơ của doanh nghiệp thuộc đối tượng và đáp ứng các điều kiện được xóa nợ thuế, hồ sơ đã đầy đủ, Cục Thuế có công văn đề nghị cụ thể về việc xử lý số nợ đọng thuế và các khỏan phải nộp NSNN của doanh nghiệp (theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi tòan bộ hồ sơ về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế). - Đối với trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đã lập gửi cơ quan thuế chưa thực hiện đúng quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế có văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung hồ sơ. - Đối với trường hợp không thuộc đối tượng giải quyết xóa nợ thuế thì có công văn trả lời doanh nghiệp, nêu rõ căn cứ không thuộc đối tượng xóa nợ để doanh nghiệp biết và thực hiện nộp vào NSNN số nợ thuế.
- Đối với hồ sơ xóa nợ thuế quy định tại Điều 6 Thông tư này:
a) Tổng cục Hải quan xem xét xác định xóa nợ thuế đối với trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này nếu doanh nghiệp chỉ nợ thuế xuất nhập khẩu và các khỏan phạt phát sinh liên quan đến thuế xuất nhập khẩu quy định tại Điều 8 Thông tư này lấy ý kiến của Cục Tài chính doanh nghiệp trình Bộ Tài chính ra quyết định xóa nợ theo quy định. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa nợ thuế thực hiện như khỏan 1b, 1c Điều 10 Thông tư này.
b) Tổng cục Thuế xem xét xác định xóa nợ thuế đối với các trường hợp nợ các khỏan thuế (trừ trường hợp nợ thuế XNK nêu tại điểm 2-a trên đây). Trình tự giải quyết hồ sơ xóa nợ thuế thực hiện theo quy định tại khỏan 1a, 1b và 1c Điều 10 Thông tư này. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Quy định về điều chỉnh số liệu
Căn cứ vào Quyết định của Bộ Tài chính về xóa nợ các khỏan nợ đọng thuế và các khỏan phải nộp NSNN đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện hạch tóan và điều chỉnh số liệu quyết tóan tài chính, quyết tóan thuế theo chế độ quy định.
Điều 12. Quy định về thẩm định hồ sơ Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ, thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nợ thuế của doanh nghiệp trong thời gian là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp phải kiểm tra hồ sơ và xử lý theo thẩm quyền quy định. Đối với các trường hợp được xóa nợ thuế có công văn đề nghị (lập theo phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi hồ sơ của doanh nghiệp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ hoặc xác định doanh nghiệp không thuộc đối tượng được xử lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết trong thời gian quy định trên đây. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết kịp thời./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-34-2010-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-xoa-no-thue-va-cac-khoan-phai-nop-ngan-sach-nha-nuoc-doi-voi-doanh-nghiep-nha-nuoc-thuc-hien-sap-xep-chuyen-doi-truoc-ngay-01-7-2007--25083.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam