Thông tư số 182/1998/TT-BTChướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Luật Ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam và không theo Luật Ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
182/1998/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/12/1998
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 182/1998/TT-BTC NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM THỰC HIỆN ĐẦU TƯ THEO LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM VÀ KHÔNG THEO LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM -

Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997; Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10/05/1997; -

Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng; Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/05/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp; -

Căn cứ Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/06/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; -

Căn cứ Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/05/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp; -

Căn cứ Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp; Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung kế tóan thuế Giá trị gia tăng; -

Căn cứ Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt nam. Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt nam, như sau: I- PHẠM VI ÁP DỤNG Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai ở Việt nam thực hiện đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt nam; Chi nhánh, tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt nam họat động theo quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt nam; Các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt nam. II- KẾ TÓAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) 1- Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai áp dụng chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt nam phải thực hiện kế tóan Thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan thuế GTGT và thuế TNDN và Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung kế tóan thuế GTGT. 2- Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác cũng phải thực hiện kế tóan thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 và Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 của Bộ Tài chính và các điểm hướng dẫn, bổ sung dưới đây: 2.1- Về hóa đơn bán hàng: Phải sử dụng hóa đơn thuế GTGT do cơ quan thuế phát hành, hoặc sử dụng mẫu hóa đơn GTGT tự in đã đăng ký và được Tổng cục Thuế chấp thuận. Khi phát hành hóa đơn phải tuân thủ chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng quy định tại Quyết định số 885/QĐ-BTC ngày 16/07/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2.2- Về tài khỏan kế tóan và phương pháp kế tóan: a- Bổ sung thêm tài khỏan "Thuế GTGT được khấu trừ" để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số hiệu của tài khỏan này phù hợp với số hiệu của hệ thống tài khỏan kế tóan đang áp dụng tại đơn vị. Mục đích sử dụng tài khỏan, kết cấu và nội dung phản ánh ở bên Nợ, bên Có của tài khỏan "Thuế GTGT được khấu trừ", phương pháp kế tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện theo quy định đối với Tài khỏan 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" quy định trong Thông tư số 100/1998/TT-BTC. b- Đổi tên tài khỏan "Thuế doanh thu" thành tài khỏan "Thuế GTGT phải nộp" trong hệ thống tài khỏan kế tóan đang áp dụng tại đơn vị để phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp. Kết cấu và nội dung phản ánh ở bên Nợ, bên Có của tài khỏan "Thuế GTGT phải nộp", phương pháp kế tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện theo quy định đối với Tài khỏan 3331 "Thuế GTGT phải nộp" quy định trong Thông tư số 100/1998/TT-BTC. 2.3- Về sổ kế tóan: Phải mở các sổ kế tóan chi tiết cần thiết để phản ánh rõ ràng các chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT được hòan lại, thuế GTGT được giảm. 2.4- Về báo cáo tài chính: Trên Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả kinh doanh và phần giải trình báo cáo tài chính phải trình bày thêm các nội dung liên quan đến thực hiện Luật thuế GTGT (thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, thuế GTGT được hòan lại, đã hòan lại, thuế GTGT được giảm của qúy, năm tài chính). 3- Các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt nam: 3.1- Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngòai họat động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt nam áp dụng chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt nam phải thực hiện kế tóan thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 và Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 của Bộ Tài chính và theo hướng dẫn một số điểm đặc thù sau đây:

a) Trường hợp nhà thầu ký hợp đồng nhận thầu tòan bộ và chia thầu phụ cho bên nước ngòai và phía Việt nam: . Ở nhà thầu chính nước ngòai: - Khi phát hành hóa đơn (GTGT) bao gồm cả giá trị của khối lượng do nhà thầu phụ, hoặc bên hợp tác kinh doanh phía Việt nam thực hiện, ghi: Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có TK 511- Doanh thu bán hàng Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) - Khi nhận kết quả của các nhà thầu phụ, hoặc của bên đối tác hợp tác kinh doanh, ghi: Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả người bán - Khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ: Khấu trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, ghi: Nợ TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Xác định số thuế GTGT phải nộp và đã thực nộp, ghi: Nợ TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) Có các TK 111, 112 . Ở nhà thầu phụ nước ngòai: - Khi mua vật tư đầu vào, TSCĐ (Hóa đơn GTGT), chi phí họat động kinh doanh, ghi: Nợ các TK 152, 211, 642... Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) Có các TK 111, 112, 331 - Khi bàn giao kết quả đã thực hiện của nhà thầu phụ cho nhà thầu chính, nhà thầu phụ phát hành hóa đơn (GTGT) và phản ánh doanh thu bán hàng, ghi: Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có TK 511- Doanh thu bán hàng Có TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) - Khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ: Khấu trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, ghi: Nợ TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) - Xác định số thuế GTGT phải nộp và đã thực nộp, ghi: Nợ TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) Có các TK 111, 112 b) Trường hợp nhà thầu hợp tác kinh doanh với bên Việt nam trên cơ sở ký hợp đồng và phân chia kết quả kinh doanh theo hình thức chia doanh thu: - Khi nhận doanh thu do bên Việt nam chia kết quả kinh doanh, nhà thầu phát hành hóa đơn (GTGT) và phản ánh doanh thu bán hàng, ghi: Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có TK 511- Doanh thu bán hàng Có TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) - Khi mua vật tư đầu vào, TSCĐ (Hóa đơn (GTGT)), chi phí họat động kinh doanh, ghi: Nợ các TK 152, 211, 642... Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) Có các TK 111, 112, 331 - Khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ: . Khấu trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, ghi: Nợ TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) . Xác định số thuế GTGT phải nộp đã thực nộp, ghi: Nợ TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) Có các TK 111, 112 3.2- Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngòai áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng phải tổ chức công tác kế tóan đảm bảo phản ánh đầy đủ trung thực doanh thu bán hàng, giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào làm căn cứ xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ấn định thuế. III- KẾ TÓAN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN) 1- Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai áp dụng chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt nam phải thực hiện kế tóan thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan thuế GTGT và thuế TNDN. 2- Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt nam được Bộ Tài chính cho phép áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác cũng phải thực hiện kế tóan thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan thuế GTGT và thuế TNDN và theo quy định dưới đây: - Thuế TNDN được xác định trên cơ sở lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và tỷ lệ thuế suất theo quy định hiện hành. Thuế TNDN là một khỏan phải nộp Nhà nước (nếu họat động kinh doanh năm tài chính có lãi) được ghi vào bên Nợ của tài khỏan phản ánh lợi nhuận chưa phân phối của năm tài chính. - Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai được cơ quan có thẩm quyền cho phép giảm thuế TNDN, kế tóan ghi bút tóan ngược lại với bút tóan khi xác định số thuế TNDN phải nộp (ghi tăng thu nhập của doanh nghiệp và ghi giảm khỏan phải nộp Nhà nước). 3- Các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt nam: 3.1- Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt nam thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai phải thực hiện công tác kế tóan theo chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt nam và kế tóan thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 của Bộ Tài chính. 3.2- Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngòai áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác nộp thuế TNDN theo phương pháp ấn định thuế phải tổ chức công tác kế tóan để phản ánh doanh thu bán hàng theo phương pháp xác định doanh thu quy định tại Điểm 2, Phần C của Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt nam không thuộc các hình thức Đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt nam làm căn cứ xác định thuế TNDN phải nộp. IV- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/1999, các nội dung khác về kế tóan thuế GTGT và thuế TNDN không hướng dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo chế độ kế tóan hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-182-1998-tt-btc-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-doi-voi-cac-doanh-nghiep-to-chuc-ca-nhan-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-thuc-hien-theo-luat-au-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-va-khong-theo-luat-au-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--108205.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan