Thông tư số 76-TC/CÐTCHƯớNG DẫN TIÊU CHUẩN XếP HạNG DOANH NGHIệP Xổ Số KIếN THIếT
- Số hiệu
- 76-TC/CÐTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/09/1993
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 76 - TC/CĐTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 1993 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP XỔ SỐ KIẾN THIẾT Thi hành Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp và Thông tư Liên Bộ số 21/LBTT ngày 17/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp. Sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2872 LĐTBXH/TL ngày 28/8/1993, Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn xếp hạng các doanh nghiệp xổ số kiến thiết áp dụng thông nhất trong cả nước như sau. I/ CHỈ TIÊU XẾP HẠNG: Chỉ tiêu xếp hạng các doanh nghiệp XSKT được quy định như sau: 1/ Nhóm chỉ tiêu về độ phức tạp quản lý (chiếm 45% tổng số điểm) gồm các chỉ tiêu cụ thể: a/ Vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này được xác định theo số vốn hiện có thuộc nguồn vốn Ngân sách và nguồn vốn tự bổ sung tại thời điểm 31/12/1992. b/ Số lượng lọai hình xổ số: Chỉ tiêu này xác định theo số lọai hình xổ số được Bộ Tài chính cho phép phát hành. c/ Phạm vi, vị trí họat động - Là địa bàn được phép tiêu thụ vé: - Phạm vi hẹp: Tỉnh hoặc khu vực - Phạm vi rộng: Cả nước Ngòai ra, có tính đến tiềm năng khai thác thị trường mà doanh nghiệp có thể phát triển được. d/ Số lượng lao động: Tính theo số lượng lao động thường xuyên trong danh sách trả lương của Công ty XSKT (Trừ lao động hợp đồng theo vụ, việc) 2/ Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh (chiếm 55% tổng số điểm) gồm các chỉ tiêu cụ thể: a/ Doanh thu thực hiện là doanh thu thực thu của họat động xổ số được quy định tại Công văn số 1184 TC/TCT/NV1 ngày 1/7/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế doanh thu đối với XSKT. b/ Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước gồm: Các khỏan nộp Ngân sách (thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế vốn, thuế nhà đất, khấu hao cơ bản, các khỏan nộp khác theo quy định của Nhà nước). c/ Lợi nhuận thực hiện: là lợi nhuận thu được của Công ty XSKT sau khi đã hòan thành nghĩa vụ đối với Nhà nước (chưa trừ thuế lợi tức). d/ Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn giao - chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lấy theo số liệu đã được quyết tóan của năm báo cáo và thực hiện của năm kế họach tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng doanh nghiệp, có tham khảo kết quả của hai năm trước đó. Trước mắt trong năm 1993 lấy theo số liệu đã quyết tóan năm 1992 và thực hiện kế họach 1993 đến thời điểm xếp hạng doanh nghiệp, có đối chiếu tham khảo tình hình thực hiện các năm 1990, 1991. II/ THANG ĐIỂM CỦA TỪNG CHỈ TIÊU CỤ THỂ VÀ BẢNG ĐIỂM CHUẨN ĐỂ XẾP HẠNG. 1/ Thang điểm của từng chỉ tiêu cụ thể: Thang điểm chuẩn cho các mức độ đạt được của mỗi chỉ tiêu quy định như sau: Khung điểm Chỉ tiêu Đơn vị tính 1/ Độ phức tạp quản lý - Vốn kinh doanh + Điểm - Số lượng lọai hình xổ số + Điểm - Phạm vi vị trí họat động - Số lượng lao động + Điểm 2/ Hiệu quả kinh doanh - Doanh thu thực hiện + Điểm - Thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách + Điểm - Lợi nhuận + Điểm - Tỷ suất lợi nhuận + Điểm triệuđ Lọai Người triệuđ triệuđ triệuđ % > 12000 20 Từ 3 lọai trở lên 5 cả năm >100 10 >350000 10 >100000 35 >20000 5 > 1,5 5 1500-<12000 15 Hai lọai 4 Tỉnh, khu vực tiềm năng lớn 50 - <=100 7 35000 -<=350000 8 10000 -< = 100000 28 2000-<= 20000 4 1,2 - <= 1,5 4 500-<1500 12 Một lọai 3 Tỉnh, khu vực 25 - < 50 6 3500 - < 35000 6 1000 - < 10000 20 200- <2000 3 0,6 < 1,2 3 <500 9 Một lọai 3 Tỉnh, khu vực < 25 6 < 3500 4 < 1000 12 <200 2 < 0,6 2 2/ Bảng điểm chuẩn để xếp hạng doanh nghiệp XSKT. Bảng điểm chuẩn để xếp hạng doanh nghiệp XSKT quy định như sau Hạng I II III IV Khung, điểm 90 - 100 70 - 89 50 - 69 40 - 49 Dựa vào số điểm của từng chỉ tiêu, xác định tổng số điểm đạt được của doanh nghiệp XSKT để xếp vào 1 trong 4 hạng trên. III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1/
Căn cứ tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp XSKT nêu trên Bộ Tài chính đề nghị: Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và xã hội cùng với Công ty XSKT tiến hành đánh giá cho điểm dự kiến xếp hạng doanh nghiệp XSKT đảm bảo sự hài hòa về tiền lương giữa cấp chủ quản với doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp của Địa phương với nhau trình Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố quyết định từ hạng II trở xuống và gửi quyết định về Bộ Tài chính để quản lý theo dõi. Doanh nghiệp XSKT dự kiến xếp hạng I Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố làm văn bản đề nghị Liên Bộ; sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quyết định. Thời gian xem xét thay đổi hạng của doanh nghiệp theo quy định chung là 3 năm. 2/ Quyết định xếp hạng doanh nghiệp XSKT là căn cứ để xếp lương mới cho Giám đốc, phó Giám đốc, kế tóan trưởng và xác định mức phụ cấp chức vụ đối với trưởng phó phòng và chức vụ tương đương của Công ty XSKT. Trường hợp những doanh nghiệp đạt dưới 40 điểm và Công ty XSKT chưa thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về ban hành quy chế thành lập và giải thể các doanh nghiệp Nhà nước, không được xếp hạng doanh nghiệp theo quy định trên và được vận dụng lương Giám đốc, phó Giám đốc bằng lương của phó Giám đốc bậc 1 và bậc 2 hạng IV theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và Thông tư số 21/LB-TT ngày 17/6/1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính, cụ thể là: - Lương Giám đốc: Hệ số: 3,28 Mức lương hưởng 1/4/1993 là 226000 đ - Lương phó Giám đốc: Hệ số: 3.04 Mức lương hưởng 1/4/1993 là 212000đ Sau khi xếp hạng, đối với kế tóan trưởng nếu đã được bổ nhiệm đúng quy định tại Thông tư số 64/TT-LB ngày 12/12/1990 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội thì xếp tương đương phó Giám đốc. Trường hợp chưa bổ nhiệm đúng theo quy định tại Thông tư nói trên thì xếp lương chuyên môn nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hạng doanh nghiệp như trưởng phòng của Công ty. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và xã hội và Công ty XSKT Địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - VP Chính phủ (để báo cáo) - Bộ LĐTB và xã hội Các Tỉnh, TP - UBND các Tỉnh, Thành phố - Sở LĐ-TB và xã hội - Sở Tài chính-Vật giá - Công ty XSKT - Lưu: VP, CĐTC, TCCB KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-76-tc-c-tc-huong-dan-tieu-chuan-xep-hang-doanh-nghiep-xo-so-kien-thiet--108676.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch