Thông tư số 18/2009/TT-BYTHướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Số hiệu
- 18/2009/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 14/10/2009
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ___________________
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 11/6/1989;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 phê duyệt Quy họach tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đọan đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn (nhiễm các vi sinh vật gây bệnh) trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân như sau:
Chương I CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ KIỂM SÓAT NHIỄM KHUẨN
Điều 1. Vệ sinh tay 1. Thầy thuốc, nhân viên y tế, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở khám chữa bệnh phải tuân thủ rửa tay đúng chỉ định và đúng kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Người bệnh, người nhà người bệnh và khách đến thăm phải rửa tay theo quy định và hướng dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. Thực hiện các quy định về vô khuẩn 1. Khi thực hiện phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật xâm lấn khác phải bảo đảm điều kiện, phương tiện và kỹ thuật vô khuẩn theo đúng quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế.
-
Các dụng cụ y tế sử dụng lại phải được khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung tại bộ phận (đơn vị) tiệt khuẩn và phải bảo đảm vô khuẩn từ khâu tiệt khuẩn, lưu trữ, vận chuyển cho tới khi sử dụng cho người bệnh.
-
Không dùng chung găng tay cho người bệnh, thay găng khi chuyển từ vùng cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một người bệnh và khi thực hiện động tác kỹ thuật vô khuẩn phải mang găng vô khuẩn.
-
Nhân viên y tế tuyệt đối tuân thủ các quy định về vô khuẩn, phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa cách ly khi xâm nhập, làm việc ở các khu vực vô khuẩn.
Điều 3. Làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ và phương tiện chăm sóc, điều trị.
-
Các dụng cụ, phương tiện, vật liệu y tế dùng trong phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật xâm lấn khác phải được khử khuẩn, tiệt khuẩn và được kiểm sóat chất lượng tiệt khuẩn trước khi sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
-
Các dụng cụ, thiết bị, phương tiện chăm sóc và điều trị sau khi sử dụng cho mỗi người bệnh nếu sử dụng lại phải được xử lý theo quy trình thích hợp.
-
Dụng cụ nhiễm khuẩn phải được xử lý (khử nhiễm) ban đầu tại các khoa trước khi chuyển đến đơn vị (bộ phận) khử khuẩn, tiệt khuẩn.
-
Tại bộ phận (đơn vị) khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung, mọi dụng cụ phải được làm sạch, khử khuẩn, đóng gói, tiệt khuẩn và lưu trữ theo đúng quy trình hướng dẫn của Bộ Y tế.
-
Bộ phận (đơn vị) khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung phải có thiết bị làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn cần thiết; phải có xe và thùng vận chuyển chuyên dụng để nhận dụng cụ bẩn và chuyển dụng cụ vô khuẩn riêng tới các khoa phòng chuyên môn.
-
Các khoa, phòng chuyên môn phải có đủ phương tiện, xà phòng, hóa chấtkhử khuẩn cần thiết để xử lý ban đầu dụng cụ nhiễm khuẩn và có tủ để bảo quản dụng cụ vô khuẩn.
-
Dụng cụ đựng trong các bao gói, hộp đã quá hạn sử dụng, bao bì không còn nguyên vẹn hoặc đã mở để sử dụng trong ngày nhưng chưa hết thì không được sử dụng cho người bệnh mà phải tiệt khuẩn lại.
Điều 4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa cách ly 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuyên truyền, huấn luyện cho thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh, khách thăm thực hiện các biện pháp phòng ngừa cách ly thích hợp.
-
Nhân viên y tế phải áp dụng các biện pháp Phòng ngừa chuẩn khi tiếp xúc với máu, dịch sinh học khi chăm sóc, điều trị với mọi người bệnh không phân biệt bệnh được chẩn đóan và áp dụng các dự phòng bổ sung theo đường lây.
-
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thiết lập hệ thống quản lý, giám sát, phát hiện, xử trí và báo cáo tai nạn rủi ro nghề nghiệp ở nhân viên y tế. Phối hợp chặt chẽ với hệ thống y tế dự phòng cùng cấp để thông báo và xử lý dịch kịp thời.
-
Những người bệnh khi nghi ngờ hoặc xác định được căn nguyên gây bệnh truyền nhiễm cần áp dụng ngay các biện pháp phòng ngừa cách ly thích hợp theo đúng quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
-
Thầy thuốc, nhân viên y tế làm việc trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tiêm phòng vắc xin phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, cúm và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác.
-
Những người bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn đa kháng thuốc phải được áp dụng biện pháp phòng ngừa cách ly phù hợp với đường lây truyền của bệnh.
Điều 5. Giám sát phát hiện nhiễm khuẩn mắc phải và các bệnh truyền nhiễm trong cơ sở y tế 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức, giám sát, phát hiện và thông báo, báo cáo các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm tối nguy hiểm theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2. Tổ chức giám sát, phát hiện, báo cáo và lưu giữ số liệu về các trường hợp nhiễm khuẩn mắc phải trong mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời nhằm làm giảm nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế.
Điều 6. Vệ sinh môi trường và quản lý chất thải 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải:
a) Trang bị đầy đủ phương tiện vệ sinh môi trường thích hợp và chuyên dụng như tải lau, khăn lau, cây lau nhà, hóa chất vệ sinh, xe chuyên chở phương tiện vệ sinh.
b) Xây dựng lịch và quy trình vệ sinh môi trường phù hợp cho từng khu vực theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.
c) Tổ chức giám sát vi sinh tối thiểu 6 tháng một lần về không khí trong khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao, nguồn nước dùng trong điều trị và sinh họat theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
d) Tổ chức thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo đúng qui định.
đ) Có quy định và thực hiện vệ sinh tẩy uế buồng bệnh và các phương tiện chăm sóc liên quan ngay sau khi người bệnh mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng gây dịch được chuyển khoa, chuyển viện, ra viện hoặc tử vong.
e) Bảo đảm vệ sinh khoa phòng, vệ sinh ngọai cảnh và tổ chức diệt chuột, diệt côn trùng định kỳ theo quy định đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp và an tòan.
- Hộ lý và nhân viên làm công tác vệ sinh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được đào tạo về vệ sinh trong các cơ sở y tế theo chương trình đào tạo do Bộ Y tế ban hành.
Điều 7. Vệ sinh đối với người bệnh, người nhà người bệnh 1. Người bệnh, người nhà người bệnh (khi vào thăm và tham gia chăm sóc người bệnh) phải mặc quần áo bệnh viện theo quy chế trang phục y tế và sử dụng đồ dùng riêng cho từng cá nhân.
- Trước khi phẫu thuật, người bệnh phải được vệ sinh thân thể theo hướng dẫn quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế.
Điều 8. Vệ sinh an tòan thực phẩm 1. Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an tòan thực phẩm tại nơi ăn, uống, chế biến thực phẩm trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Cơ sở trực tiếp chế biến và phân phối thức ăn, nước uống trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an tòan thực phẩm và người làm việc trực tiếp trong cơ sở này được kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện đúng quy định của pháp luật về vệ sinh an tòan thực phẩm.
Điều 9. Quản lý và sử dụng đồ vải 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện đúng quy chế trang phục y tế cho người bệnh, người nhà và nhân viên y tế; có lịch thay đồ vải và thực hiện việc thay đồ vải cho người bệnh hàng ngày và khi cần.
-
Đồ vải của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được giặt, khử khuẩn tập trung. Các đồ vải nhiễm khuẩn, đồ vải có máu và dịch tiết sinh học phải thu gom, vận chuyển và xử lý riêng đảm bảo an tòan.
-
Đồ vải sạch phải được bảo quản trong các tủ sạch, đồ vải phục vụ chuyên môn phải bảo đảm quy cách, chất lượng và đáp ứng yêu cầu vô khuẩn.
-
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị xe đẩy và thùng vận chuyển riêng để nhận đồ vải nhiễm khuẩn và chuyển đồ vải đã giặt sạch đến các khoa, phòng chuyên môn.
Điều 10. Vệ sinh trong việc bảo quản, ướp, mai táng, di chuyển thi thể khi người bệnh tử vong Việc bảo quản, ướp, mai táng, di chuyển thi hài phải thực hiện theo đúng quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 về Hướng dẫn vệ sinh trong họat động mai táng và hỏa táng.
Chương II CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC KIỂM SÓAT NHIỄM KHUẨN
Điều 11. Cơ sở vật chất Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải:
-
Được thiết kế và trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm yêu cầu kiểm sóat nhiễm khuẩn. Khi xây mới hoặc sửa chữa cải tạo có sự tham gia tư vấn của khoa hoặc cán bộ làm công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Có bộ phận (đơn vị) khử khuẩn - tiệt khuẩn tập trung đạt tiêu chuẩn: Thiết kế một chiều; ngăn cách rõ ba khu vực nhiễm khuẩn, sạch và vô khuẩn; dựa vào phân hạng và phân cấp điều trị để trang bị các phương tiện xử lý dụng cụ phù hợp như: máy rửa-khử khuẩn, máy hấp ướt, máy tiệt khuẩn nhiệt độ thấp, máy sấy khô, đóng gói dụng cụ; các phương tiện làm sạch, hóa chất, các test kiểm tra chất lượng tiệt khuẩn; các buồng, tủ, giá kê để bảo quản dụng cụ tiệt khuẩn.
-
Có nhà giặt thiết kế một chiều, đủ trang bị và phương tiện như máy giặt, máy sấy, phương tiện là (ủi) đồ vải, xe vận chuyển đồ vải bẩn, sạch; bể (thùng) chứa hóa chất khử khuẩn để ngâm đồ vải nhiễm khuẩn, tủ lưu giữ đồ vải; xà phòng giặt, hóa chất khử khuẩn. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hợp đồng với Công ty có chức năng giặt khử khuẩn đồ vải y tế để bảo đảm việc giặt và cung cấp đồ vải đáp ứng yêu cầu phục vụ người bệnh và chuyên môn.
-
Có cơ sở hạ tầng để bảo đảm xử lý an tòan chất thải lỏng, chất thải rắn và chất thải khí y tế theo Quy định về quản lý chất thải y tế.
-
Các khoa phải có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh, nước sạch, phương tiện rửa cho người bệnh, người nhà và nhân viên y tế.
-
Mỗi khoa phải có ít nhất một buồng để đồ bẩn và xử lý dụng cụ y tế.
-
Buồng phẫu thuật và buồng chăm sóc đặc biệt được trang bị hệ thống thông khí, lọc khí thích hợp, đảm bảo yêu cầu vô khuẩn.
-
Khoa lâm sàng phải có ít nhất một buồng cách ly được trang bị các phương tiện cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế để cách ly người bệnh có nguy cơ phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
-
Khoa lâm sàng phải có ít nhất một buồng thủ thuật có đủ trang thiết bị, thiết kế đáp ứng yêu cầu kiểm sóat nhiễm khuẩn: có bồn rửa tay, vòi nước, nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch rửa tay, khăn lau tay, bàn chải chà tay, bàn làm thủ thuật, tủ đựng dụng cụ vô khuẩn, thùng đựng chất thải.
-
Phòng xét nghiệm phải bảo đảm điều kiện an tòan sinh học phù hợp với từng cấp độ và chỉ được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn theo quy định của Luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
-
Khoa truyền nhiễm phải có đủ phương tiện phòng ngừa lây truyền bệnh và có khỏang cách an tòan với các khoa, phòng khác và khu dân cư theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
-
Cơ sở vật chất chế biến, phân phối thực phẩm trong bệnh viện phải được xây dựng và thiết kế theo đúng các quy định pháp luật về vệ sinh, an tòan thực phẩm.
Điều 12. Trang thiết bị và phương tiện Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được trang bị đủ các trang thiết bị và phương tiện dưới đây để bảo đảm yêu cầu kiểm sóat nhiễm khuẩn:
- Bảo đảm các phương tiện vệ sinh môi trường đầy đủ và phù hợp:
a) Phương tiện rửa tay: bồn rửa tay, phương tiện sát khuẩn tay, khăn lau tay sạch dùng một lần và hóa chất rửa tay.
b) Có đủ phương tiện vệ sinh chuyên dụng bảo đảm cho công việc vệ sinh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiệu quả.
c) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp đồng với Công ty cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp thì hợp đồng phải xác định rõ yêu cầu về trang thiết bị, hóa chất, tiêu chuẩn vệ sinh, quy trình vệ sinh, đào tạo nhân viện vệ sinh theo chương trình tài liệu của Bộ Y tế và kiểm tra đánh giá chất lượng.
d) Có đủ phương tiện thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải. Thùng, túi lưu giữ chất thải phải bảo đảm đủ số lượng, chất lượng và đúng mầu quy định.
-
Khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn được trang bị các phương tiện văn phòng để phục vụ công tác giám sát, đào tạo như máy vi tính, máy in; các phương tiện khác phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng môi trường và kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Cơ sở chế biến thực phẩm và phân phối xuất ăn trong bệnh viện phải có đầy đủ trang thiết bị và phương tiện theo đúng các quy định pháp luật về vệ sinh an tòan thực phẩm.
Điều 13. Nhân lực chuyên trách kiểm sóat nhiễm khuẩn Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm nhân lực cho Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn họat động. Ngòai nhân lực cho các bộ phận như khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là, bộ phận giám sát nhiễm khuẩn phải bảo đảm tối thiểu 01 nhân lực được đào tạo về kiểm sóat nhiễm khuẩn/150 giường bệnh.
Điều 14. Đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành kiểm sóat nhiễm khuẩn cho cán bộ nhân viên y tế.
-
Thầy thuốc, nhân viên của Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn phải được đào tạo chuyên khoa và thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng thực hành kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Thầy thuốc, nhân viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được đào tạo về các quy trình kỹ thuật chuyên môn kiểm sóat nhiễm khuẩn, sử dụng đúng và thành thạo, các phương tiện phòng hộ cá nhân.
Chương III HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 15: Hệ thống tổ chức kiểm sóat nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Các bệnh viện phải thiết lập hệ thống tổ chức kiểm sóat nhiễm khuẩn, bao gồm:
a) Hội đồng (ban) kiểm sóat nhiễm khuẩn b) Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn c) Mạng lưới kiểm sóat nhiễm khuẩn.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phải thiết lập hệ thống tổ chức kiểm sóat nhiễm khuẩn theo quy định tại điểm a và điểm c khỏan 1 của Điều này và có cán bộ phụ trách về kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Điều 16. Tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng (Ban) kiểm sóat nhiễm khuẩn 1. Tổ chức:
a) Hội đồng (ban) kiểm sóat nhiễm khuẩn do Giám đốc (Thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ra quyết định thành lập. Hội đồng bao gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch, một Ủy viên thường trực và các ủy viên.
b) Chủ tịch Hội đồng kiểm sóat nhiễm khuẩn là lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Ủy viên thường trực là Trưởng khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn hoặc Tổ trưởng tổ kiểm sóat nhiễm khuẩn hay một lãnh đạo khoa, phòng có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm sóat nhiễm khuẩn.
c) Ủy viên của Hội đồng kiểm sóat nhiễm khuẩn là đại diện của các khoa lâm sàng và cận lâm sàng; các phòng Kế họach tổng hợp, phòng Điều dưỡng, phòng Hành chính quản trị, Phòng Tài chính kế tóan, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Vật tư thiết bị Y tế và các bộ phận liên quan khác.
- Nhiệm vụ:
a) Xem xét, đề xuất, tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật chuyên môn về kiểm sóat nhiễm khuẩn phù hợp với quy định của Bộ Y tế.
b) Tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị về kế họach phát triển công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn, phòng ngừa nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế, dịch bệnh; tư vấnsửa chữa, thiết kế, xây dựng mới các công trình y tế trong đơn vị phù hợp với nguyên tắc kiểm sóat nhiễm khuẩn.
c) Tổ chức huấn luyện, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và tuyên truyền thuộc về kiểm sóat nhiễm khuẩn trong phạm vi đơn vị quản lý.
Điều 17. Tổ chức, nhiệm vụ Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn 1. Tổ chức:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có từ 150 giường bệnh hoặc bệnh viện hạng II trở lên phải thành lập Khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn; nếu có dưới 150 giường bệnh thành lập Tổ kiểm sóat nhiễm khuẩn; các phòng khám đa khoa và các trạm y tế cần có nhân viên phụ trách công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
b) Khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn tùy theo quy mô bệnh viện có các bộ phận sau: hành chính-giám sát; khử khuẩn-tiệt khuẩn; giặt là và các bộ phận khác do Giám đốc quyết định.
c) Lãnh đạo khoa (tổ): Có Trưởng khoa (tổ trưởng), các Phó trưởng khoa và Điều dưỡng trưởng khoa. Trưởng khoa (tổ trưởng) có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành y, điều dưỡng hoặc dược và được đào tạo về kiểm sóat nhiễm khuẩn.
- Nhiệm vụ:
a) Xây dựng kế họach kiểm sóat nhiễm khuẩn định kỳ và hàng năm để trình Hội đồng (ban) Kiểm sóat nhiễm khuẩn thẩm định trước khi Giám đốc (thủ trưởng) phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kiểm sóat nhiễm khuẩn trên cơ sở các quy định, hướng dẫn chung của Bộ Y tế và trình Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị phê duyệt và tổ chức thực hiện.
c) Đầu mối phối hợp với các khoa, phòng liên quan giám sát công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn, bao gồm: - Phát hiện, giám sát và báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. - Phát hiện, nhận báo cáo các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế từ các khoa lâm sàng và kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ khoa Vi sinh (xét nghiệm) và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời. - Theo dõi và báo cáo các vi khuẩn kháng thuốc.
d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động, giáo viên, học sinh, sinh viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thực hiện đúng quy định kiểm sóat nhiễm khuẩn trong công tác khám, chữa bệnh.
đ) Tuyên truyền, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, tham gia hợp tác quốc tế và chỉ đạo tuyến dưới về kiểm sóat nhiễm khuẩn.
e) Quản lý, giám sát các họat động khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là, cung cấp dụng cụ vô khuẩn, hóa chất sát khuẩn, khử khuẩn, đồ vải và vật tư tiêu hao phục vụ công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn trong tòan đơn vị.
g) Theo dõi, đánh giá, báo cáo phơi nhiễm và tai nạn rủi ro nghề nghiệp liên quan đến tác nhân vi sinh vật của thầy thuốc, nhân viên y tế.
h) Tham gia cùng Khoa vi sinh, Khoa dược và các khoa lâm sàng theo dõi vi khuẩn kháng thuốc và sử dụng kháng sinh hợp lý.
i) Phối hợp với các khoa, phòng, các thành viên mạng lưới kiểm sóat nhiễm khuẩn phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Điều 18. Tổ chức và nhiệm vụ của các thành viên mạng lưới kiểm sóat nhiễm khuẩn 1. Tổ chức: Gồm đại diện các khoa lâm sàng và cận lâm sàng; mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ hoặc một điều dưỡng, hộ sinh tham gia mạng lưới kiểm sóat nhiễm khuẩn họat động dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn. Các thành viên thường xuyên được huấn luyện cập nhật chuyên môn về kiểm sóat nhiễm khuẩn.
- Nhiệm vụ:
a) Tham gia, phối hợp tổ chức thực hiện công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn tại đơn vị.
b) Tham gia kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thầy thuốc, nhân viên tại đơn vị thực hiện các quy định, quy trình chuyên môn liên quan đến kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn.
- Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm trước Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám, chữa bệnh về công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn trong đơn vị:
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn.
b) Lập kế họach công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thựchiện.
c) Chỉ đạo công tác giám sát, phát hiện và đề xuất giải pháp can thiệp kịp thời nhằm kiểm sóat những trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế và những bệnh có nguy cơ lây lan thành dịch.
d) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm sóat nhiễm khuẩn và chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
đ) Đề xuất kế họach mua sắm, định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật các thiết bị, vật tư tiêu hao, hóa chất phục vụ công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn trong tòan đơn vị.
e) Tham gia tuyên truyền, hướng dẫn, huấn luyện kiến thức và kỹ năng kiểm sóat nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, học sinh, sinh viên y, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm.
g) Tổ chức nghiên cứu khoa học, huấn luyện và chỉ đạo tuyến về công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
h) Phối hợp với các khoa, phòng có liên quan đánh giá hiệu quả thực hiện các kỹ thuật chuyên môn kiểm sóat nhiễm khuẩn.
i) Tổng kết, báo cáo họat động và kết quả công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn trong tòan đơn vị.
- Quyền hạn:
a) Thực hiện quyền hạn chung của Trưởng Khoa.
b) Kiểm tra và yêu cầu các khoa, phòng, cá nhân thực hiện đúng các qui định về công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
c) Đề xuất với Giám đốc (thủ trưởng) khen thưởng, kỷ luật các cá nhân và tập thể có thành tích hoặc vi phạm các kỹ thuật chuyên môn về kiểm sóat nhiễm khuẩn của Thông tư này.
d) Là ủy viên thường trực Hội đồng Kiểm sóat nhiễm khuẩn, ủy viên Hội đồng quản lý chất lượng (nếu có), Hội đồng thuốc và điều trị.
Điều 20: Nhiệm vụ và quyền hạn của Điều dưỡng trưởng Khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn.
- Nhiệm vụ:
a) Thực hiện nhiệm vụ chung của điều dưỡng trưởng khoa.
b) Giúp Trưởng khoa thực hiện các nhiệm vụ của Khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn.
c) Giúp Trưởng khoa lập kế họach quản lý trang thiết bị, sử dụng vật tư tiêu hao, hóa chất phục vụ cho họat động chuyên môn tại khoa.
d) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm sóat nhiễm khuẩn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
e) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn.
- Quyền hạn: Có quyền hạn như các Điều dưỡng trưởng khoa khác và có quyền kiểm tra giám sát các họat động kiểm sóat nhiễm khuẩn tại các khoa, phòng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 21: Nhiệm vụ và quyền hạn của các thầy thuốc, nhân viên chuyên môn Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn:
- Nhiệm vụ:
a) Thực hiện đúng các quy định về kiểm sóat nhiễm khuẩn .
b) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm sóat nhiễm khuẩn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
c) Thực hiện giám sát, phát hiện, theo dõi, tổng hợp tình hình nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế tại các khoa phòng.
d) Quản lý các trang thiết bị, vật tư, hóa chất phục vụ cho họat động chuyên môn khi được phân công.
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa 2.Quyền hạn: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn đối với các cá nhân và các khoa theo sự phân công của Trưởng khoa kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
-
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Xây dựng và ban hành các qui định cụ thể về các kỹ thuật chuyên môn kiểm sóat nhiễm khuẩn phù hợp với thực tế của đơn vị theo hướng dẫn của Thông tư này.
-
Đầu tư kinh phí thường xuyên hàng năm đủ cho công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Bảo đảm đủ nhân lực, phương tiện, thiết bị, hóa chất, vật tư cho việc thực hành chuyên môn, kiểm sóat nhiễm khuẩn, quản lý chất thải và vệ sinh, bảo đảm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xanh, sạch, đẹp.
-
Chỉ đạo việc tổ chức huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, kiểm tra, giám sát thực hiện công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Bảo đảm an tòan và phòng ngừa lây bệnh truyền nhiễm cho nhân viên y tế và cho người bệnh, nhất là trong các tình huống có dịch bệnh.
-
Phát động phong trào thi đua và thực hiện khen thưởng, kỷ luật về công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Điều 23: Trách nhiệm của Hội đồng Kiểm sóat nhiễm khuẩn 1. Tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về các họat động kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Xem xét các đề xuất của Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn và thành viên Hội đồng Kiểm sóat nhiễm khuẩn để tham mưu cho Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về kế họach, bổ sung sửa đổi các quy định, quy trình và các vấn đề liên quan đến kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Đưa ra những ý kiến và đề xuất liên quan đến kiểm sóat nhiễm khuẩn khi được Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh yêu cầu.
Điều 24. Trách nhiệm của các phòng chức năng Phòng Điều dưỡng, phòng Kế họach tổng hợp và các phòng liên quan phối hợp với Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn xây dựng các quy định, quy trình kiểm sóat nhiễm khuẩn và thực hiện kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Điều 25. Trách nhiệm của các Trưởng khoa trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Tổ chức thực hiện các quy định, quy trình kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Tổ chức hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh, khách đến thăm thực hiện các quy định kiểm sóat nhiễm khuẩn người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm.
-
Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn tổ chức huấn luyện, giám sát, đánh giá công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn tại khoa.
-
Phát hiện và thông báo kịp thời các trường hợp nhiễm khuẩn mắc phải tại khoa cho Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn và Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám, chữa bệnh. Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn tiến hành giám sát, xác định các trường hợp dịch bệnh, nhiễm khuẩn bệnh viện và vi khuẩn kháng thuốc tại khoa.
Điều 26. Trách nhiệm của các điều dưỡng trưởng khoa 1. Kiểm tra đôn đốc thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà, học sinh, sinh viên, cán bộ y tế đến học tập tuân thủ quy định, quy trình kiểm sóat nhiễm khuẩn trong chăm sóc và điều trị.
-
Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ rửa tay của thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm.
-
Quản lý, hướng dẫn, giám sát sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả kiểm sóat nhiễm khuẩn.
-
Phân công điều dưỡng hoặc hộ sinh tham gia mạng lưới kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Điều 27. Trách nhiệm của Khoa vi sinh (xét nghiệm)
-
Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn thực hiện điều tra giám sát nhiễm khuẩn mắc phải và môi trường.
-
Thông báo kịp thời cho Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn và khoa lâm sàng về kết quả nuôi cấy vi khuẩn và tình hình kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh theo quy định.
Điều 28. Trách nhiệm của Khoa Dược 1. Cung cấp thông tin về hóa chất khử khuẩn, thuốc kháng sinh và tình hình sử dụng thuốc kháng sinh an tòan hợp lý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn.
- Phối hợp cùng Khoa (tổ) kiểm sóat nhiễm khuẩn đề xuất mua sắm, cung cấp và sử dụng hóa chất, vật tư tiêu hao đáp ứng công tác kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Điều 29. Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y tế, giáo viên, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Tham gia các lớp huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về kiểm sóat nhiễm khuẩn.
- Thực hiện đúng các quy trình, quy định về kiểm sóat nhiễm khuẩn.
Điều 30. Trách nhiệm của người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm 1. Thực hiện đúng các quy định về giờ thăm, biện pháp cách ly theo quy định và hướng dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
-
Thực hiện các quy định về vệ sinh cá nhân và vệ sinh bệnh viện, phân lọai chất thải và các quy định khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
-
Người mắc, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phải tuân thủ chế độ điều trị, cách ly, di chuyển hoặc ra viện theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/12/2009.
- Bãi bỏ Quy chế Chống nhiễm khuẩn, Quy chế công tác khoa Chống nhiễm khuẩn và Quy chế chức năng, nhiệm vụ của Trưởng khoa Chống nhiễm khuẩn trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-2009-tt-byt-huong-dan-to-chuc-thuc-hien-cong-tac-kiem-soat-nhiem-khuan-trong-cac-co-so-kham-benh-chua-benh--23703.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
- sửa đổi hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương