Thông tư số 08/TC-TNVTHướng dẫn trợ giá muối IODAS theo chính sách xã hội đối với đồng bào các dân tộc miền núí
- Số hiệu
- 08/TC-TNVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/02/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 08-BTC/TNVT
Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 1990 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 08-BTC/TNVT NGÀY 27 THÁNG 2 NĂM 1990 HƯỚNG DẪN TRỢ GIÁ MUỐI IODAS THEO CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC MIỀN NÚI Thi hành Chỉ thị số 65/HĐBT ngày 12-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về giải quyết một số vấn đề cấp bách kinh tế - xã hội đối với các tỉnh miền núi; sau khi trao đổi thống nhất với các ngành liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số điểm về trợ giá muối Iodas bán cho đồng bào các dân tộc miền núi như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, CĂN CỨ TÍNH TRỢ GIÁ VÀ MỨC TRỢ GIÁ
-
Đối tượng được xét cấp trợ giá: Tất cả các đơn vị, xí nghiệp được Bộ, ngành và địa phương giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh muối Iodas để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước đối với các tỉnh miền núi đều được cấp trợ giá muối Iodas.
Căn cứ trợ giá.
a) Đối với khâu sản xuất Nhà nước chỉ xét trợ giá phần chi phí sản xuất hợp lý sau khi (-) trừ trị giá nguyên liệu muối thường và hạt nhựa PF làm bao bì, (KI03) do UNICEF viện trợ.
b) Đối với khâu lưu thông Nhà nước cấp trợ giá khỏan chênh lệch giữa giá vốn hợp lý của muối Iodas đưa đến chân hàng cấp II các tỉnh miền núi với giá muối thường Nhà nước quy định bán cho các tỉnh miền núi (quy định tại mục 9. Về lưu thông hàng hóa Chỉ thị số 65-HĐBT).
- Mức trợ giá:
a) Đối với khâu sản xuất Mức trợ giá được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý cần thiết theo hướng dẫn ở mục a, điểm 2 nêu trên cho việc sản xuất 1 tấn muối Iodas nhân (x) với số lượng muối Iodas thực tế đã tiêu thụ.
b) Đối với khâu lưu thông: Mức trợ giá là khỏan chênh lệch giá của một tấn muối Iodas theo hướng dẫn ở mục b, điểm 2 nêu trên nhân (x) với lượng muối thực tế đã chuyển đến chân hàng cấp II các tỉnh miền núi. II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC TRỢ GIÁ . Nguồn kinh phí để trợ giá muối Iodas theo chính sách xã hội do ngân sách Nhà nước (ngân sách trung ương, và ngân sách địa phương) đảm nhiệm theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Đối với các đơn vị thuộc địa phương quản lý do Sở Tài chính xét cấp trực tiếp và tính cân đối vào ngân sách địa phương. Đối với các đơn vị sản xuất muối Iodas thuộc Tổng công ty muối - Bộ Nội thương do Bộ Tài chính duyệt cấp qua Tổng công ty. Để đảm bảo vốn họat động cho các đơn vị sản xuất, ngân sách Nhà nước xét tạm trợ giá khỏang 80% kế họach quí và sẽ thanh quyết tóan theo số thực tế tiêu thụ hàng qúy và cả năm. III. LẬP KẾ HỌACH VÀ QUYẾT TÓAN TRỢ GIÁ MUỐI IODAS
-
Lập kế họach: Để có căn cứ tính tóan kế họach thu, chi ngân sách Nhà nước, đảm bảo nguồn thu chủ động giải quyết chi trợ giá, cơ quan chủ quản cấp trên của các đơn vị sản xuất - kinh doanh muối Iodas phải tổng hợp kế họach về mức trợ giá (có các căn cứ tính tóan) cả năm, có chia ra từng qúy và kế họach từng qúy của các đơn vị trực thuộc để gửi cơ quan tài chính cung cấp (Tổng công ty muối - Bộ Nội thương gửi Bộ Tài chính; các đơn vị thuộc địa phương quản lý gửi Sở Tài chính). Thời hạn gửi kế họach năm không chậm quá ngày 31-10 năm trước; kế họach qúy phải gửi trước ngày 10 của tháng cuối qúy trước.
-
Quyết tóan trợ giá: Ngòai báo cáo quyết tóan năm, quyết tóan trợ giá muối Iodas còn phải thực hiện theo qúy do cơ quan chủ quản lập trên cơ sở xem xét, duyệt quyết tóan của các đơn vị trực thuộc và gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp không chậm quá ngày 20 của tháng đầu qúy sau (đối với quyết tóan qúy) và không chậm quá ngày 30 tháng 1 năm sau (đối với quyết tóan năm). Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh muối Iodas thuộc trung ương quản lý đóng trên lãnh thổ địa phương thì cá báo cáo quyết tóan phải có xác nhận về số lượng muối Iodas thực tế đã tiêu thụ, về căn cứ tính trợ giá, về mức trợ giá của Sở Tài chính (Chi cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp). Cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra quyết tóan, xác định mức trợ giá hợp lý để cấp tiếp số tiền phải trợ giá còn thiếu hoặc giảm trừ vào kế họach qúy sau số đã cấp thừa theo quyết tóan được duyệt. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và được áp dụng việc trợ giá đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh muối Iodas thực hiện từ 1-10-1989. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. Lý Tài Luận (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-tc-tnvt-huong-dan-tro-gia-muoi-iodas-theo-chinh-sach-xa-hoi-doi-voi-dong-bao-cac-dan-toc-mien-nui--1843.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch