Thông tư số 63/2000/TT-BTChướng dẫn về cấp phát kinh phí thực hiện quyết định số của thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng 8/1945 cải thiện nhà ở
- Số hiệu
- 63/2000/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/06/2000
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 63/2000/TT-BTC
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2000 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ CẤP PHÁT KINH PHÍ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2000/QĐ-TTG NGÀY 3/2/2000 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI HỌAT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 CẢI THIỆN NHÀ Ở
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/5/1998.
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách Nhà nước; Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 21/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước
Căn cứ Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người họat động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở. Bộ Tài chính hướng dẫn việc cân đối và bố trí nguồn kinh phí thực hiện Quyết định 20/2000/QĐ-TTg và phương thức cấp phát, quyết tóan nguồn kinh phí này như sau: I. VỀ CÂN ĐỐI VÀ BỐ TRÍ NGUỒN HỖ TRỢ TÀI CHÍNH
-
Nguồn kinh phí: được bố trí trong ngân sách nhà nước năm 2000, 2001 và 2002.
-
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới dây gọi tắt là UBND tỉnh) sử dụng nguồn thu về giao quyền sử dụng đất, tiền cho thuê đất và thu về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để chi trả. Trường hợp nguồn thu này trong năm dự tóan không đủ so với nhu cầu chi thì bố trí nguồn khác để đáp ứng, sau đó sẽ hòan trả dần từ nguồn thu này trong dự tóan ngân sách những năm tiếp theo. - Đối với các địa phương có khối lượng chi trả lớn mà số thu về nhà và đất trong 3 năm (2000 - 2002) không đủ chi trả thì báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ cho hỗ trợ từ ngân sách trung ương. Trước mắt, để chi trả kịp thời, Bộ Tài chính có thể tạm ứng cho các tỉnh quá khó khăn theo đề nghị của UBND tỉnh.
-
Phương thức cấp phát và quyết tóan a. Đối với các khỏan hỗ trợ theo mức cố định (20 và 50 triệu đồng), căn cứ quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá cấp lệnh chi tiền qua Kho bạc Nhà nước để chi trả 1 lần bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khỏan theo yêu cầu của đối tượng được hỗ trợ. b. Đối với các khỏan hỗ trợ để tự xây dựng, Sở Tài chính - Vật giá chi trả theo quyết định của UBND tỉnh cho đối tượng sau khi được giao đất và có đủ thủ tục để xây dựng. Phương thức chi trả cũng như quy định tại tiết 3.1 trên đây. c. Đối với các khỏan hỗ trợ theo hình thức nhà nước tổ chức xây dựng , Sở Tài chính - Vật giá chuyển tiền qua Kho bạc Nhà nước và giao Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan cho bên nhận thầu theo chế độ quản lý đầu tư XDCB hiện hành. d. Các khỏan chi trả nói trên hạch tóan chi ngân sách nhà nước theo lọai 15 khỏan 09 mục 122 chương 160 mục lục ngân sách nhà nước và quyết tóan vào niên độ ngân sách hiện hành. Việc hỗ trợ của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (nếu có) thực hiện theo hình thức trợ cấp có mục tiêu. II. MIỄN GIẢM TIỀN MUA NHÀ, TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
-
Việc miễn giảm tiền mua nhà, tiền sử dụng đất thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh cho từng đối tượng cụ thể.
-
Trường hợp người thuộc diện hỗ trợ theo Quyết định 20/2000/QĐ- TTg đã mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/CP hoặc đã được hỗ trợ bằng hình thức giao đất làm nhà ở theo Quyết định số 118/QĐ-TTg thì được hòan trả số tiền chênh lệch (nếu có) giữa mức được hỗ trợ theo quyết định này với mức được hỗ trợ theo Quyết định số 118/QĐ-TTg và theo Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg. Thủ tục hòan trả thực hiện theo quy định tại tiết 3.1 điểm 3 phần I trên đây. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Bộ, UBND các tỉnh phản ánh ngay về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./. Phạm Văn Trọng (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-63-2000-tt-btc-huong-dan-ve-cap-phat-kinh-phi-thuc-hien-quyet-dinh-so-20-2000-q-ttg-ngay-3-2-2000-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-viec-ho-tro-nguoi-hoat-dong-cach-mang-tu-truoc-cach-mang-thang-8-1945-cai-thien-nha-o--6188.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch