Thông tư số 39-TC/NgT-NgTHướng dẫn về chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ xí nghiệp đối với các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu T.W

Số hiệu
39-TC/NgT-NgT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/11/1986

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH _______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 39-TC/NgT-NgT Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 1986

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp đối với các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu T.W. _______________ Thi thành Quyết định 76-HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng quy định tạm thời quyền tự chủ tài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp đối với các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu trung ương như sau: I. NHỮNG CĂN CỨ VỀ KINH TẾ TÀI CHÍNH LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QŨY: A.

Căn cứ về kế họach: 1/ Kế họach kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh : là kế họach kinh doanh theo chỉ tiêu kế họach được Nhà nước cân đối vật tư, tiền vốn, ngọai tệ. Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu phải lập phương án giá mặt hàng trình Bộ chủ quản và Bộ Tài chính duyệt mức trợ cấp hoặc mức nộp ngân sách số chênh lệch ngọai thương phát sinh. 2/ Kế họach kinh doanh theo chỉ tiêu hướng dẫn gồm: a. Kế họach kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác cho các ngành, các địa phương theo quy định tại điều 5 của Quyết định số 117-HĐBT hngày 15-6-1985 của Hội đồng Bộ trưởng. b. Kế họach kinh doanh bổ sung ngòai chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước của các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu đã được quy định tại điều 16 của Quyết định số 117-HĐBT ngày 15-6-1985 của Hội đồng Bộ trưởng. Việc thực hiện kế họach này phải đảm bảo các điều kiện như đã quy định trong thông tư Liên Bộ Ngọai thương, Tài chính số 36-TTLB Ngọai thương - Tài chính ngày 5-3-1984 "Hướng dẫn các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu Trung ương kinh doanh bổ sung ngòai chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước". 3/ Các phần kế họach nói trên (bao gồm kế họach theo chỉ tiêu pháp lệnh, kế họach xuất nhập khẩu ủy thác và kế họach kinh doanh bổ sung) phải được xây dựng từ đầu năm trong kế họach kinh doanh - kỹ thuật - tài chính thống nhất của các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu và sẽ là căn cứ để xét duyệt việc thực hiện kế haọch hàng năm. Đối với kế họach kinh doanh ngòai chỉ tiêu pháp lệnh được Nhà nước khuyến khích trong mức phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy xí nghiệp. B.

Căn cứ về tài chính :

  1. Đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải tổ chức hạch tóan rõ ràng, chính xác riêng từng phần kế họach nói trên. Trong trường hợp đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu liên doanh với một đơn vị cơ sở sản xuất khác để làm hàng xuất khẩu, hoặc đơn vị tự kinh doanh cả hai khâu sản xuất và xuất nhập khẩu thì trong cả hai trường hợp này đơn vị vẫn phải hạch tóan riêng từng khâu sản xuất , khâu xuất nhập khẩu và phân phối lợi nhuận riêng theo nhiệm vụ kế họach sản xuất kinh doanh trong từng khâu.

  2. Đối với kế họach kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh, mỗi đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ thực hiện tỷ giá kế họach định mức chung đã được duyệt của đơn vị mình. Việc "khóan" tỷ giá định mức khóm hàng, mặt hàng và cơ chế khóan sẽ được hướng dẫn ở một văn bản riêng.

  3. Đối với một số mặt hàng xuất khẩu được nước ngòai ưu đãi giá thì tỷ giá và kim ngạch được xác định theo nguyên tắc: khi xây dựng kế họach nếu khỏan ưu đãi giá đó đã thể hiện trong giá hợp đồng thì khi thực hiện không được cộng vào kim ngạch cũng như trong việc xác định tỷ giá thực hiện, ngược lại nếu khi xây dựng kế họach phần ưu đãi giá chưa được thể hiện trong giá hợp đồng thì khi thực hiện được cộng phần ưu đãi giá này vào kim ngạch và cũng là căn cứ để xác định tỷ giá thực hiện. II. KẾ HỌACH HÓA LỢI NHUẬN CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU.

  4. Kết quả tài chính của kinh doanh xuất nhập khẩu được thể hiện ở chênh lệch ngọai thương. Chênh lệch ngọai thương là khỏan chênh lệch giữa giá mua hàng xuất khẩu (hoặc giá bán hàng nhập khẩu cho các tổ chức kinh tế trong nước) với giá bán (hoặc giá mua hàng nhập khẩu) bằng ngọai tệ quy ra tiền Việt nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ do Nhà nước quy định.

  5. Lợi nhuận định mức của họat động xuất nhập khẩu là một bộ phận của chênh lệch ngọai thương được Nhà nước dành cho các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu để các tổ chức này thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và để trích lập các qũy xí nghiệp (bao gồm qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, qũy khuyến khích phát triển ngọai thương). Lợi nhuận định mức được hạch tóan vào giá thành hàng xuất nhập khẩu. Lợi nhuận định mức được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh số xuất nhập khẩu cho từng Tổng công ty, Công ty xuất nhập khẩu. Hàng xuất khẩu tính trên doanh số bán hàng theo điều kiện FOB quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ do Nhà nước quy định. Hàng nhập khẩu tính trên doanh số mua hàng nhập khẩu CIF quy ra đồng Việt nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ do Nhà nước quy định. Tỷ giá kết tóan nội bộ hiện hành là 18đ/RCN.USD (trường hợp Nhà nước điều chỉnh tỷ giá kết tóan nội bộ thì lợi nhuận định mức sẽ được tính tóan quy định lại cho phù hợp). Mức lợi nhuận định mức cho hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu quy định cụ thể cho từng Tổng công ty, Công ty xuất nhập khẩu quy định cụ thể cho từng Tổng Công ty, Công ty xuất nhập khẩu như sau: Tỷ lệ lợi nhuận định mức quy định cho hàng xuất khẩu(%)hàng nhập khẩu(%)

  6. Tổng công ty XNK Khóang sản 2. " Tạp phẩm 3. " Việt Nam 4. " Thủ công mỹ nghệ 5. " Mây tre 6. " Máy 7. " Thiết bị tòan bộ 8. Công ty nhập khẩu thiết bị Dầu khí 9. Công ty XNK Tổng hợp I 10. " Tổng hợp II

  7. " Hàng dệt 12. " May mặc 13. " Hàng công nghiệp nhẹ 14. " Rau quả 15. " Nông sản 16. " Lương thực 17. Tổng Công ty xuất nhập khẩu Công nghiệp thực phẩm 18. Công ty XNK Y tế 19. " Thủy sản 20. " Vật liệu xây dựng 21. " Than 22. " Điện tử 23. " Sản phẩm Cơ khí 24. Tổng Công ty xuất nhập khẩu lâm sản 25. " Súc sản gia cầm 26. Ban Tiếp nhận viện trợ TW 0.73 0.50 0.30 1.00 1.00 0.91 - 1.87 0.30 1.00 0.50 0.65 0.81 0.90 1.00 0.50 0.75 0.50 0.60 0.50 0.70 0.40 1.00 0.90 0.90 -0.035 0.36 0.61 1.00 0.41 0.05 0.05 0.02 0.30 - 0.3 0.65 0.81 0.41 1.00 0.16 0.70 0.27 0.55 0.32 0.65 0.26 - 0.90 0.82 0.05 Tỷ lệ lợi nhuận định mức nói trên được quy định cho phần kế họach kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh. Những đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu cha quy định lợi nhuận định mức trong thông tư này (do mới thành lập hoặc chưa quy định) phải làm việc trực tiếp với Bộ Tài chính để xác định tỷ lệ lợi nhuận định mức cho phù hợp hơn. Đối với hàng xuất nhập khẩu ủy thác lợi nhuận định ức được áp dụng theo thông tư số 03-NgT/XNK ngày 11/1/1984 của Bộ Ngọai thương: về chiế độ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa là 0,5% quy định chung cho cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu (hàng xuất khẩu tính trên doanh số bán FOB, hàng nhập khẩu tính trên doanh số mục CIF quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ do Nhà nước quy định). Đối với kế họach kinh doanh bổ sung ngòai chỉ tiêu pháp lệnh, lợi nhuận định mức được tính gấp đôi lợi nhuận định mức đối với hàng xuất nhập khẩu trong chỉ tiêu pháp lệnh.

  8. Lợi nhuận kế haọch của các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu bằng doanh số kh bán hàng xuất khẩu theo điều kiện FOB và doanh số kế họach mua hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF nhân với tỷ lệ lợi nhuận định mức quy định cho doanh số xuất và doanh số nhập.

  9. Lợi nhuận thực hiện của các tổ chức kinh doanh xuất nhập bằng doanh số thực hiện về bán hàng xuất nhập khẩu theo điều kiện FOB và doanh số thực hiện về mua hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF nhân với tỷ lệ lợi nhuận định mức quy định cho hàng xuất hàng nhập. Doanh số thực hiện kế họach và hàng nhập khẩu ở đây được xác định bằng cách lấy số lượng thực hiện nhân với đơn giá kế họach được duyệt.

  10. Lợi nhuận vượt kế họach là phần chênh lệch giữa lợi nhuận thực hiện và lợi nhuận kế họach.

  11. Lợi nhuận vượt định mức: lợi nhuận vượt định mức đạt được do nỗ lực chủ quan của bản thân các tổ cức kinh doanh xuất nhập khẩu: Đối với hàng nhập khẩu là số ngọai tệ giảm được giác mua so với giá định mức của Bộ Ngọai thương duyệt. Cụ thể đối với khu vực 1, giá định mức phải là giá được Bộ Ngọai giao duyệt cho năm kế họach, đối với khu ực 2, giá định mức phải lá giá được Bộ Ngọai thương duyệt cho từng hợp đồng từng chuyến hàng. Mức độ giảm giá mua hàng nhập khẩu của các Tổng công ty, Công ty xuất nhập khẩu được xác định theo phương pháp sau đây: Số tiền thực tế nhập khẩu theo chỉ tiêu pháp lệnh Giá thực tế đ.v KDXNK ký hợp đồng (R,US$) Đơn giá định mức bộ Ngọai thương duyệt (R,US$) Tổng trị giá (R,US$) Giảm giá Tên hàng Theo giá định mức Bộ Ngọai thương duyệt Theo giá thực tế ký hợp đồngSố tiền (R,US$)Tỷ lệ A 1 2 3 4=(3x1) 5=(3x2)6(5-4)7 1. Phân Urê 2. Sắt thép 3. Xe Zin ... 150 250 10.000 ... 145 240 9.700 ... 10.000 tấn 1.000 tấn 100 cái ... 1.500.000 250.000 1.000.000 ... 1.450.000 240.000 970.000 ...50.000 10.000 30.000 ...3.33 4.00 3.00 ... Tổng cộng 2.750.000 2.660.00090.0003.7 Khi xác định tỷ lệ giảm giá mua hàng nhập khẩu so với giá định mức của Bộ Ngọai thương duyệt cần lọai trừ yếu tố biến động khách quan của giá cả thị trường quốc tế. Đối với hàng xuất khẩu là việc thực hiện tỷ giá kinh doanh thấp hơn tỷ giá kế họach định mức chung. Trong việc xác định lợi nhuận vượt định mức, để phản ảnh đúng yếu tố chất lượng kinh doanh và đánh giá đúng đắn kết quả tỷ giá thực hiện. Cần lọai trừ các yếu tố khách quan như các sự biến động, thay đổi về cơ cấu mặt hàng về giá cả của Nhà nước và về giá cả trên thị trường quốc tế. Muốn vậy, phải so sánh tỷ giá thực hiện với tỷ giá kế họach tĩnh lại theo cùng một cơ cấu thực hiện của từng nhóm hàng, mặt hàng để xác định được tỷ giá chung theo cách tính như sau: Mặt hàng Số lượng thực hiện Giá vốn kế họach (1) Giá vốn thực hiện Giá bán kế họach (1) Giá bán thực hiện Tỷ giá kế họach Tỷ giá thực hiện A 1 2 3 4 5 6=2/4 7=3/5 1.Mặt hàng A 2.Mặt hàng B .... Tổng Cộng: (1) Tính lại theo cùng một cơ cấu thực hiện: Tỷ giá thực hiện Kim ngạch thực hiện Tỷ giá kế họach tính lại Kim ngạch thực hiện Lợi nhuận vượt định mức 7. Từ qúy 4 năm trước hoặc chậm chất là qúy 1 của năm kế họach, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải lập kế họach kinh doanh - kỹ thuật - tài chính, trong đó có phần kế họach phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp, có chia ra từng qúy. Sau khi kế họach này được cấp có thẩm quyền duyệt, đơn vị đăng lý với cơ quan Ngân hàng phục vụ đơn vị mình. III. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN:

  12. Lợi nhuận thực tế đạt được của đơn vị kinh doanh xuất nhập bao gồm các khỏan lợi nhuận của các phần kế họach kinh doanh như đã nói tại mục I phần A trong thông tư này. Đối với họat động sản xuất phụ, lợi nhuận thực tế đạt được được xác định trên cơ sở tổng doanh thu trừ đi các khỏan: giá thành thực tế được duyệt, thu quốc doanh hoặc thuế và khỏan thu về chênh lệch giá (nếu có).

  13. Phân phối lợi nhuận: a - Lợi nhuận thực hiện trong phạm vi của số lợi nhuận kế họach được duyệt của phần kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh được phân phối theo tỷ lệ 50% nộp ngân sách Nhà nước, 50% để lại đơn vị, (trừ hai đơn vị là công ty xuất khập khẩu tổng hợp I và công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp II thuộc Bộ Ngọai thương sẽ phân phối theo quy định tại điểm dưới đây) phần để lại đơn vị được phân phối như sau: - Trước hết dành cho qũy phát triển ngọai thương theo tỷ lệ 0,45% trên doanh số kế họach bán hàng xuất khẩu FOB và 0,015% trên doanh số kế họach mua hàng nhập khẩu CIF quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ do Nhà nước quy định. Trường hợp đơn vị không hòan thành doanh số của kế họach xuất khẩu, nhập khẩu thì chỉ được trích qũy phát triển ngọai thương theo tỷ lệ nói trên trên doanh số thực hiện. - Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trích qũy phát triển ngọai thương được phân phối cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi, trong đó khỏang 2/3 cho qũy khen thưởng, 1/3 cho qũy phúc lợi. b - Tổng số lợi nhuận thực hiện của phần kinh doanh theo chỉ tiêu hướng dẫn được phân phối như sau: 40% nộp ngân sách Nhà nước, 60% để lại đơn vị. (trừ hai đơn vị là Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I và Công ty XNK Tổng hợp II thuộc Bộ Ngọai thương sẽ phân phối theo quy định tại điểm g dưới đây). c - Tổng số lợi nhuận thực hiện của họat động sản xuất phục được phân phối: để lại đơn vị 70%, nộp ngân sách Nhà nước 30%. d - Lợi nhuận vượt kế họach: + Lợi nhuận vợt kế họach của phần kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh được phân phối như sau: - Đối với các Tổng công ty XNK Thủ công mỹ nghệ, Rau quả, Mây tre: 20% nộp ngân sách Nhà nước, 80% để lại đơn vị. - Đối với các Tổng công ty, Công ty XUK khác: 40% nộp ngân sách Nhà nước, 60% để lại ddv. + Lợi nhuận vượt kế họach của phần kinh doanh theo chỉ tiêu hướng dẫn và của họat động sản xuất phụ vẫn phân phối theo các tỷ lệ nh lợi nhuận trong kế họach của các họat động này. đ - Lợi nhuận thực hiện vượt định mức của phần kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh của tất cả các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu: Nếu thực sự do thành tích phấn đấu chủ quan mà giảm được giá mua hàng nhập khẩu và thực hiện tỷ giá xuất khẩu thấp hơn tỷ giá kế họach định mức chung thì được khuyến khích theo nguyên tắc: giảm giá mua hàng nhập khẩu và giảm mức tỷ giá bao nhiêu phần trăm (%) so với giá định mức Bộ Ngọai thương duyệt nvà tỷ giá kế họach định mức chung sẽ được trích bấy nhiêu phần trăm (%) của phần lợi nhuận để lại đơn vị thuộc phần kế họach đó và phân phối như sau: 40% nộp ngân sách Nhà nước, 60% để lại đơn vị. Ví dụ: Tổng công ty XNK khóang sản thực hiện kế họach XNK như sau: Kế họach Thực hiện Xuất khẩu5 triệu R,U5,2 triệu R,U Nhập khẩu650 triệu R,U640 triệu R,U Tỷ lệ giảm giá mua hàng nhập khẩu so với giá định mức Bộ Ngọai thương duyệt là 3,27% (Sau khi đã lọai trừ yếu tố giá thị trường thế giới biến động khách quan), tỷ giá xuất khẩu thực hiện thấp hơn tỷ giá kế họach định ức chung (tỷ giá kế họach tính lại theo cơ cấu thực hiện): 4%. Trên cơ sở tình hình thực hiện kế họach như trên, việc tính tóan lợi nhuận vượt định mức cho đơn vị được xác định như sau: 1/ Xác định lợi nhuận để lại cho đơn vị: - Đối với hàng xuất khẩu: 344.268 đồng, trong đó gồm: + Phần trong kế họach: (5 triệu R,US x 18 x 0,73%) x 50% = 328.500 đ + Phần vượt kế họach: (0,2 triệu US x 18 x 0,73%) x 60% = 15768 đ - Đối với hàng nhập khẩu: (640 triệu R, US x 18 x 0,035%) x 50% = 2.016.000 đ 2/ Xác định lợi nhuận vượt định mức: - Đối với hàng xuất khẩu: 344.268 đ x 4% = 13.770 đ - Đối với hàng nhập khẩu: 2.016.000 đ x 3,27 - = 65.923 đ e - Phần lợi nhuận để lại đơn vị thuộc các mục b, c, d, đ được phân phối cho ba qũy theo các tỷ lệ sau đây: Từ 35-50% cho qũy phát triển ngọai thương. Mức cụ thể trong khỏang này do Bộ, ngành, chủ quản quy định cho phù hợp với yêu cầu và đặc điểm kinh doanh của từng tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu. - Số còn lại phân phối cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi, trong đó khỏang 2/3 cho qũy khen thưởng, 1/3 cho qũy phúc lợi, do giám đốc đơn vị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đoan cơ sở. Đối với phần kinh doanh theo chỉ tiêu hướng dẫn (gồm XNK ủy thác và kinh doanh bổ sung ngòai chỉ tiêu pháp lệnh) sau khi trích lập các qũy theo hướng dẫn nói trên, tòan bộ số chênh lệch giá còn lại đơn vị kinh doanh XNK phải nộp vàp ngân sách Nhà nước. g - Đối với hai Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I và Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp II (thuộc Bộ Ngọai thương), do tính chất đặc thù trong họat động kinh doanh xuất nhập khẩu (chủ yếu là là xuất nhập khẩu ủy thác cho các ngành, các địa phương) nên việc phân phối lợi nhuận được quy định nh sau: Tổng số lợi nhuận thực hiện của phần kế họach kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh và kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác: 60% nộp ngân sách Nhà nước, 40% để lại đơn vị. Phần để lại đơn vị đươc phân phối như sau: - Trước hết dành cho qũy phát triển Ngọai thương theo tỷ lệ 0,45% trên doanh số thực hiện bán hàng xuất khẩu FOB và 0,015% trên doanh số thực hiện mua hàng nhập khẩu CIF (các tỷ lệ này được tính trên kinh ngạch thực hiện của phần kinh doanh xuất nhập khẩu theo chỉ tiêu pháp lệnh và kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác) quy ra đồng Việt nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ do Nhà nước quy định. - Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trích qũy phát triển ngọai thương được phân phối cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi, trong đó khỏang 2/3 cho quy khen thưởng, 1/3 cho qũy phúc lợi.

  14. Đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu được trích lợi nhuận định mức theo tỷ lệ quy định tại điểm 2 mục II thông tư này ngay sau khi có doanh số thu bán hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Đơn vị được hạch tóan lãi và gởi số tiền này vào tài khỏan ở ngân hàng để làm nguồn trích lập các qũy xí nghiệp và cuối năm phải quyết tóan với ngân sách khi báo cáo quyết tóan được duyệt.

  15. Lợi nhuận thực hiện, lợi nhuận vượt định mức chỉ được xác định sau khi kết thúc năm kế họach, có báo có thực hiện kế họach và báo cáo quyết tóan chính thức. Để đảm bảo việc trích lập các qũy xí nghiệp được kịp thời hàng qúy, các Tổng công ty, Công ty xuất nhập khẩu được tạm trích 70% số trích vào ba qũy theo kế họach nếu đơn vị hòan thành kế họach va có báo cáo quyết tóan được sự xác nhận của cơ quan tài chính. Cuối năm, sau khi đơn vị có báo cáo quyết tóan chính thức, căn cứ vào kết quả xét duyệt hòan thành kế họach Nhà nước đối với đơn vị, Bộ chủ quản với sự nhất trí của cơ quan tài chính sẽ quyết định mức trích chính thức các qũy xí nghiệp của đơn vị. Sau khi trích lập các qũy xí nghiệp, Đồng chí phải dành 1% qũy khen thưởng và qũy phúc lợi nộp Bộ Chủ quản để lập qũy Bộ trưởng, từ 1% đến 3% qũy phát triển ngọai thương nộp Bộ chủ quản để lập qũy dự trữ tài chính tập trung. Qũy dự trữ tài chính tập trung được sử dụng theo như hướng dẫn tại thông tư số 11 TC/CNA ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính "hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp trong công nghiệp quốc doanh".

  16. Quy định về giới hạn và giảm trừ:

a) Không hạn chế mức tối đa qũy khen thưởng và qũy phúc lợi, nhưng khi tổng số trích từ tất cả các nguồn vào hai qũy vượt quá 50% qũy lương cơ bản thực hiện cả năm của công nhân viên chức thì số trích vượt tính từ trên mức 50% trở đi được phân phối như sau: - Từ trên 50% đến 70% qũy lương cơ bản thực hiện đơn vị phải nộp ngân sách nhà nước 50% và nộp 10% cho Bộ chủ quản để lập qũy dự tữ tài chính tập trung, số còn lại 40% bổ sung vào các qũy xí nghiệp do giám đốc đơn vị quyết định. - Từ trên 70% qũy lương cơ bản thực hiện trở đi: đơn vị phải nộp ngân sách Nhà nước 70% và nộp 10% cho Bộ chủ quản để lập qũy dự trữ tài chính tập trung, số còn lại 20% bổ sung vào các qũy do giám đốc đơn vị quyết định.

b) Đối với phần lợi nhuận đê rlại cho đơn vị (kể cả trong kế họach. vượt kế họach, vượt định mức), trước khi phân phối cho các qũy phải trừ đi các khỏan sau đây: nộp phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế,; phạt vi phạm kỷ luật tiền mặt, tín dụng, thanh tóan; chi trả các khỏan bất hợp lý, bất hợp lệ không được hạch tóan vào giá thành và phí lưu thông như các khỏan chi phí tiêu cực, lãng phí .v.v..

c) Nếu đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu không hòan thành chỉ tiêu pháp lệnh cả năm nói sau đây thì cứ mỗi phần trăm (%) không hòan thành về một chỉ tiêu phải trừ đi 2% số tiền được trích ba qũy. - Chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu tính cho từng khu vực thị trường - Chỉ tiêu mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu - Chỉ tiêu nộp lợi nhuận và các khỏan nộp khác như: nộp tiền hàng vay nợ, viện trợ, nộp chênh lệch ngọai thương.

e) Nếu đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu không thực hiện được tỷ giá xuất nhập khẩu kế họach (kế họach tính lại) mà thực hiện cao hơn (sau khi đã lọai trừ các yếu tố khách quan) thì sẽ bị phạt trừ theo nguyên tác: vượt tỷ giá kế họach định mức chung bao nhiêu phần trăm (%) thì sẽ bị phạt trừ bấy nhiêu phần trăm (%) vào mỗi qũy (ba qũy).

đ) Nếu dơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu vi phạm các chính sách quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước làm thiệt hại đến tài sản, vật tư, tiền vốn của Nhà nước, vi phạm các chế độ báo cáo thống kê, kế tóan... thì cứ mỗi vi phạm tùy theo mức độ nặng nhẹ mà giảm trừ từ 2-5% số tiền được trích cho cả 3 qũy. Các số tiền phạt trừ nói trên vào 3 qũy của đơn vị phải nộp ngân sách Nhà nước.

  1. Quy định về việc sử dụng qũy phát triển ngọai thương: Đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải có kế họach cụ thể về việc sử dụng qũy phát triển ngọai thương cho các mục đích: trực tiếp phát triển mặt hàng mới; mua sắm phương tiện phục vụ cho họat động kinh doanh, nghiên cứu; đầu tư xây dựng cơ bản (xây dựng kho tàng, trụ sở cơ quan) và bổ sung nhu cầu vốn lưu động của đơn vị. Bộ chủ qunả có thể điều hào qũy phát triển ngọai thương giữa các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trong ngành nhằm sử dụng hợp lý và có hieuẹ quả qũy phát triển ngoaị thương.

  2. Quy định về việc trích và sử dụng qũy dự phòng: Qũy dự phòng là một phần của chênh lệch ngọai thương được Nhà nước dành lại cho đơn vị để sử dụng vào việc thanh tóan khi phải chấp nhận bồi thường về hàng hóa xuất nhập khẩu cho các khách hàng trong và ngòai nước. Mức trích qũy dự phòng được quy định như sau: - 0,5% trên doanh số bán hàng xuất khẩu FOB. - 0,2% trên doanh số mua hàng nhập khẩu CIF. - Số tiền trích nói trên được quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ do Nhà nước quy định. Qũy dự phòng được trích hàng qúy theo doanh số thực hiện hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu được mở tài khỏan "Qũy dự phòng bồi thường hàng xuất khẩu" và tài khỏan "Qũy dự phòng bồi thường hàng nhập khẩu" tại ngân hàng. Qũy dự phòng chỉ được sử dụng để bồi thường cho hàng hóa xuất nhập khẩu của Trung ương. Không sử dụng qũy này dể bồi thường cho các họat động kinh doanh như xuất nhập khẩu ủy thác, kinh doanh bổ sung của các tổ cức kinh doanh xuất nhập khẩu Trung ương. Qũy dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc "tạm ứng có hòan trả" và phải đảm bảo số dư theo định mức quy định (0,5% trên trị giá bán FOB đối với hàng xuất khẩu và 0,2% thị giá mua CIF đối với hàng nhập khẩu). Số dư vượt mức quy định nói trên thì phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Trong phạm vi định mức quy định về qũy dự phòng nói trên, giám đốc các Tổng công ty, Công ty xuất nhập khẩu được quyền chủ động quyết định bồi thường cho các khách hàng trong và ngòai nước. Nếu do nguyên nhân khách quan mà việc bồi thường cho khách hàng trong và ngòai nước vượt quá định mức quy định thì đơn vị phải báo cáo Bộ Tài chính để xem xét và quyết định. Mọi trường hợp phải bồi thường cho khách hàng trong và ngòai nước do thiếu sót chủ quan, đơn vị đều phải trích từ phần lợi nhuận để lại trước khi phân phối cho ba qũy để chuyển trả vào qũy dự phòng. Đối với qũy tạm ứng bồi thường hàng xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 200/CP ngày 31/12/1973; Bộ Tài chính đề nghị ngân hàng Ngọai thương Việt nam không áp dụng cho tạm ứng bồi thường hàng nhập khẩu kể từ ngày thông tư này hiệu lực. Việc quyết tóan TK này sẽ có hướng dẫn sau. IV. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

  3. Chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy xí nghiệp này chỉ áp dụng cho các Tổng công ty, Công ty xuất nhập khẩu Trung ương đã thực hiện chế độ hạch tóan kinh tế độc lập và được thi hành từ năm 1986.

  4. Công văn số 162 TC/NgT-NgT ngày 18 tháng 3 năm 1986 của Bộ Tài chính về "Trích lập các qũy xí nghiệp năm 1985 đối với các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ Trung ương" không còn hiệu lực thi hành./.

Nơi nhận: - VP. HĐBT Viện Ng.c QLKT - Ban Kinh tế và Ban CN TW - Các Bộ, Tổng cục, cơ quan ngang Bộ trực thuộc HĐBT. - Tổng Công đòan, hội LHPN, Đòan TNCSHCM - Các UBND tỉnh, thành phố, đặc khu - Các Sở Tài chính, các Chi cục, đặc khu - Công báo - Các Tổng công ty, Công ty XNK TW - Các Vụ, cục, viện, các trường, trạm của Bộ tại phía Nam - Lưu VP, Vụ Ngt-NGt. K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hồ Tế

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-39-tc-ngt-ngt-huong-dan-ve-che-do-phan-phoi-loi-nhuan-va-trich-lap-quy-xi-nghiep-doi-voi-cac-to-chuc-kinh-doanh-xuat-nhap-khau-t-w--79723.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan