Thông tư liên tịch số 12/TTLBHướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan tư pháp địa phương

Số hiệu
12/TTLB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
26/07/1993
Lĩnh vực
Tổ chức cán bộ

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan Tư pháp đại phương _____________ Ngày 4 tháng 6 năm 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp, trong đó có quy định về hệ thống tổ chức tư pháp ở địa phương. Để thi hành Nghị định số 38-CP, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan tư pháp địa phương như sau: I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý Nhà nước về công tác tư pháp trong phạm vi địa phương và chịu sự chỉ đạo và quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Sở Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :

  1. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý thống nhất việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân:

a) Chủ trì việc sọan thảo hoặc tham gia sọan thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Ủy ban nhân dân;

b) Được Ủy ban nhân dân ủy nhiệm xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý của các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan khác Ủy ban nhân dân sọan thảo trước khi trình Ủy ban nhân dân quyết định ban hành;

c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án Luật, Pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và Bộ Tư pháp;

d) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân về nghiệp vụ trong việc rà sóat và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.

  1. Quản lý các Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về mặt tổ chức theo sự phân cấp của Bộ Tư pháp;

  2. Quản lý công tác thi hành án dân sự địa phương theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự, Nghị định số 30-CP của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên, và sự hướng dẫn của Bộ Tư pháp;

  3. Quản lý tổ chức và họat động của các đòan luật sư, các tổ chức tư vấn luật theo quy định của Bộ Tư pháp;

  4. Quản lý các họat động công chứng, giám định tư pháp theo quy định của Bộ Tư pháp; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra thực hiện công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện một số công tác hộ tịch thuộc thẩm quyền;

  5. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn và ngắn hạn ở địa phương, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy pháp luật trong các trường học;

  6. Bồi dưỡng kiến thức pháp lý và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp địa phương;

  7. Chỉ đạo và tổng kết họat động hòa giải trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

  8. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp, vào tình hình cụ thể của địa phương, quy mô tổ chức, khối lượng công việc và khả năng cán bộ để quyết định cơ cấu bộ máy và biên chế của Sở Tư pháp theo nguyên tắc tổ chức gọn nhẹ, gồm những công chức chuyên môn được đào tạo đúng ngành nghề, có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức hành chính do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bản với Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Riêng biên chế của Phòng thi hành án thuộc Sở Tư pháp do Bộ Tư pháp quy định ngòai biên chế của địa phương. II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨCCỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN,HUYỆN, THỊ XÃ,THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có chức năng giúp Ủy ban nhân dân thực hiện quản lý Nhà nước các công việc về tư pháp trong phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và chịu sự chỉ đạo và quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp. Phòng Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :

  9. Giúp Ủy ban nhân dân quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

a) Sọan thảo hoặc tham gia sọan thảo văn bản quy phạm pháp luậttheo sự phân công của Ủy ban nhân dân;

b) Được Ủy ban nhân dân ủy nhiệm xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan khác của Ủy ban nhân dân sọan thảo trước khi trình Ủy ban nhân dân ban hành;

c) Thường xuyên rà sóat, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân ban hành;

d) Tổ chức việc lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và hướng dẫn của Giám đốc Sở Tư pháp.

  1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và Giám đốc Sở Tư pháp trong việc quản lý Nhà nước về công tác thi hành án dân sự ở địa phương; tổ chức và kiểm tra họat động thi hành án của Đội thi hành án;

  2. Quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp và thống kê tư pháp;

  3. Giúp Ủy ban nhân dân thực hiện một số hành vi công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng;

  4. Hướng dẫn nghiệp vụ và chỉ đạo họat động của các tổ hòa giải;

  5. Tổ chức việc phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân; phối hợp với Phòng Giáo dục và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy pháp luật trong nhà trường. Tổ chức và biên chế của Phòng Tư pháp:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tư pháp đã được quy định, vào quy mô tổ chức, khối lượng công việc và khả năng cán bộ của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể cơ cấu bộ máy và biên chế của Phòng Tư pháp trong tổng biên chế hành chính của địa phương. Việc bố trí cán bộ phải theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức hành chính do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bản với Giám đốc Sở Tư pháp. Riêng biên chế của Đội thi hành án thuộc Phòng Tư pháp do Bộ Tư pháp quy định ngòai biên chế của địa phương. III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BAN TƯ PHÁP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tư pháp. Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  1. Giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý Nhà nước về các công việc tư pháp;

  2. Giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sọan thảo, ban hành các quyết định, chỉ thị để thi hành các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

  3. Thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân;

  4. Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch, quản lý lý lịch tư pháp và thống kê tư pháp;

  5. Hướng dẫn, quản lý họat động của các tổ hòa giải;

  6. Tổ chức phối hợp việc thi hành án ở địa phương theo sự chỉ đạo của Đội thi hành án Tổ chức của Ban Tư pháp xã , phương , thị trấn được quy định như sau:. Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phụ trách. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức quy định trong Thông tư này, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Trưởng ban Ban tổ chức chính quyền tỉnh lập đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bộ máy và biên chế Sở Tư pháp, đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, kiện tòan tổ chức và họat động của các cơ quan tư pháp cấp dưới. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có những vướng mắc cần báo cáo ngay cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ Trưởng - Trưởng Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ để xử lý kịp thời./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-12-ttlb-huong-dan-ve-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-co-quan-tu-phap-dia-phuong--10511.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan