Thông tư số 116/1999/TT-BTChướng dẫn về cơ cấu bộ máy Chi cục thuế và Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
- Số hiệu
- 116/1999/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/09/1999
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 116/1999/TT/BTC
Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 1999 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 116/1999/TT/BTC NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VỀ CƠ CẤU BỘ MÁY CHI CỤC THUẾ VÀ HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lý thu thuế của Chi cục Thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế và hướng dẫn bổ sung về Hội đồng tư vấn thuế phường, xã, thị trấn qui định tại Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/3/1995 của Bộ Tài chính như sau: I/ CƠ CẤU BỘ MÁY CHI CỤC THUẾ: 1/ Đối với Chi cục Thuế thị xã, thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện đồng bằng, trung du và các Chi cục Thuế không thuộc điểm 2 dưới đây, cơ cấu bộ máy gồm có: - Tổ Nghiệp vụ. - Tổ Kế họach, tính thuế, lập bộ thuế và kế tóan thu. - Tổ Thanh tra, kiểm tra. - Tổ Quản lý ấn chỉ. - Tổ Nhân sự - Hành chính - Tài vụ. - Các Đội thuế xã, phường, thị trấn hoặc liên xã. - Các Đội thuế ở đầu mối giao thông. Việc quản lý và thu các khỏan thu ngân sách phát sinh không thường xuyên ở Chi cục Thuế giao cho Tổ Nghiệp vụ thực hiện. Riêng Chi cục Thuế các quận thuộc thành phố, Chi cục Thuế thành phố thuộc tỉnh có thể thành lập Đội Quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác; Tại Chi cục Thuế thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể thành lập Đội Quản lý thu thuế chợ. 2/ Đối với các Chi cục Thuế huyện miền núi, tây nguyên, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, có số thu ít, biên chế dưới 30 người, cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế gồm có: - Tổ Kế họach, nghiệp vụ, tính thuế, kế tóan thu và quản lý ấn chỉ. - Tổ Thanh tra, kiểm tra. - Tổ Nhân sự - Hành chính - Tài vụ. - Các Đội thuế xã, thị trấn hoặc liên xã. - Đội thuế đầu mối giao thông (ở một số địa bàn, nếu cần thiết). Các khỏan thu khác nếu có phát sinh, sẽ giao cho Tổ Kế họach, nghiệp vụ, tính thuế, kế tóan thu và quản lý ấn chỉ thực hiện. 3/ Đối với các Chi cục Thuế có biên chế dưới 15 người thì không nhất thiết phải tổ chức đầy đủ các Tổ, Đội như trên, mà tùy tình hình cụ thể, Cục trưởng Cục Thuế quyết định việc tổ chức một số Tổ, Đội phù hợp với biên chế hiện có, hoặc có thể bố trí mỗi cán bộ đảm nhiệm từng phần hành công việc tại cơ quan Chi cục Thuế và tổ chức một số Đội thuế liên xã, đảm bảo sự kiểm tra giám sát lẫn nhau trong quá trình quản lý thu thuế. 4/ Đội thuế đầu mối giao thông được khắc con dấu để sử dụng trong khi làm nhiệm vụ theo qui định tại Nghị định số 62/CP ngày 22/9/1993 của Chính phủ qui định việc quản lý và sử dụng con dấu. 5/ Tổ chức Đội thuế xã, phường, thị trấn: - Đối với các phường, thị trấn, xã thuộc đồng bằng có số thu lớn và địa bàn rộng, tổ chức ở mỗi phường, xã, thị trấn một Đội thuế. - Đối với các phường, thị trấn và các xã còn lại, tùy theo số thu và đặc điểm hành chính, địa lý để tổ chức Đội thuế liên xã hoặc Đội thuế khu vực (từ 2 xã trở lên một Đội thuế). Việc thành lập Đội thuế theo các mô hình trên do Cục trưởng Cục Thuế quyết định. II/ MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP: 1/ Trong phạm vi quyền hạn theo qui định của pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo công tác thuế trên địa bàn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đội thuế trong việc thực hiện các qui định của Nhà nước về thuế và thu khác; chỉ đạo các cơ quan của địa phương phối hợp họat động với cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thu thuế. 2/ Chi cục Thuế, Đội thuế xã, phường, thị trấn hoặc Đội thuế liên xã chịu trách nhiệm báo cáo với UBND cùng cấp các nội dung sau: - Dự tóan thu thuế và thu khác trên địa bàn; - Kế họach và kết quả thu thuế tháng, quí, năm; - Tình hình chấp hành pháp luật và các hướng dẫn của Nhà nước về thuế và thu khác; - Tham mưu cho UBND trong việc đề nghị miễn giảm thuế, phí và lệ phí... theo qui định của pháp luật. 3/ Về quản lý cán bộ: Khi xem xét bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Chi cục Thuế, phải có ý kiến của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Việc quản lý cán bộ Chi cục Thuế, Đội thuế thực hiện theo qui định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. III/ HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN: Hội đồng tư vấn thuế tổ chức theo từng xã, phường, thị trấn. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn gồm: - Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phường, xã, thị trấn là Chủ tịch Hội đồng - Đội trưởng đội thuế là Ủy viên thường trực Hội đồng - Đại diện công an phường, xã, thị trấn là Ủy viên Ngòai các thành phần qui định trên, tùy tình hình cụ thể của địa phương, có thể có thêm các thành phần khác như: Đại diện Ban Tài chính, Địa chính, Quản lý thị trường (đối với địa bàn chợ), Tư pháp, Mặt trận tổ quốc nhưng tối đa không quá 6 thành viên. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn. Hội đồng tư vấn thuế họp mỗi quí 1 lần và khi có yêu cầu đột xuất. Những qui định khác về Hội đồng tư vấn thuế tại Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/3/1995 của Bộ Tài chính vẫn có hiệu lực thi hành. IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm qui định nhiệm vụ cụ thể của các Tổ, Đội thuế và hướng dẫn các Cục Thuế triển khai thực hiện Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 64 TC/TCCB ngày 29/10/1992 và các qui định tại Thông tư số 26 TC/TCCB ngày 27/3/1995 trái với qui định tại Thông tư này. Vũ Mộng Giao (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-116-1999-tt-btc-huong-dan-ve-co-cau-bo-may-chi-cuc-thue-va-hoi-dong-tu-van-thue-xa-phuong-thi-tran--108305.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch