Thông tư số 99/2020/TT-BTCHướng dẫn về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Số hiệu
- 99/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/11/2020
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 99/2020/TT-BTC
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về họat động của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về họat động của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1.Thông tư này quy định về họat động của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan (sau đây viết tắt là công ty quản lý qũy) tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm:
a) Công ty quản lý qũy;
b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động của công ty quản lý qũy.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Ban điều hành bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc).
-
Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu khớp đúng với bản chính.
-
Công ty quản lý qũy là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan, thực hiện nghiệp vụ quản lý qũy đầu tư chứng khóan, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan và tư vấn đầu tư chứng khóan.
-
Khách hàng ủy thác là qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và các cá nhân, tổ chức ủy thác vốn, tài sản của mình cho công ty quản lý qũy quản lý.
-
Hồ sơ cá nhân bao gồm bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, bản sao hợp lệ hộ chiếu của cá nhân nước ngòai hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
-
Người được hưởng lợi là tổ chức, cá nhân không đứng danh chủ sở hữu tài sản nhưng có đầy đủ quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật.
-
Tài sản ủy thác là danh mục tài sản bao gồm tiền, chứng khóan và các tài sản khác của khách hàng ủy thác.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY
Điều 3. Điều lệ, nguyên tắc quản trị công ty của công ty quản lý qũy 1. Điều lệ công ty quản lý qũy được xây dựng phù hợp với mô hình tổ chức họat động của công ty và phải có tối thiểu các nội dung theo Điều lệ mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. Công ty quản lý qũy là công ty đại chúng tham chiếu Điều lệ mẫu áp dụng đối với công ty đại chúng để xây dựng Điều lệ công ty.
- Công ty quản lý qũy phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khóan, Luật Doanh nghiệp, Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan về quản trị công ty.
Điều 4. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat 1. Cơ cấu tổ chức, quyền, nghĩa vụ, họat động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat, Ủy ban kiểm tóan, bộ phận kiểm tóan nội bộ, Ban điều hành; điều kiện, việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Trưởng Ban kiểm sóat, Kiểm sóat viên, Chủ tịch Ủy ban kiểm tóan, thành viên Ủy ban kiểm tóan do Điều lệ công ty quy định, phù hợp với quy định của pháp luật về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng, các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và không trái với các quy định tại Thông tư này.
- Thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên công ty quản lý qũy không được là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Ban điều hành, người hành nghề quản lý qũy của một công ty quản lý qũy khác hoặc thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Ban điều hành, nhân viên tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ cho qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan mà công ty đang quản lý.
Điều 5. Kiểm tóan nội bộ 1. Công ty quản lý qũy là công ty đại chúng hoặc quản lý qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải thành lập bộ phận kiểm tóan nội bộ. Bộ phận kiểm tóan nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty.
- Bộ phận kiểm tóan nội bộ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, đánh giá cơ cấu tổ chức, họat động quản trị công ty, họat động điều hành, phối hợp của từng bộ phận, từng vị trí công tác nhằm ngăn ngừa các xung đột lợi ích, bảo vệ quyền lợi của khách hàng;
b) Kiểm tra, đánh giá mức độ đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, mức độ tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ công ty; hệ thống kiểm sóat nội bộ; các chính sách, quy trình nội bộ, bao gồm quy tắc về đạo đức nghề nghiệp, quy trình nghiệp vụ, quy trình và hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống công nghệ thông tin, kế tóan, quy trình và hệ thống báo cáo, công bố thông tin, quy trình tiếp nhận và xử lý tố cáo, khiếu kiện từ khách hàng và các quy định nội bộ khác;
c) Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tính trung thực, mức độ cẩn trọng, tuân thủ các quy trình nghiệp vụ và quản trị rủi ro;
d) Thực hiện việc kiểm tóan họat động theo kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm. Kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm phải được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. Kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Kiểm tóan nội bộ được thực hiện hằng năm và đột xuất; - Các họat động, quy trình, bộ phận phải được đánh giá mức độ rủi ro theo quy định nội bộ của công ty. Các họat động, quy trình, bộ phận có mức độ rủi ro cao được tập trung nguồn lực, ưu tiên thực hiện kiểm tóan trước và được kiểm tóan tối thiểu mỗi năm một lần; - Kế họach kiểm tóan định kỳ hằng năm phải được điều chỉnh khi có thay đổi về mức độ rủi ro của các họat động, quy trình, bộ phận;
đ) Thực hiện kiểm tóan tòan bộ họat động của tất cả các bộ phận trong công ty tối thiểu hai năm một lần;
e) Kiến nghị các giải pháp hòan thiện nâng cao hiệu lực, hiệu quả họat động của công ty; theo dõi kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm tóan đã được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty phê duyệt.
- Họat động kiểm tóan nội bộ phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Độc lập: bộ phận kiểm tóan nội bộ và họat động của bộ phận này độc lập với các bộ phận và họat động khác của công ty quản lý qũy, không chịu sự quản lý của Ban điều hành công ty quản lý qũy. Nhân viên bộ phận kiểm tóan nội bộ không được kiêm nhiệm làm việc tại các bộ phận khác của công ty quản lý qũy;
b) Khách quan: kiểm tóan nội bộ phải khách quan, công bằng, không định kiến, không tác động, không bị can thiệp khi thực hiện nhiệm vụ của mình;
c) Trung thực: công tác kiểm tóan nội bộ phải được thực hiện một cách trung thực, cẩn trọng và có trách nhiệm;
d) Phối hợp: bộ phận kiểm tóan nội bộ được tòan quyền tiếp cận không hạn chế các thông tin, tài liệu của công ty. Thành viên Ban điều hành và tòan bộ nhân viên của công ty quản lý qũy có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác tòan bộ thông tin, tài liệu liên quan, theo yêu cầu của bộ phận kiểm tóan nội bộ. Các bộ phận trong công ty có trách nhiệm thông báo cho bộ phận kiểm tóan nội bộ khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai phạm, rủi ro hoặc thất thóat lớn về tài sản của công ty hoặc của khách hàng;
đ) Bảo mật: bộ phận kiểm tóan nội bộ, nhân viên bộ phận kiểm tóan nội bộ có trách nhiệm bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm tóan, ngọai trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Nhân sự bộ phận kiểm tóan nội bộ khi được bổ nhiệm phải đảm bảo:
a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khóan theo quy định của pháp luật;
b) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm được bổ nhiệm;
c) Có chứng chỉ hành nghề quản lý tài sản tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) hoặc đã thi đạt chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư CFA từ bậc II trở lên (Chartered Financial Analyst level II) hoặc CIIA (Certified International Investment Analyst - Final Level); hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khóan; hoặc có chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ Pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
-
Cơ cấu nhân sự của bộ phận kiểm tóan nội bộ phải có tối thiểu một nhân viên có chứng chỉ kiểm tóan viên hoặc chứng chỉ kế tóan viên do Việt Nam cấp; hoặc các chứng chỉ quốc tế về kế tóan, kiểm tóan như chứng chỉ ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants); hoặc đã có thời gian công tác từ 03 năm trở lên ở bộ phận pháp chế, thanh tra, quản lý, giám sát họat động các tổ chức tài chính tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khóan, kiểm tóan nhà nước.
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi nhân viên bộ phận kiểm tóan nội bộ, công ty quản lý qũy thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và gửi kèm các tài liệu sau:
a) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi nhân viên bộ phận kiểm tóan nội bộ;
b) Hồ sơ cá nhân, lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (đối với nhân viên mới), bản sao hợp lệ các tài liệu đảm bảo nhân viên và cơ cấu nhân sự của bộ phận kiểm tóan nội bộ đáp ứng quy định tại khỏan 4, khỏan 5 Điều này.
- Bộ phận kiểm tóan nội bộ phải gửi báo cáo kết quả kiểm tóan nội bộ hằng năm kịp thời cho Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Báo cáo kiểm tóan nội bộ phải nêu rõ ý kiến đánh giá, kết luận của bộ phận kiểm tóan nội bộ, cơ sở đưa ra ý kiến kiểm tóan; ý kiến giải trình của đối tượng kiểm tóan; các biện pháp khắc phục, xử lý vi phạm và hòan thiện.
Điều 6. Kiểm sóat nội bộ 1. Công ty quản lý qũy phải thiết lập hệ thống kiểm sóat nội bộ phù hợp với cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty, thành lập bộ phận kiểm sóat nội bộ trực thuộc Ban điều hành và ban hành các quy định về kiểm sóat nội bộ bao gồm cơ chế, chính sách, quy trình và quy định nội bộ.
- Bộ phận kiểm sóat nội bộ có trách nhiệm:
a) Giám sát bảo đảm họat động của từng vị trí, từng bộ phận và tòan bộ họat động công ty tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của công ty;
b) Giám sát việc thực thi trách nhiệm của tòan bộ nhân viên trong công ty đối với các họat động được giao, phân cấp, ủy quyền. Nguyên tắc phân cấp, ủy quyền trong công ty phải bảo đảm: - Cơ chế phân cấp, ủy quyền phải rõ ràng, cụ thể, minh bạch, bảo đảm tách bạch nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong công ty. Quy trình nghiệp vụ phải bảo đảm tách biệt được giữa các chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí, bộ phận trong công ty, từ họat động phân tích, thẩm định, chấp thuận hoặc phê duyệt hoặc quyết định thực hiện, tổ chức thực hiện, báo cáo và giám sát sau khi đầu tư; - Một cá nhân không được đảm nhiệm nhiều vị trí mà có thể thực hiện các họat động có mục đích, lợi ích mâu thuẫn với nhau hoặc chồng chéo nhau. Nhân sự được bố trí, bảo đảm một cá nhân không thể độc lập, tự mình ra quyết định và thực hiện từ hai họat động trở lên trong tòan bộ quy trình nghiệp vụ mà không cần tham vấn các bộ phận, cá nhân khác;
c) Tham gia xây dựng, giám sát việc tổ chức thực hiện các chính sách, quy chế, quy trình, quy định nội bộ của công ty nhằm ngăn ngừa xung đột lợi ích; giám sát việc thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp; tổng hợp, lưu trữ, thống kê và giám sát họat động kinh doanh của công ty và các giao dịch cá nhân của nhân viên công ty;
d) Tham gia xây dựng quy trình, tổ chức thực hiện công tác quản trị rủi ro của công ty và cho từng khách hàng ủy thác; kịp thời nhận diện, đánh giá mức độ rủi ro, thiết lập hạn mức đầu tư và có biện pháp ngăn ngừa, quản lý các rủi ro tiềm ẩn trong họat động đầu tư của công ty và của khách hàng ủy thác;
đ) Giám sát bảo đảm giá trị tài sản ròng của danh mục ủy thác, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan được định giá phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ; tài sản và các nguồn lực của công ty được quản lý an tòan, hiệu quả; tài sản khách hàng ủy thác được quản lý tách biệt, độc lập; báo cáo tài chính, báo cáo họat động, báo cáo về các chỉ tiêu an tòan tài chính và các báo cáo khác của công ty được lập trung thực, chính xác, kịp thời, cập nhật đầy đủ theo quy định của pháp luật;
e) Giám sát, bảo đảm hệ thống thông tin tài chính và quản lý trung thực, đầy đủ, kịp thời và chính xác; có hệ thống thông tin dự phòng để kịp thời xử lý những sự cố phát sinh như thiên tai, cháy, nổ, bảo đảm duy trì họat động liên tục của công ty;
g) Đề xuất phương án giải quyết, xử lý tranh chấp, xung đột lợi ích, khiếu kiện từ khách hàng, đối tác; các phương án dự phòng khắc phục hậu quả khi sự cố xảy ra;
h) Thực hiện chức năng kiểm tóan nội bộ trong trường hợp công ty quản lý qũy không phải thành lập bộ phận kiểm tóan nội bộ.
- Nhân sự bộ phận kiểm sóat nội bộ phải đảm bảo các quy định sau:
a) Đáp ứng quy định tại khỏan 4 Điều 5 Thông tư này;
b) Có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 02 năm tại các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của các công ty quản lý qũy hoặc công ty chứng khóan hoặc tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức kiểm tóan hoặc tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khóan, kiểm tóan nhà nước;
c) Không phải là người có liên quan của thành viên Ban điều hành và không được kiêm nhiệm làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ liên quan trực tiếp tới họat động kinh doanh chứng khóan được cấp phép.
- Cơ cấu nhân sự của bộ phận kiểm sóat nội bộ phải có tối thiểu:
a) Một nhân viên kiểm sóat tuân thủ có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành luật và có kinh nghiệm làm việc về luật ít nhất là 01 năm;
b) Một nhân viên có các chứng chỉ về kế tóan, kiểm tóan quy định tại khỏan 5 Điều 5 Thông tư này; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành kế tóan hoặc kiểm tóan và có kinh nghiệm làm việc về kế tóan hoặc kiểm tóan ít nhất là 01 năm;
c) Trưởng bộ phận kiểm sóat nội bộ phải đáp ứng quy định tại điểm a hoặc điểm b khỏan này.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi nhân viên kiểm sóat nội bộ, công ty quản lý qũy thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và gửi kèm các tài liệu sau:
a) Quyết định của Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi nhân viên kiểm sóat nội bộ;
b) Danh sách kèm theo hồ sơ cá nhân, lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (đối với nhân viên mới); bản sao hợp lệ các tài liệu khác đảm bảo nhân viên và cơ cấu nhân sự của bộ phận kiểm sóat nội bộ đáp ứng quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều này.
- Công ty quản lý qũy phải gửi báo cáo kiểm sóat nội bộ hằng năm cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Báo cáo phải chỉ rõ các rủi ro tiềm ẩn trong các họat động của công ty, họat động quản lý tài sản ủy thác và các họat động kiểm tra, giám sát ở từng đơn vị, từng bộ phận, từng họat động nghiệp vụ được cấp phép.
Điều 7. Ban điều hành, nhân viên của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan (nếu có) đáp ứng quy định tại khỏan 5 Điều 75 Luật Chứng khóan.
-
Ngòai Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), công ty quản lý qũy phải bảo đảm luôn có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy trong quá trình họat động.
-
Công ty quản lý qũy phải bố trí người có chứng chỉ hành nghề chứng khóan tại các vị trí sau:
a) Người điều hành qũy; trưởng, phó trưởng các bộ phận nghiệp vụ về phân tích đầu tư, thẩm định đầu tư, quyết định đầu tư; nhân viên trực tiếp thực hiện phân tích đầu tư, thẩm định đầu tư, quyết định đầu tư phải có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy;
b) Trưởng, phó trưởng bộ phận tư vấn đầu tư chứng khóan, nhân viên trực tiếp tư vấn đầu tư chứng khóan; trưởng, phó trưởng bộ phận thực hiện đầu tư, nhân viên trực tiếp thực hiện đầu tư cho khách hàng ủy thác phải có chứng chỉ hành nghề chứng khóan phù hợp.
-
Công ty quản lý qũy phải miễn nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan, người điều hành qũy trong thời hạn 07 ngày làm việc khi các cá nhân này vi phạm quy định tại Điều 12, khỏan 2 Điều 98 Luật Chứng khóan hoặc thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề kinh doanh chứng khóan theo quy định của pháp luật.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan, thay đổi người điều hành qũy, công ty quản lý qũy phải thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và gửi kèm các tài liệu sau:
a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan, người điều hành qũy;
b) Danh sách Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan, người điều hành qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao hợp lệ các tài liệu bảo đảm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan, người điều hành qũy mới đáp ứng quy định của pháp luật về chứng khóan.
Điều 8. Văn phòng đại diện 1. Tên văn phòng đại diện trong nước của công ty quản lý qũy phải bao gồm tên công ty quản lý qũy kèm theo cụm từ “văn phòng đại diện” và tuân thủ quy định về tên văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Văn phòng đại diện trong nước của công ty quản lý qũy bị thu hồi quyết định thành lập trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty quản lý qũy bị giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan;
b) Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện có thông tin sai sự thật;
c) Họat động sai mục đích, không đúng với nội dung quyết định thành lập văn phòng đại diện.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc bị thu hồi quyết định thành lập văn phòng đại diện, công ty quản lý qũy tiến hành đóng cửa văn phòng đại diện và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khóan.
Điều 9. Chi nhánh 1. Tên chi nhánh trong nước của công ty quản lý qũy phải bao gồm tên công ty quản lý qũy kèm theo cụm từ “chi nhánh” và tuân thủ quy định về tên chi nhánh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Chi nhánh trong nước của công ty quản lý qũy bị thu hồi quyết định thành lập trong các trường hợp sau:
a) Công ty quản lý qũy bị giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan;
b) Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh có thông tin sai sự thật;
c) Họat động sai mục đích, không đúng với nội dung quyết định thành lập chi nhánh;
d) Không đáp ứng các điều kiện về trụ sở, trang thiết bị phục vụ cho họat động kinh doanh chứng khóan được cấp phép sau thời hạn khắc phục tối đa là 03 tháng kể từ ngày không đáp ứng các điều kiện;
đ) Không họat động trong vòng 03 tháng kể từ ngày được cấp quyết định thành lập chi nhánh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc bị thu hồi quyết định thành lập chi nhánh, công ty quản lý qũy tiến hành đóng cửa chi nhánh và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khóan.
Chương III HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Nghĩa vụ của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy là đại diện theo ủy quyền của khách hàng ủy thác, thay mặt cho khách hàng ủy thác để thực hiện quyền sở hữu đối với tài sản của khách hàng ủy thác một cách trung thực và cẩn trọng.
-
Công ty quản lý qũy phải ban hành quy trình quản lý qũy đầu tư chứng khóan, quy trình quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, quy trình tư vấn đầu tư chứng khóan và các quy trình nghiệp vụ khác phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan của công ty; quy trình kiểm sóat nội bộ; sổ tay định giá; quy trình về điều kiện, trình tự, thủ tục triệu tập, thể thức tiến hành họp và thông qua quyết định tại Đại hội nhà đầu tư áp dụng chung cho các qũy, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan; quy tắc đạo đức nghề nghiệp chi tiết tới từng vị trí công tác. Trường hợp khách hàng ủy thác đầu tư chứng khóan phái sinh để phòng ngừa rủi ro, quy trình quản lý qũy đầu tư chứng khóan phải có quy định cụ thể về nguyên tắc, phương pháp sử dụng chứng khóan phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan; quy trình quản lý danh mục đầu tư chứng khóan phải có quy định cụ thể về nguyên tắc, phương pháp sử dụng chứng khóan phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho chứng khóan cơ sở mà khách hàng ủy thác đang nắm giữ. Các quy trình được triển khai áp dụng thống nhất trong họat động công ty.
-
Công ty quản lý qũy phải tuân thủ các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp, tự nguyện, công bằng, trung thực và vì lợi ích cao nhất của khách hàng ủy thác. Quy định về việc tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp là điều khỏan bắt buộc của hợp đồng lao động giữa công ty và nhân viên.
-
Công ty quản lý qũy phải thiết lập hệ thống quản trị rủi ro và ban hành chiến lược, chính sách và quy trình quản trị rủi ro phù hợp với mô hình tổ chức, quy mô họat động của công ty, các lọai hình qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và khách hàng ủy thác do công ty quản lý. Hệ thống quản trị rủi ro, chiến lược, chính sách, quy trình quản trị rủi ro xây dựng dựa theo các thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện thị trường Việt Nam và theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Khi quản lý tài sản ủy thác, công ty quản lý qũy phải đảm bảo:
a) Thực hiện việc đầu tư tài sản ủy thác theo các quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ qũy đầu tư chứng khóan, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan và hợp đồng ủy thác đầu tư;
b) Ký hợp đồng lưu ký hoặc hợp đồng giám sát với ngân hàng lưu ký đối với qũy thành viên, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ, danh mục đầu tư ủy thác; ký hợp đồng giám sát với ngân hàng giám sát đối với qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;
c) Thực hiện lưu ký tòan bộ tài sản phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam, lưu trữ đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin dữ liệu về sở hữu và lưu ký bản gốc các tài liệu pháp lý xác minh quyền sở hữu tài sản tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát. - Trường hợp đầu tư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng ủy thác: công ty quản lý qũy chỉ được gửi tại các tổ chức tín dụng trong danh sách được khách hàng ủy thác phê duyệt; phải cung cấp đầy đủ thông tin về các hợp đồng tiền gửi, các tài khỏan tiền gửi cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát để các tổ chức này đối sóat số dư tài khỏan tiền gửi, giá trị các hợp đồng tiền gửi với tổ chức tín dụng nhận tiền gửi, lưu trữ bản gốc các hợp đồng tiền gửi và cung cấp các hợp đồng đó theo yêu cầu của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát; - Trường hợp đầu tư vào phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ phiếu chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch, trái phiếu chưa niêm yết cho khách hàng ủy thác: công ty quản lý qũy phải lưu ký bản gốc hoặc bản sao hợp lệ các hợp đồng giao dịch, chứng từ giao dịch, hoặc bản gốc sổ đăng ký cổ đông hoặc sổ đăng ký thành viên hoặc tài liệu xác nhận quyền sở hữu tài sản tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát để các tổ chức này định kỳ đối sóat với tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư;
d) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý các tài khỏan của khách hàng ủy thác tại công ty bảo đảm nguyên tắc quản lý độc lập và tách biệt tài sản tới từng khách hàng ủy thác; tách biệt tài sản ủy thác và tài sản của chính công ty; lưu trữ đầy đủ, kịp thời sổ sách kế tóan, chứng từ giao dịch và các tài liệu liên quan tới giao dịch và sở hữu tài sản của khách hàng ủy thác; tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về tài sản của từng khách hàng ủy thác và nơi lưu ký các tài sản đó;
đ) Thiết lập cơ chế kiểm tra, thường xuyên đối sóat ba bên bảo đảm có sự thống nhất về dữ liệu tài sản của khách hàng ủy thác trên hệ thống tài khỏan khách hàng ủy thác quản lý tại công ty, hệ thống lưu ký tài sản của khách hàng ủy thác tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát với các tổ chức phát hành, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tổ chức quản lý sổ đăng ký cổ đông, chủ dự án, tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, tổ chức nhận tiền gửi. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm thiết lập cơ chế để ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chủ động, trực tiếp đối sóat với các tổ chức nêu trên nhằm kiểm tra, giám sát, tổng hợp đầy đủ và chính xác thông tin về việc lưu ký, đăng ký sở hữu và quản lý tài sản ủy thác;
e) Phân công tối thiểu 02 người điều hành qũy để quản lý, điều hành họat động đầu tư của mỗi qũy đầu tư chứng khóan, mỗi công ty đầu tư chứng khóan. Người điều hành qũy phải có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy, có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong họat động quản lý tài sản và chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan. Trường hợp qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý đầu tư vào chứng khóan phái sinh chỉ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro, người điều hành qũy phải có thêm chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh. Thông tin về trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm quản lý tài sản của người điều hành qũy phải được công khai tại Bản cáo bạch.
- Công ty phải ban hành quy trình phân bổ lệnh giao dịch, phân bổ tài sản một cách hợp lý, công bằng khi thực hiện giao dịch cho khách hàng ủy thác và cho bản thân công ty. Quy trình phân bổ tài sản phải nêu rõ nguyên tắc thực hiện, phương pháp xác định giá, khối lượng tài sản phân bổ cho từng đối tượng khách hàng ủy thác, bảo đảm phù hợp với mục tiêu đầu tư, mức chấp nhận rủi ro của từng khách hàng ủy thác. Quy trình phân bổ lệnh giao dịch, phân bổ tài sản phải được cung cấp cho khách hàng ủy thác, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và được áp dụng thống nhất. Trường hợp trong ngày công ty quản lý qũy mua hoặc bán cùng một lọai tài sản cho nhiều khách hàng ủy thác và cho bản thân công ty, việc phân bổ tài sản, giao dịch được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Ưu tiên phân bổ tài sản giao dịch cho khách hàng ủy thác. Việc phân bổ tài sản giữa các khách hàng ủy thác phải công bằng, theo đúng quy trình phân bổ tài sản đã ban hành. Trong họat động quản lý danh mục đầu tư, trường hợp khách hàng ủy thác không chỉ định giá giao dịch, tài sản được mua hoặc bán tại các mức giá khác nhau, công ty quản lý qũy phải sử dụng mức giá bình quân gia quyền để phân bổ tài sản; trường hợp khách hàng ủy thác chỉ định giá giao dịch, công ty quản lý qũy phân bổ theo mức giá khách hàng chỉ định;
b) Việc phân bổ giao dịch cho bản thân công ty chỉ được thực hiện sau khi đáp ứng đầy đủ các lệnh giao dịch cho khách hàng ủy thác. Trường hợp công ty quản lý qũy biết thông tin nội bộ hoặc biết lệnh giao dịch tài sản ủy thác có thể ảnh hưởng lớn tới giá của một lọai tài sản, công ty quản lý qũy không được giao dịch cùng lọai tài sản đó hoặc tiết lộ cho bên thứ ba giao dịch tài sản đó;
c) Việc phân bổ tài sản phải được thông báo cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát để thực hiện ngay trong ngày giao dịch.
- Khi thực hiện giao dịch tài sản cho khách hàng ủy thác, công ty quản lý qũy bảo đảm:
a) Đối với qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng: - Giá trị giao dịch chứng khóan trong năm thông qua môi giới của một công ty chứng khóan không được vượt quá 50% tổng giá trị giao dịch chứng khóan trong năm của qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng đó; - Giá trị giao dịch chứng khóan trong năm thông qua môi giới của công ty chứng khóan là người có liên quan của công ty quản lý qũy không được vượt quá 20% tổng giá trị giao dịch chứng khóan trong năm của qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng đó; Quy định tại điểm này không áp dụng đối với: qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng có thời gian họat động chưa đủ 06 tháng tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy, Giấy phép thành lập và họat động đến hết năm mà qũy, công ty đầu tư chứng khóan đó được thành lập; Qũy mở trái phiếu có tổng giá trị giao dịch trong năm thấp hơn 300 tỷ đồng;
b) Đối với các khách hàng ủy thác khác, công ty quản lý qũy phải tuân thủ quy định tại điểm a khỏan này, trừ trường hợp công ty đã cung cấp đầy đủ thông tin về lợi ích của công ty quản lý qũy với công ty chứng khóan và khách hàng ủy thác có văn bản chấp thuận cho phép không cần áp dụng quy định nêu trên.
- Trong họat động quản trị qũy và họat động đại lý chuyển nhượng, công ty quản lý qũy có trách nhiệm bảo đảm:
a) Thực hiện việc xác định giá trị tài sản ròng của danh mục đầu tư của khách hàng ủy thác, giá trị tài sản ròng của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan và các họat động quản trị qũy khác theo quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan, Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư;
b) Lập, lưu trữ, cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác sổ đăng ký nhà đầu tư, sổ đăng ký cổ đông. Nội dung sổ đăng ký nhà đầu tư, sổ đăng ký cổ đông thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan, Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan;
c) Công ty quản lý qũy được ủy quyền họat động quản trị qũy và họat động đại lý chuyển nhượng. Việc ủy quyền họat động tuân thủ quy định tại Điều 12 Thông tư này và các quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.
- Khi thực hiện quản lý vốn đầu tư của công ty đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy phải:
a) Bảo đảm chịu sự giám sát của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan, ngân hàng giám sát và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của công ty đầu tư chứng khóan về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, các quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư;
b) Bảo đảm thiết lập hệ thống, xây dựng quy trình và thực hiện việc quản trị rủi ro phù hợp với chính sách đầu tư, lọai tài sản đầu tư và báo cáo Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về công tác quản trị rủi ro;
c) Chỉ đưa ra các quyết định đầu tư, thóai vốn đầu tư hằng ngày của công ty đầu tư chứng khóan mà không cần phải có nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của công ty đầu tư chứng khóan theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư;
d) Thực hiện các chính sách đầu tư, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của công ty đầu tư chứng khóan theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan; thực hiện các giao dịch tài sản trong phạm vi hạn mức đầu tư, lọai tài sản được phép đầu tư, khối lượng giao dịch và đối tượng giao dịch đã được quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư;
đ) Kiến nghị phương án chi trả cổ tức, phương án điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ; phương án tái cấu trúc công ty đầu tư chứng khóan;
e) Ký các hợp đồng nhân danh công ty đầu tư chứng khóan theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư;
g) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan.
-
Khi quản lý qũy hưu trí bổ sung tự nguyện, công ty quản lý qũy phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.
-
Công ty quản lý qũy có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin về: khách hàng ủy thác, danh mục tài sản ủy thác, giao dịch tài sản ủy thác, tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, người có liên quan của công ty quản lý qũy, các thông tin liên quan khác cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát. Công ty quản lý qũy phải cung cấp thông tin theo yêu cầu bằng văn bản của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Tối thiểu 01 tháng một lần, công ty quản lý qũy có nghĩa vụ đối chiếu danh mục tài sản của từng khách hàng Ủy thác với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ngân hàng giám sát phát hiện và thông báo cho công ty quản lý qũy về các giao dịch tài sản ủy thác trái với quy định hoặc vượt quá thẩm quyền của công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư thì công ty quản lý qũy phải hủy bỏ giao dịch hoặc thực hiện các giao dịch nhằm khôi phục lại danh mục cho khách hàng ủy thác. Công ty quản lý qũy phải chịu tòan bộ chi phí phát sinh liên quan đến các giao dịch này và các tổn thất. Trường hợp các giao dịch này phát sinh lợi nhuận, tòan bộ khỏan lợi nhuận phải hạch tóan cho khách hàng ủy thác.
-
Công ty quản lý qũy chịu trách nhiệm đền bù các tổn thất gây ra cho khách hàng ủy thác do lỗi của nhân viên, sự cố hoặc lỗi của hệ thống kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của công ty hoặc do công ty quản lý qũy không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan và hợp đồng ủy thác đầu tư. Việc bồi thường cho qũy mở, nhà đầu tư vào qũy mở thực hiện theo quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan và thỏa thuận giữa các bên liên quan. Việc bồi thường cho qũy đóng, qũy thành viên, công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác khác thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
-
Công ty quản lý qũy thực hiện mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan nếu xét thấy cần thiết hoặc trích lập qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để bồi thường thiệt hại cho khách hàng ủy thác trong các trường hợp quy định tại khỏan 13 Điều này.
-
Công ty quản lý qũy phải tuân thủ các quy định về phòng chống rửa tiền theo quy định pháp luật hiện hành. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm thực hiện, yêu cầu các đại lý phân phối xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.
-
Công ty quản lý qũy có trách nhiệm thực hiện, yêu cầu các đại lý phân phối xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục nhận biết khách hàng, xác minh và cập nhật thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật về chứng khóan, pháp luật về phòng chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan. Khi thực hiện nhận biết khách hàng, công ty quản lý qũy, đại lý phân phối được quyết định gặp mặt trực tiếp hoặc không gặp mặt trực tiếp khách hàng.
a) Trường hợp không gặp mặt trực tiếp khách hàng, công ty quản lý qũy, đại lý phân phối phải đảm bảo có các biện pháp, hình thức, công nghệ để nhận biết, thu thập đầy đủ thông tin khách hàng và xác minh chính xác khách hàng theo quy định của pháp luật về chứng khóan, pháp luật về phòng chống rửa tiền, pháp luật về giao dịch điện tử, các quy định pháp luật có liên quan về đảm bảo an tòan, bảo mật thông tin khách hàng;
b) Công ty quản lý qũy, đại lý phân phối phải lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về chứng khóan, pháp luật về phòng chống rửa tiền và quy định pháp luật có liên quan. Các thông tin nhận biết khách hàng phải được lưu trữ dự phòng, bảo mật và cung cấp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Trước khi triển khai họat động nhận biết khách hàng bằng phương pháp không gặp mặt trực tiếp, công ty quản lý qũy, đại lý phân phối thông qua công ty quản lý qũy phải thông báo tới Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
d) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu công ty quản lý qũy, đại lý phân phối tạm dừng hoặc chấm dứt việc thực hiện nhận biết khách hàng bằng phương pháp không gặp mặt trực tiếp.
-
Công ty quản lý qũy bảo đảm việc đầu tư tài sản của khách hàng ủy thác là cá nhân, tổ chức nước ngòai tuân thủ đúng các quy định pháp luật về quản lý ngọai hối, tỷ lệ sở hữu nước ngòai tại các doanh nghiệp Việt Nam.
-
Công ty quản lý qũy khi sử dụng tài sản ủy thác huy động tại Việt Nam để đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, về quản lý ngọai hối và các quy định pháp luật có liên quan khác. Họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai chỉ được thực hiện nếu Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư có điều khỏan cho phép thực hiện.
-
Công ty quản lý qũy có trách nhiệm bảo mật thông tin của khách hàng, thông tin về giao dịch tài sản, danh mục đầu tư của khách hàng và các thông tin khác liên quan, ngọai trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
-
Công ty quản lý qũy phải bảo đảm:
a) Tách biệt về trụ sở, hạ tầng công nghệ thông tin với các tổ chức khác. Trường hợp công ty sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin của công ty mẹ, công ty con hoặc tổ chức là người có liên quan thì phải sử dụng cơ chế phân quyền và bảo mật, bảo đảm các bộ phận của công ty mẹ, công ty con hoặc tổ chức là người có liên quan không truy cập được vào hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu của công ty;
b) Tách biệt về cơ sở vật chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa các họat động nghiệp vụ tiềm ẩn xung đột lợi ích trong công ty, trong đó có sự tách biệt giữa họat động quản lý tài sản ủy thác; họat động nghiên cứu, phân tích đầu tư; thực hiện đầu tư; họat động tư vấn đầu tư chứng khóan. Hệ thống máy tính và cơ sở dữ liệu được phân quyền tới từng cá nhân, bộ phận, phù hợp với vị trí công tác theo quy định về kiểm sóat nội bộ;
c) Tách biệt về cơ sở vật chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa họat động đầu tư tài chính của công ty với các họat động quản lý qũy đầu tư chứng khóan, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan.
- Trong họat động đầu tư tài chính từ vốn chủ sở hữu, công ty quản lý qũy bảo đảm:
a) Họat động đầu tư tài chính phải từ nguồn vốn chủ sở hữu, không phải là vốn vay dưới mọi hình thức;
b) Không được đầu tư chứng khóan phái sinh từ nguồn vốn của mình, từ nguồn vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác;
c) Không được cho vay, hoặc giao vốn của công ty cho các tổ chức, cá nhân dưới mọi hình thức, ngọai trừ trường hợp gửi tiền tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật ngân hàng, đầu tư vào chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kho bạc, trái phiếu niêm yết được phát hành theo quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng kinh tế, giao dịch giữa công ty với những người có liên quan của công ty chỉ được thực hiện sau khi được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu thông qua theo quy định tại Điều lệ công ty và quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
đ) Được sử dụng các nguồn vốn huy động hợp pháp, kể cả vốn vay, để đầu tư làm trụ sở công ty. Trường hợp không sử dụng hết trụ sở, công ty quản lý qũy được cho thuê lại;
e) Công ty quản lý qũy có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và tình hình tăng, giảm giá trị các khỏan đầu tư này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hòan tất việc đầu tư, thay đổi giá trị khỏan đầu tư, thóai vốn đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Công ty quản lý qũy và người có liên quan (ngọai trừ người có liên quan là các qũy, công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý qũy quản lý) chỉ được đầu tư không quá 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của công ty chứng khóan đã đăng ký giao dịch, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan.
- Công ty quản lý qũy phải được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận và phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp hạn mức trước khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai. Họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải bảo đảm tuân thủ quy định tại điểm a khỏan 21 Điều này, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật ngân hàng và các nguyên tắc sau:
a) Công ty quản lý qũy được phép đầu tư tối đa 20% vốn chủ sở hữu tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm tóan hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất đã được sóat xét và báo cáo tài chính qúy gần nhất; đảm bảo không vượt quá hạn mức đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận. Công ty quản lý qũy chỉ đầu tư gián tiếp ra nước ngòai vào công cụ đầu tư do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định;
b) Trường hợp danh mục đầu tư của công ty quản lý qũy vượt quá hạn mức quy định do biến động giá trên thị trường của tài sản đang nắm giữ hoặc do được hưởng các quyền có liên quan đến tài sản nắm giữ, công ty quản lý qũy phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh cần thiết để tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định tại điểm a khỏan này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đầu tư vượt quá hạn mức.
-
Khi cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến, công ty quản lý qũy, đại lý phân phối chứng chỉ qũy phải tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch chứng khóan điện tử.
-
Trong họat động báo cáo sở hữu, công bố thông tin về giao dịch trên thị trường chứng khóan, công ty quản lý qũy có trách nhiệm:
a) Công ty quản lý qũy cùng với các khách hàng ủy thác phải tuân thủ các quy định của pháp luật về báo cáo sở hữu và công bố thông tin trên thị trường chứng khóan áp dụng đối với cổ đông lớn của công ty đại chúng, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ qũy của qũy đóng, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ;
b) Nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin phát sinh kể từ thời điểm: - Số cổ phiếu, chứng chỉ qũy do công ty quản lý qũy và các khách hàng ủy thác sở hữu đạt từ 5% trở lên tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng hoặc đạt từ 5% trở lên tổng số chứng chỉ qũy của một qũy đóng, ngọai trừ khách hàng ủy thác là qũy hóan đổi danh mục; - Công ty quản lý qũy là người có liên quan của người nội bộ theo quy định của pháp luật, ngọai trừ giao dịch hóan đổi của qũy hóan đổi danh mục và họat động tái cơ cấu danh mục theo định kỳ của chỉ số tham chiếu; - Nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin, phương thức, thời điểm công bố thông tin, mẫu báo cáo sở hữu, công bố thông tin thực hiện theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan;
c) Thực hiện các nghĩa vụ khác về báo cáo sở hữu và công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan. Trường hợp khách hàng ủy thác danh mục đầu tư đứng tên chủ sở hữu tài sản ủy thác, khách hàng ủy thác có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
-
Công ty quản lý qũy có trách nhiệm hằng năm tổ chức đào tạo, tập huấn cho nhân viên, cử người hành nghề chứng khóan tham gia các khóa tập huấn do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tổ chức (nếu có), bảo đảm đội ngũ nhân viên được cập nhật kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về pháp luật. Thông tin về các họat động này của công ty phải được gửi kèm trong báo cáo họat động hằng năm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Công ty quản lý qũy phải cập nhật đầy đủ, kịp thời các thay đổi về tổ chức và họat động của công ty vào cơ sở dữ liệu công ty quản lý qũy của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
Điều 11. Hạn chế đối với họat động của công ty quản lý qũy và nhân viên của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan mà công ty đang quản lý. Thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, nhân viên bộ phận kiểm tóan nội bộ, Ban kiểm sóat, Chủ tịch công ty, Ban điều hành, nhân viên của công ty quản lý qũy không được làm việc ở các bộ phận cung cấp dịch vụ lưu ký, giám sát, quản trị qũy tại các ngân hàng này và ngược lại.
-
Công ty quản lý qũy, người có liên quan của công ty quản lý qũy được tham gia góp vốn thành lập, đầu tư vào qũy, công ty đầu tư chứng khóan mà công ty quản lý qũy đang quản lý nếu Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan cho phép, ngọai trừ những họat động không được phép thực hiện quy định tại điểm b khỏan 6 Điều này.
-
Công ty quản lý qũy, công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat, Ban điều hành, nhân viên của công ty chỉ được là đối tác mua, bán tài sản trong danh mục tài sản ủy thác mà công ty đang quản lý theo nguyên tắc sau:
a) Giao dịch được thực hiện theo phương thức khớp lệnh tập trung tại Sở giao dịch chứng khóan;
b) Trường hợp giao dịch không theo phương thức khớp lệnh tập trung, giao dịch được thực hiện khi có văn bản chấp thuận của khách hàng ủy thác hoặc đại diện của khách hàng ủy thác. Văn bản chấp thuận của khách hàng ủy thác phải thể hiện: lọai tài sản giao dịch, đối tác giao dịch hoặc tiêu chí xác định đối tác giao dịch, giá giao dịch hoặc nguyên tắc xác định giá giao dịch, thời điểm thực hiện giao dịch.
-
Tất cả các giao dịch chứng khóan của thành viên Ban điều hành, nhân viên của công ty quản lý qũy phải báo cáo bộ phận kiểm sóat nội bộ trước và ngay sau khi giao dịch. Báo cáo giao dịch của các cá nhân trên phải bao gồm: tên chứng khóan giao dịch, số lượng, giá giao dịch, tổng giá trị giao dịch, thời gian thực hiện, phương thức thực hiện, số tài khỏan giao dịch, công ty chứng khóan nơi mở tài khỏan giao dịch. Báo cáo giao dịch của các cá nhân phải được lưu trữ và quản lý tại bộ phận kiểm sóat nội bộ và cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước khi có yêu cầu.
-
Thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Ban điều hành, nhân viên của công ty quản lý qũy không được phép yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận, dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa công ty, bất kỳ khỏan thù lao, lợi nhuận hay lợi ích nào, ngọai trừ các lọai giá dịch vụ, thưởng theo quy định tại khỏan 9 Điều này được quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư.
-
Trong họat động quản lý tài sản ủy thác, công ty quản lý qũy bảo đảm:
a) Không được sử dụng tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan để đầu tư vào chính qũy, công ty đầu tư chứng khóan đó;
b) Không được sử dụng tài sản của khách hàng ủy thác quản lý danh mục, qũy, công ty đầu tư chứng khóan do mình quản lý để đầu tư vào qũy, công ty đầu tư chứng khóan khác do mình quản lý, ngọai trừ khách hàng ủy thác quản lý danh mục chỉ định đầu tư, khách hàng ủy thác là cá nhân nước ngòai, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngòai, doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai, qũy hưu trí bổ sung tự nguyện và các khách hàng này đã chấp thuận cho phép thực hiện các giao dịch nêu trên;
c) Không được sử dụng tài sản của qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng để đầu tư vào chính công ty quản lý qũy; không đầu tư vào tổ chức là người có liên quan của công ty quản lý qũy trừ trường hợp sử dụng tài sản của qũy hóan đổi danh mục để đầu tư vào chứng khóan nằm trong danh mục chứng khóan cơ cấu của chỉ số tham chiếu; không đầu tư vào tổ chức mà thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban điều hành, nhân viên của công ty là cổ đông hoặc thành viên sở hữu trên 10% vốn điều lệ. Công ty quản lý qũy có thể sử dụng vốn của qũy thành viên, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ, tài sản của khách hàng ủy thác quản lý danh mục để đầu tư vào các tổ chức nêu trên trong trường hợp Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ, hợp đồng ủy thác đầu tư, biên bản thỏa thuận góp vốn có quy định cho phép công ty quản lý qũy thực hiện việc đầu tư này với mức giá dịch vụ quản lý phù hợp và đảm bảo tuân thủ quy định tại điểm b khỏan này;
d) Không được sử dụng tài sản ủy thác để cho vay dưới mọi hình thức, bảo lãnh cho các khỏan vay dưới mọi hình thức hoặc thanh tóan các nghĩa vụ nợ của công ty quản lý qũy, người có liên quan của công ty quản lý qũy, tổ chức, cá nhân khác. Quy định này không áp dụng đối với: khách hàng ủy thác là cá nhân nước ngòai, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai và đã chấp thuận cho phép thực hiện các giao dịch nêu trên; hoặc trong trường hợp khách hàng ủy thác quản lý danh mục đứng tên chủ sở hữu tài sản ủy thác;
đ) Chỉ sử dụng tài sản của khách hàng ủy thác quản lý danh mục để đầu tư vào chứng khóan phái sinh niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan với mục đích phòng ngừa rủi ro cho chứng khóan cơ sở mà khách hàng ủy thác đang nắm giữ. Việc đầu tư tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan vào chứng khóan phái sinh phải tuân thủ quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan;
e) Không được đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng ủy thác về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khỏan đầu tư hoặc bảo đảm khách hàng ủy thác không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khóan có thu nhập cố định; không được ký các hợp đồng nhận ủy thác đầu tư vào trái phiếu với lãi suất không phù hợp với thực tế thị trường và kết quả phân tích đầu tư của công ty; không trực tiếp hay gián tiếp, bù đắp một phần hoặc tòan bộ các khỏan thua lỗ của khách hàng ủy thác do họat động đầu tư;
g) Không được thực hiện các giao dịch nhằm làm giảm lợi nhuận của một khách hàng ủy thác để làm tăng lợi nhuận của một khách hàng ủy thác khác; không được giao kết hợp đồng, thực hiện giao dịch với các điều khỏan bất lợi cho khách hàng ủy thác.
- Công ty quản lý qũy chỉ được sử dụng vốn chủ sở hữu và vốn của các khách hàng ủy thác để mua và sở hữu (không tính số cổ phiếu trong danh mục của khách hàng ủy thác là qũy hóan đổi danh mục) từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ qũy đóng đang lưu hành của một qũy đóng khi đảm bảo:
a) Được sự chấp thuận bằng văn bản của các khách hàng ủy thác hoặc đại diện của khách hàng ủy thác về việc chào mua công khai, mức giá chào mua, khối lượng tài sản dự kiến chào mua, phương thức phân phối tài sản sau khi thực hiện chào mua;
b) Công ty quản lý qũy thực hiện chào mua công khai theo quy định chào mua công khai của pháp luật về chứng khóan.
-
Công ty quản lý qũy không được ủy quyền, thuê ngòai các tổ chức tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ quản lý qũy đầu tư chứng khóan, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan.
-
Ngọai trừ qũy mở, công ty quản lý qũy được nhận thưởng họat động theo quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư. Mức thưởng bảo đảm tuân thủ nguyên tắc sau:
a) Được tính trên cơ sở phần lợi nhuận hằng năm của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan vượt trội so với lợi nhuận tham chiếu được xác định dựa vào tỷ lệ tăng trưởng chỉ số thị trường, cơ cấu danh mục đầu tư và các chỉ tiêu khác quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư;
b) Phải tính giảm trừ, hoặc không được thanh tóan nếu họat động đầu tư tại các năm liền trước bị thua lỗ và mức lỗ này chưa được bù đắp.
Điều 12. Ủy quyền họat động 1. Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, công ty quản lý qũy được:
a) Ủy quyền cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện các dịch vụ quản trị qũy, đại lý chuyển nhượng cho qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan;
b) Ủy quyền cho tổ chức nước ngòai cung cấp dịch vụ tư vấn, quản lý tài sản đối với tài sản của khách hàng ủy thác đầu tư tại nước ngòai.
- Khi thực hiện ủy quyền các họat động quy định tại khỏan 1 Điều này, công ty quản lý qũy phải bảo đảm:
a) Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư có quy định cho phép công ty quản lý qũy được ủy quyền các họat động này. Trường hợp ủy quyền họat động theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, tổ chức nước ngòai phải được cơ quan quản lý trong lĩnh vực chứng khóan nước ngòai cấp phép họat động nhận ủy quyền và chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát của cơ quan này;
b) Các thông tin cơ bản của bên nhận ủy quyền, phạm vi họat động, chức năng, nhiệm vụ của bên nhận ủy quyền phải được công bố tại Bản cáo bạch, cung cấp cho khách hàng ủy thác. Đại hội nhà đầu tư của qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác có quyền yêu cầu công ty quản lý qũy thay đổi tổ chức nhận ủy quyền nếu xét thấy cần thiết;
c) Bên nhận ủy quyền phải có đủ năng lực, hệ thống, nhân sự, kinh nghiệm để thực hiện họat động được ủy quyền;
d) Bộ phận cung cấp dịch vụ của bên nhận ủy quyền phải tách biệt với các bộ phận còn lại của bên nhận ủy quyền về tổ chức nhân sự, hệ thống quy trình nghiệp vụ, hệ thống báo cáo và phê duyệt báo cáo;
đ) Bên nhận ủy quyền có trách nhiệm cung cấp cho công ty quản lý qũy báo cáo kiểm tóan độc lập đối với họat động ủy quyền, các tài liệu phục vụ cho họat động kiểm tra, giám sát của công ty quản lý qũy theo quy định tại điểm c khỏan 3 và khỏan 4 Điều này;
e) Việc ủy quyền họat động và bên nhận ủy quyền họat động theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này phải được nêu rõ tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan. Việc ủy quyền họat động và bên nhận ủy quyền theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này phải được Đại hội nhà đầu tư qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác chấp thuận bằng văn bản.
- Trong họat động ủy quyền, công ty quản lý qũy phải có trách nhiệm:
a) Trước khi ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ của bên nhận ủy quyền, công ty quản lý qũy phải thẩm định và lập biên bản đánh giá năng lực và cơ sở vật chất, bảo đảm bên nhận ủy quyền có đủ trang thiết bị cơ sở vật chất, giải pháp kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, nhân sự có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện các họat động được ủy quyền;
b) Ký hợp đồng ủy quyền với bên nhận ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền bao gồm các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát bảo đảm họat động đã Ủy quyền được thực hiện thận trọng, an tòan, phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư, bảo đảm chất lượng dịch vụ cung cấp phù hợp với tiêu chí và yêu cầu của công ty và của khách hàng ủy thác. Công ty quản lý qũy được sử dụng tư vấn độc lập, dịch vụ cung cấp bởi các tổ chức chuyên nghiệp, họat động hợp pháp khác để thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm này. Định kỳ hằng tháng, công ty quản lý qũy phải lập báo cáo tổng hợp về kết quả kiểm tra, giám sát các họat động đã ủy quyền;
d) Duy trì nhân sự có kinh nghiệm, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp để giám sát, nhận diện và quản lý hiệu quả các rủi ro phát sinh từ họat động đã ủy quyền;
đ) Thiết lập hệ thống, xây dựng quy trình bảo đảm tại mọi thời điểm công ty quản lý qũy, tổ chức kiểm tóan độc lập, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thể tiếp cận các thông tin cần thiết để kiểm tra, giám sát các họat động ủy quyền, đánh giá và quản lý các rủi ro phát sinh từ họat động ủy quyền;
e) Việc ủy quyền không làm giảm trách nhiệm hoặc thay đổi trách nhiệm của công ty quản lý qũy đối với khách hàng ủy thác. Công ty quản lý qũy phải chịu hòan tòan trách nhiệm về tài chính và pháp lý phát sinh từ việc ủy quyền, trừ các nghĩa vụ pháp lý, các khỏan phí, giá dịch vụ mà khách hàng trực tiếp thỏa thuận, thanh tóan cho bên nhận ủy quyền trên cơ sở hợp đồng ủy thác đầu tư, hợp đồng giám sát, hợp đồng lưu ký, quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan và phù hợp với quy định của pháp luật liên quan. Công ty quản lý qũy phải bảo đảm tính liên tục đối với các họat động đã ủy quyền, không gián đọan và gây ảnh hưởng tới họat động đầu tư và dịch vụ cung cấp cho khách hàng ủy thác;
g) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan cho bên nhận ủy quyền để thực thi đầy đủ, kịp thời các quyền, nghĩa vụ trong họat động ủy quyền;
h) Lưu trữ đầy đủ, kịp thời, chính xác các chỉ thị, yêu cầu, văn bản gửi cho bên nhận ủy quyền để thực hiện các họat động ủy quyền, hợp đồng ủy quyền, biên bản đánh giá năng lực và cơ sở vật chất. Các tài liệu này phải được cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo yêu cầu;
i) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng với bên nhận ủy quyền đối với các họat động ủy quyền quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, công ty quản lý qũy thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc ủy quyền này và gửi kèm theo các tài liệu xác nhận bên nhận ủy quyền đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Các báo cáo về việc kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này và các tài liệu liên quan khác phải cung cấp cho Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu của công ty quản lý qũy, ban đại diện qũy, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan, ngân hàng giám sát liên quan và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày báo cáo được tổng hợp.
Điều 13. Chấm dứt quyền, nghĩa vụ của công ty quản lý qũy đối với khách hàng ủy thác và thay thế công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng ủy thác trong các trường hợp sau:
a) Công ty quản lý qũy tự nguyện đề nghị chấm dứt quyền, nghĩa vụ đối với khách hàng ủy thác theo các quy định của Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư;
b) Theo yêu cầu của Đại hội nhà đầu tư qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác quản lý danh mục;
c) Công ty quản lý qũy bị thu hồi Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan theo quy định tại Điều 95 Luật Chứng khóan;
d) Tổ chức lại công ty quản lý qũy;
đ) Qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan hết thời gian họat động, hợp đồng ủy thác đầu tư hết hiệu lực.
-
Công ty quản lý qũy phải tổ chức họp Đại hội nhà đầu tư qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác để lấy ý kiến về phương án xử lý tài sản và công ty quản lý qũy thay thế trong trường hợp quy định tại điểm a, c, d khỏan 1 Điều này.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày khách hàng ủy thác thông qua quyết định thay thế công ty quản lý qũy, công ty quản lý qũy thay thế có trách nhiệm:
a) Đối với khách hàng ủy thác quản lý danh mục, công ty quản lý qũy thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và gửi kèm các tài liệu sau: hợp đồng nguyên tắc về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa khách hàng ủy thác và công ty quản lý qũy bị thay thế; hợp đồng nguyên tắc về ủy thác đầu tư giữa khách hàng ủy thác và công ty quản lý qũy thay thế; phương án bàn giao quyền, nghĩa vụ giữa hai công ty quản lý qũy, hợp đồng nguyên tắc về lưu ký tài sản và các hợp đồng, tài liệu có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi gửi thông báo, công ty quản lý qũy thay thế công bố thông tin về việc tiếp nhận bàn giao quản lý tài sản ủy thác trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, thông báo cho ngân hàng lưu ký, đồng thời các công ty quản lý qũy thực hiện phương án bàn giao quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng ủy thác;
b) Đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy, Giấy phép thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan liên quan đến việc thay đổi công ty quản lý qũy.
-
Quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng ủy thác của công ty quản lý qũy bị thay thế chỉ chấm dứt từ thời điểm hòan tất việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu đối với tài sản ủy thác, bàn giao đầy đủ tài sản, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, chứng từ, sổ sách, thông tin về tài sản ủy thác, quyền, nghĩa vụ đối với khách hàng ủy thác cho công ty quản lý qũy thay thế. Việc chuyển giao tài sản phải được hòan tất trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày khách hàng ủy thác thông qua quyết định thay thế công ty quản lý qũy. Việc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của công ty quản lý qũy đối với khách hàng ủy thác quản lý danh mục được thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 27 Thông tư này.
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hòan tất việc bàn giao, công ty quản lý qũy thay thế gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước biên bản bàn giao trách nhiệm và tài sản giữa hai công ty quản lý qũy. Biên bản phải được khách hàng ủy thác hoặc đại diện của khách hàng ủy thác và ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát xác nhận.
-
Công ty quản lý qũy bị thay thế phải hòan tòan chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ nợ, tài sản đối với khách hàng ủy thác mà chưa bàn giao đầy đủ cho công ty quản lý qũy thay thế. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy bị thay thế chịu trách nhiệm giải quyết và khắc phục những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ khi hòan tất việc bàn giao tài sản cho công ty quản lý qũy thay thế theo quy định tại khỏan 5 Điều này.
-
Khách hàng ủy thác chịu tòan bộ chi phí liên quan tới việc thay thế công ty quản lý qũy trong trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này. Các trường hợp khác thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên.
Mục 2 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ QŨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN
Điều 14. Lập qũy, quản lý qũy theo pháp luật Việt Nam 1. Công ty quản lý qũy được huy động vốn trong và ngòai nước để thành lập, quản lý các lọai hình qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan.
- Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ chào bán, thành lập và họat động của các lọai hình qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thực hiện theo theo quy định của pháp luật về chứng khóan.
Điều 15. Lập qũy, giải thể qũy theo pháp luật nước ngòai 1. Công ty quản lý qũy được huy động vốn ở nước ngòai để đăng ký lập qũy theo pháp luật nước ngòai.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hòan tất việc đăng ký thành lập qũy, giải thể qũy với cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngòai, công ty quản lý qũy thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và gửi kèm theo các tài liệu sau:
a) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ qũy, Giấy đăng ký lập qũy theo pháp luật nước ngòai hoặc các tài liệu tương đương; hoặc các tài liệu xác nhận việc giải thể qũy do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngòai cấp;
b) Bản sao hợp lệ hồ sơ đăng ký thành lập qũy, giải thể qũy được nộp theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngòai bao gồm cả biên bản họp, nghị quyết Đại hội nhà đầu tư hoặc ban đại diện qũy hoặc tổ chức tương đương của qũy về việc thanh lý, giải thể qũy.
- Qũy do công ty quản lý qũy thành lập ở nước ngòai khi tham gia đầu tư tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định có liên quan áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngòai.
Mục 3 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Điều 16. Quy định chung về họat động quản lý danh mục đầu tư 1. Công ty quản lý qũy được thực hiện quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng ủy thác trên tài khỏan đứng tên công ty quản lý qũy hoặc trên tài khỏan của khách hàng ủy thác theo hợp đồng ủy thác đầu tư ký với khách hàng ủy thác và quy định của pháp luật. Trường hợp khách hàng ủy thác là tổ chức, hợp đồng ủy thác đầu tư phải được ký bởi đại diện theo pháp luật của khách hàng ủy thác hoặc đại diện theo ủy quyền kèm theo văn bản ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng ủy thác đầu tư phải bao gồm những nội dung cơ bản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và phải bảo đảm:
a) Không có các điều khỏan nhằm tạo điều kiện cho công ty quản lý qũy có thể trốn tránh nghĩa vụ pháp lý bồi thường cho khách hàng ủy thác trong trường hợp do lỗi của công ty hoặc do hành vi sai phạm có chủ ý của công ty;
b) Không có các điều khỏan nhằm hạn chế phạm vi bồi thường, trách nhiệm tài chính của công ty đối với khách hàng ủy thác mà không có lý do chính đáng; hoặc chuyển rủi ro cho khách hàng ủy thác trong trường hợp do lỗi của công ty hoặc do hành vi sai phạm có chủ ý của công ty;
c) Không có các điều khỏan đối xử không công bằng đối với khách hàng ủy thác.
-
Hợp đồng ủy thác đầu tư, các chấp thuận của khách hàng ủy thác cho phép công ty quản lý qũy đứng tên chủ sở hữu tài sản ủy thác, thực hiện giao dịch, thông báo về hạn chế đầu tư, các chỉ thị đầu tư, chỉ thị thực hiện quyền sở hữu đối với tài sản của khách hàng ủy thác quy định tại Điều này được lập bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Văn bản điện tử phải tuân thủ Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn. Công ty quản lý qũy phải có hạ tầng công nghệ để đảm bảo an tòan, bảo mật thông tin khách hàng, lưu trữ dữ liệu điện tử và cung cấp theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
-
Khi sử dụng tài sản của khách hàng ủy thác để đầu tư, công ty quản lý qũy phải đảm bảo:
a) Trường hợp hợp đồng ủy thác đầu tư không có quy định thì công ty quản lý qũy chỉ được đầu tư vào tiền gửi, công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch, chứng chỉ qũy mở, chứng chỉ qũy hóan đổi danh mục, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, giao dịch mua bán lại (repo) công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan;
b) Trường hợp hợp đồng ủy thác đầu tư có quy định cho phép, công ty quản lý qũy mới được sử dụng tài sản của khách hàng ủy thác để tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp tại các doanh nghiệp chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch; đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ, trái phiếu chưa niêm yết, dự án, bất động sản và các tài sản không phải là chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch; thực hiện các giao dịch mua bán lại (repo) đối với các tài sản không phải là công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương. Việc đầu tư, giao dịch các tài sản nêu trên phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau: - Tài sản phải đăng ký sở hữu dưới tên của khách hàng ủy thác, trừ trường hợp khách hàng ủy thác có yêu cầu khác bằng văn bản. Trường hợp công ty quản lý qũy được yêu cầu đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt cho khách hàng ủy thác, trước khi thực hiện giao dịch, công ty quản lý qũy phải được khách hàng chấp thuận bằng văn bản cho phép thực hiện giao dịch và báo cáo kết quả cho khách hàng sau khi hòan tất giao dịch. Tài sản giao dịch, bản gốc các tài liệu pháp lý xác nhận quyền sở hữu tài sản hoặc bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng giao dịch, chứng từ thanh tóan phải được lưu ký và gửi kho qũy đầy đủ tại ngân hàng lưu ký do khách hàng ủy thác lựa chọn; - Đối với giao dịch mua bán lại (repo) các tài sản không phải là công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, khách hàng ủy thác phải đứng tên là người giao dịch;
c) Trường hợp công ty quản lý qũy được yêu cầu đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt cho khách hàng ủy thác là doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tín dụng, công ty chứng khóan, công ty đại chúng; công ty quản lý qũy có trách nhiệm yêu cầu khách hàng ủy thác nêu rõ hạn chế đầu tư bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với lọai tài sản đầu tư, khối lượng tài sản đầu tư, giá trị đầu tư, hình thức thực hiện, bảo đảm phù hợp với các quy định về an tòan tài chính, an tòan vốn, pháp luật điều chỉnh họat động của khách hàng ủy thác, pháp luật về chứng khóan và Điều lệ của khách hàng ủy thác, đặc biệt trong các họat động dưới đây: - Đầu tư vào chính khách hàng ủy thác: Trường hợp đầu tư vào cổ phiếu phát hành bởi khách hàng ủy thác, phải tuân thủ quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; - Đầu tư vào công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và các tổ chức khác là người có liên quan của khách hàng ủy thác; các tổ chức là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của khách hàng ủy thác; - Đầu tư vào bất động sản, các dự án đầu tư được phát triển, quản lý bởi khách hàng ủy thác, công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của khách hàng ủy thác, hoặc của các tổ chức là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của khách hàng ủy thác; - Khách hàng ủy thác phải thông báo, báo cáo, công bố thông tin, lấy ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về các giao dịch, họat động đầu tư nêu trên theo quy định của pháp luật điều chỉnh họat động của khách hàng ủy thác; lấy ý kiến chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ sở hữu về các giao dịch, họat động đầu tư nêu trên cho phù hợp với Điều lệ của khách hàng ủy thác;
d) Trừ trường hợp khách hàng ủy thác đứng tên chủ sở hữu tài sản ủy thác, công ty quản lý qũy hoặc khách hàng ủy thác không được sử dụng tài sản ủy thác để cho vay, bảo lãnh cho các khỏan vay, cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược, đặt cọc, tín chấp hoặc làm tài sản bảo đảm trong các giao dịch tài sản bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân, kể cả cho công ty quản lý qũy hoặc chính khách hàng ủy thác;
đ) Trường hợp khách hàng ủy thác là cá nhân nước ngòai, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai, công ty quản lý qũy được thực hiện các họat động đầu tư, tài trợ vốn cho doanh nghiệp theo chỉ định hoặc các điều khỏan tại hợp đồng ủy thác đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.
-
Trường hợp công ty quản lý qũy quản lý danh mục trên tài khỏan của khách hàng ủy thác, khách hàng có trách nhiệm thông báo cho công ty chứng khóan, thành viên lưu ký về việc ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khóan cho công ty quản lý qũy, kèm theo hợp đồng ủy thác đầu tư hoặc văn bản ủy quyền của khách hàng ủy thác cho công ty quản lý qũy được phép thực hiện giao dịch trên tài khỏan của khách hàng.
-
Trong thời gian hợp đồng ủy thác đầu tư trên tài khỏan của khách hàng theo quy định tại khỏan 5 Điều này còn hiệu lực, công ty chứng khóan, thành viên lưu ký chỉ được nhận, thực hiện lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư, thanh tóan từ công ty quản lý qũy và có trách nhiệm xác nhận về tình trạng lưu ký tài sản của khách hàng ủy thác tại báo cáo định kỳ về họat động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý qũy. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ của mình trong họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, lưu ký tài sản, báo cáo sở hữu và công bố thông tin, thực hiện đầy đủ các quyền sở hữu, bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền, lợi ích và nghĩa vụ của khách hàng ủy thác theo quy định của Thông tư này.
-
Trường hợp khách hàng chỉ định đầu tư, công ty quản lý qũy phải bảo đảm:
a) Chỉ thị đầu tư của khách hàng ủy thác bằng văn bản và phải nêu rõ lọai tài sản đầu tư hoặc tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, giá trị vốn đầu tư hoặc khối lượng tài sản đầu tư, thời điểm và thời gian thực hiện, tên người đăng ký chủ sở hữu tài sản đầu tư;
b) Trường hợp công ty quản lý qũy được yêu cầu đứng danh chủ sở hữu thay mặt cho khách hàng ủy thác: - Công ty quản lý qũy có trách nhiệm yêu cầu khách hàng ủy thác cung cấp đầy đủ thông tin bảo đảm khách hàng ủy thác và đối tác giao dịch, tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện để giao dịch thực hiện được theo quy định tại khỏan 4 Điều này và phù hợp với các quy định pháp luật điều chỉnh họat động của khách hàng ủy thác, tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan; - Trường hợp đầu tư vào chứng khóan của công ty đại chúng, qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, khách hàng ủy thác có trách nhiệm tự thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản yêu cầu công ty quản lý qũy thực hiện việc báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định của pháp luật về chứng khóan áp dụng đối với người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ (trong trường hợp khách hàng ủy thác là người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ theo quy định của pháp luật chứng khóan) và đối với cổ đông lớn trong trường hợp khách hàng ủy thác là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên tổng số chứng chỉ qũy theo quy định của pháp luật chứng khóan (trong đó số lượng cổ phiếu, chứng chỉ qũy thuộc sở hữu khách hàng ủy thác bao gồm số cổ phiếu, chứng chỉ qũy đăng ký đứng tên chủ sở hữu là khách hàng ủy thác và số cổ phiếu, chứng chỉ qũy mà khách hàng ủy thác chỉ định công ty quản lý qũy thực hiện đầu tư và đứng tên chủ sở hữu thay mặt khách hàng ủy thác).
Điều 17. Chính sách đầu tư 1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm tổng hợp thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm thông tin về người được hưởng lợi (nếu có); khả năng tài chính, kinh nghiệm đầu tư, thời hạn đầu tư, mục tiêu đầu tư, mức độ rủi ro có thể chấp nhận, các hạn chế đầu tư, danh mục đầu tư mẫu và các yêu cầu khác (nếu có) của khách hàng; các thông tin cần thiết có liên quan tới hạn chế đầu tư quy định tại khỏan 4 Điều 16 Thông tư này.
-
Định kỳ hằng năm và trong trường hợp cần thiết, công ty quản lý qũy có trách nhiệm cập nhật thông tin, nhận biết khách hàng ủy thác theo quy định tại khỏan 1 Điều này. Khi phát sinh thay đổi, khách hàng ủy thác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin có liên quan cho công ty quản lý qũy. Công ty quản lý qũy có quyền từ chối thực hiện quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng ủy thác trong trường hợp khách hàng ủy thác không cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin theo yêu cầu.
-
Công ty quản lý qũy có trách nhiệm xây dựng nguyên tắc và chính sách đầu tư phù hợp với nhu cầu khách hàng ủy thác trên cơ sở thông tin tổng hợp theo quy định tại khỏan 1 Điều này. Chính sách đầu tư phải rõ ràng, chi tiết, thể hiện đầy đủ thông tin cơ bản về mức độ rủi ro, lọai hình rủi ro, cơ cấu danh mục đầu tư mẫu, chi phí quản lý, quyền và trách nhiệm của các bên và các thông tin quan trọng khác có liên quan. Chính sách đầu tư là một phần không tách rời của hợp đồng ủy thác đầu tư.
-
Trường hợp công ty quản lý qũy không tuân thủ chính sách đầu tư quy định tại hợp đồng ủy thác đầu tư, công ty phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hiện sai lệch, chịu tòan bộ chi phí phát sinh liên quan tới giao dịch này và không được thu giá dịch vụ quản lý đối với phần danh mục không phù hợp với chính sách đầu tư.
-
Tòan bộ thiệt hại hoặc lợi nhuận phát sinh do họat động đầu tư không tuân thủ chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư, công ty quản lý qũy có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng ủy thác theo thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên hoặc hạch tóan mọi khỏan lợi nhuận phát sinh vào danh mục của khách hàng ngay sau khi hòan tất việc điều chỉnh danh mục đầu tư.
-
Quy định tại khỏan 4 và khỏan 5 Điều này không áp dụng trong trường hợp cơ cấu danh mục đầu tư sai lệch do:
a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của khách hàng ủy thác;
b) Các khỏan thanh tóan theo yêu cầu khách hàng ủy thác;
c) Do họat động hợp nhất, sáp nhập, chia, tách các tổ chức phát hành;
d) Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày hợp đồng ủy thác đầu tư có hiệu lực.
Điều 18. Thực hiện đầu tư 1. Công ty quản lý qũy phải bảo đảm khách hàng có đủ tiền và tài sản để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật.
- Công ty quản lý qũy được thực hiện giao dịch tài sản giữa các danh mục đầu tư của các khách hàng Ủy thác theo các nguyên tắc sau:
a) Đối với tài sản giao dịch không phải là chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch trên các Sở giao dịch chứng khóan, giao dịch phải được các bên tham gia giao dịch chấp thuận trước bằng văn bản. Ý kiến chấp thuận phải bao gồm mức giá, khối lượng giao dịch, thời điểm thực hiện;
b) Đối với các tài sản giao dịch là chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan: Giao dịch phải được các bên tham gia giao dịch chấp thuận trước bằng văn bản hoặc thông báo sau cho các bên liên quan theo quy định tại hợp đồng; đồng thời, giá mua (bán) không được cao (thấp) hơn giá đóng cửa tại ngày giao dịch; hoặc giá giao dịch do công ty quản lý qũy xác định trong phạm vi biên độ giá giao dịch tại ngày giao dịch theo quy định tại hợp đồng.
Điều 19. Lưu ký tài sản của khách hàng ủy thác 1. Trong nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư, công ty quản lý qũy được mở tài khỏan lưu ký đứng tên công ty quản lý qũy tại nhiều ngân hàng lưu ký để lưu ký tài sản ủy thác theo các nguyên tắc sau:
a) Tại mỗi ngân hàng lưu ký, công ty quản lý qũy được mở 01 tài khỏan lưu ký cho các khách hàng ủy thác quản lý danh mục trong nước và 01 tài khỏan lưu ký cho các khách hàng ủy thác quản lý danh mục nước ngòai;
b) Khách hàng ủy thác quản lý danh mục được lựa chọn một hoặc nhiều ngân hàng lưu ký nơi công ty quản lý qũy mở tài khỏan lưu ký theo quy định tại điểm a khỏan này để lưu ký tài sản ủy thác;
c) Tài sản của khách hàng ủy thác quản lý danh mục phải được đăng ký, lưu ký đầy đủ, kịp thời tại ngân hàng lưu ký mà khách hàng lựa chọn, phải được quản lý tách biệt, độc lập và đảm bảo các nguyên tắc sau: - Đối với các tài sản phải đăng ký sở hữu, bản gốc các tài liệu pháp lý xác nhận quyền sở hữu tài sản phải được lưu ký tại ngân hàng lưu ký trừ trường hợp là chứng khóan đã được đăng ký, lưu ký tập trung. Trường hợp chứng khóan phát hành dưới hình thức ghi số, hoặc chưa có tài liệu pháp lý xác nhận quyền sở hữu tài sản, công ty quản lý qũy có trách nhiệm lưu ký bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng giao dịch và chứng từ giao dịch tại ngân hàng lưu ký; Đối với các tài sản phải đăng ký sở hữu nhưng chưa hòan tất việc đăng ký sở hữu dưới tên của công ty quản lý qũy, công ty quản lý qũy phải lưu ký bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng giao dịch và chứng từ giao dịch tại ngân hàng lưu ký. Ngân hàng lưu ký có trách nhiệm xác nhận về tình trạng đăng ký, lưu ký của các tài sản này tại báo cáo định kỳ về họat động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý qũy cho đến khi hòan tất việc đăng ký sở hữu; - Đối với các tài sản không phải đăng ký sở hữu theo quy định của pháp luật, công ty quản lý qũy có trách nhiệm lưu ký bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng giao dịch và chứng từ giao dịch tại ngân hàng lưu ký; - Đối với tiền gửi ngân hàng, hợp đồng tiền gửi, công ty quản lý qũy có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ về các tài khỏan tiền gửi, giá trị các hợp đồng tiền gửi cho ngân hàng lưu ký để ngân hàng lưu ký định kỳ mỗi tháng một lần đối sóat với tổ chức nhận tiền gửi; - Công ty quản lý qũy có trách nhiệm yêu cầu tổ chức phát hành, tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, tổ chức nhận tiền gửi hoặc tổ chức quản lý sổ đăng ký cổ đông định kỳ mỗi tháng một lần đối sóat, xác nhận quyền sở hữu tài sản theo yêu cầu của ngân hàng lưu ký;
d) Việc thanh tóan các giao dịch chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khóan đồng thời với thanh tóan tiền và các nguyên tắc bù trừ, thanh tóan theo quy định của pháp luật. Việc thanh tóan các giao dịch tài sản khác thì phải thực hiện theo lệnh, chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan. Mọi giao dịch chuyển khỏan, thanh tóan tiền, chuyển giao chứng khóan đều phải thực hiện đúng đến các đối tác giao dịch của khách hàng ủy thác, các tài khỏan của khách hàng ủy thác. Giá trị thanh tóan phải phù hợp với số lượng tài sản, chứng khóan và đúng với số tiền ghi trong các chứng từ thanh tóan. Hóa đơn, chứng từ kế tóan, thông tin điện tử, các tài liệu xác nhận việc thanh tóan và thực hiện giao dịch cho khách hàng ủy thác phải được lưu trữ đầy đủ, chính xác. Trừ trường hợp thực hiện giao dịch tài sản giữa các danh mục đầu tư của các khách hàng ủy thác theo quy định tại khỏan 2 Điều 18 Thông tư này, công ty quản lý qũy và ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát không được chuyển tiền và tài sản nội bộ giữa các tài khỏan của khách hàng ủy thác quản lý danh mục;
đ) Ký hợp đồng lưu ký với ngân hàng lưu ký, lưu ký tòan bộ tài sản phát sinh tại Việt Nam và quản lý tài sản tách biệt tới từng khách hàng ủy thác. Hợp đồng lưu ký phải phù hợp với hợp đồng ủy thác đầu tư và bao gồm một số nội dung chính theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Tài sản ủy thác, dạng vật chất hoặc phi vật chất, đăng ký sở hữu và lưu ký trên tài khỏan lưu ký dưới tên của công ty quản lý qũy nhưng thuộc sở hữu của khách hàng ủy thác và không phải là tài sản của công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký. Công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký không được sử dụng tài sản này để thanh tóan, bảo lãnh thanh tóan cho các khỏan nợ của chính mình hoặc cho bên thứ ba hoặc cho chính khách hàng ủy thác.
-
Công ty quản lý qũy bảo đảm khách hàng ủy thác được thừa hưởng tòan bộ quyền sở hữu đối với tài sản của khách hàng ủy thác có trên tài khỏan ủy thác theo nguyên tắc sau:
a) Công ty quản lý qũy chỉ là đại diện theo ủy quyền của khách hàng ủy thác và chỉ được phép thực hiện các họat động trong phạm vi ủy quyền đã được quy định tại hợp đồng ủy thác đầu tư;
b) Công ty quản lý qũy chỉ được sử dụng và quản lý tài sản trên tài khỏan của khách hàng ủy thác theo đúng những quy định trong hợp đồng ủy thác đầu tư hoặc theo chỉ thị bằng văn bản của khách hàng;
c) Công ty quản lý qũy thực hiện quyền biểu quyết và các quyền sở hữu khác theo chỉ thị bằng văn bản của khách hàng ủy thác; kịp thời thông báo đầy đủ, chính xác cho khách hàng ủy thác về các quyền lợi phát sinh liên quan đến tài sản của khách hàng ủy thác.
Điều 20. Nhận và hòan trả tài sản của khách hàng ủy thác 1. Trong họat động quản lý danh mục đầu tư, công ty quản lý qũy được nhận tài sản không phải bằng tiền để quản lý. Các tài sản mà công ty nhận từ khách hàng ủy thác để quản lý phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Thuộc sở hữu của khách hàng ủy thác, có đầy đủ tài liệu pháp lý hợp lệ xác minh quyền sở hữu tài sản của khách hàng;
b) Là tài sản được tự do chuyển nhượng, không bị hạn chế chuyển nhượng tại thời điểm hợp đồng ủy thác đầu tư có hiệu lực;
c) Không phải là tài sản đang thế chấp, cầm cố, ký qũy, ký cược, bảo lãnh, đặt cọc, tín chấp hoặc trong các giao dịch tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật dân sự.
- Khách hàng ủy thác thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản trong danh mục ủy thác cho công ty quản lý qũy quản lý theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì khách hàng ủy thác làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó cho công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản ủy thác là chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc lưu ký tập trung, việc chuyển quyền sở hữu thực hiện thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và không chịu giá dịch vụ giao dịch. Đối với các tài sản khác, việc chuyển quyền sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc ủy thác vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản ủy thác có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ: - Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của khách hàng ủy thác là cá nhân; - Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của khách hàng ủy thác là tổ chức; họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của khách hàng ủy thác là tổ chức; kèm theo biên bản họp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định của chủ sở hữu về việc ủy thác tài sản cho công ty quản lý qũy quản lý phù hợp với quy định tại Điều lệ của tổ chức ủy thác tài sản; - Lọai tài sản và số lượng tài sản ủy thác; giá trị tài sản ủy thác; ngày giao nhận; chữ ký của khách hàng ủy thác hoặc đại diện của khách hàng ủy thác và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quản lý qũy.
c) Tài sản chỉ được coi là đã ủy thác cho công ty quản lý qũy quản lý khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty quản lý qũy.
d) Giá trị tài sản ủy thác tại hợp đồng ủy thác đầu tư được xác định theo nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng theo quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan. Đối với các tài sản không phải là chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch, công cụ chuyển nhượng, việc định giá tài sản ủy thác có thể do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
- Công ty quản lý qũy hòan trả tài sản ủy thác cho khách hàng theo yêu cầu bằng văn bản của khách hàng trên cơ sở hợp đồng ủy thác đầu tư. Việc bàn giao, chuyển quyền sở hữu tài sản thực hiện theo chỉ định của khách hàng ủy thác và theo nguyên tắc quy định tại khỏan 2 Điều này. Trường hợp hòan trả tài sản là chứng khóan đăng ký, lưu ký tập trung, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện việc chuyển quyền sở hữu ngòai hệ thống giao dịch chứng khóan theo yêu cầu bằng văn bản của công ty quản lý qũy, khách hàng ủy thác, ngân hàng lưu ký.
Điều 21. Họat động quản lý danh mục đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Công ty quản lý qũy thực hiện quản lý danh mục đầu tư gián tiếp ra nước ngòai sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
-
Họat động quản lý danh mục đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải tuân thủ quy định về họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan tại Thông tư này, quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật ngân hàng.
-
Công ty quản lý qũy phải ký hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai với tổ chức ủy thác; hợp đồng phải quy định số tiền ủy thác, thời hạn ủy thác, công cụ đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, quyền, nghĩa vụ của các bên và tuân thủ các quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 16 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan. Hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải tách biệt với hợp đồng ủy thác đầu tư trong nước.
-
Công ty quản lý qũy phải đảm bảo việc ủy thác và nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
-
Công ty quản lý qũy ký hợp đồng lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai để lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai. Tổ chức lưu ký tại nước ngòai phải được phép thực hiện họat động lưu ký theo quy định của pháp luật nước ngòai. Công ty quản lý qũy ký hợp đồng với ngân hàng lưu ký tại Việt Nam; ngân hàng lưu ký tại Việt Nam được ủy quyền cho tổ chức lưu ký tại nước ngòai để lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và phải chịu hòan tòan trách nhiệm về họat động lưu ký đã ủy quyền.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty quản lý qũy ký hợp đồng lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai, ngân hàng lưu ký tại Việt Nam ký hợp đồng ủy quyền lưu ký với tổ chức lưu ký tại nước ngòai, hoặc khi thay đổi tổ chức lưu ký tại nước ngòai, công ty quản lý qũy thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kèm theo hợp đồng lưu ký, hợp đồng ủy quyền lưu ký, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan hoặc tài liệu tương đương của tổ chức lưu ký tại nước ngòai.
-
Họat động lưu ký, họat động ủy quyền lưu ký tài sản đầu tư gián tiếp ra nước ngòai phải tuân thủ quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan và quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 4 NGHIỆP VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN
Điều 22. Tư vấn đầu tư chứng khóan 1. Họat động tư vấn đầu tư chứng khóan bao gồm các nội dung sau:
a) Tư vấn cho khách hàng về chính sách đầu tư và chiến thuật giao dịch, bao gồm cơ cấu phân bố vốn đầu tư; lọai tài sản đầu tư và phương thức xác định giá trị tài sản; hình thức đầu tư, giao dịch; thời điểm thực hiện, số lượng, mức giá phù hợp với mục tiêu, chính sách đầu tư, mức chấp nhận rủi ro của khách hàng;
b) Phát hành ra công chúng các ấn phẩm về đầu tư chứng khóan sau khi đã được cấp phép theo quy định của pháp luật về báo chí; xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình phổ cập kiến thức, quảng bá về đầu tư chứng khóan, các chương trình đào tạo chuyên sâu về đầu tư chứng khóan.
-
Trước khi thực hiện tư vấn đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy có trách nhiệm tổng hợp, cập nhật thông tin, nhận biết khách hàng, bao gồm thông tin về khả năng tài chính, tài sản, thu nhập, mục tiêu đầu tư, hình thức đầu tư, mức chấp nhận rủi ro, kinh nghiệm, hiểu biết về đầu tư, tài sản đầu tư và các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết. Trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu, công ty quản lý qũy được từ chối cung cấp dịch vụ.
-
Khi thực hiện tư vấn đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy phải bố trí nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khóan để trực tiếp tư vấn cho mỗi khách hàng.
-
Tối thiểu 05 ngày làm việc, trước khi thay đổi nhân viên tư vấn cho khách hàng, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho khách hàng và cung cấp thông tin về nhân viên thay thế.
-
Công ty quản lý qũy phải ký hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khóan với từng khách hàng, trong đó nêu rõ:
a) Phạm vi tư vấn đầu tư chứng khóan, hình thức cung cấp dịch vụ, tài sản nhận tư vấn;
b) Thời hạn hợp đồng, giá dịch vụ;
c) Họ tên và lý lịch trích ngang về kinh nghiệm của nhân viên tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
Điều 23. Quy định về nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khóan của công ty quản lý qũy 1. Tự nguyện, công bằng, trung thực đối với khách hàng, cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin chính xác để khách hàng tự đưa ra quyết định đầu tư.
-
Các thông tin, dữ liệu, dự báo kinh tế cung cấp cho khách hàng phải dựa trên những sự kiện có thực, kèm theo các tài liệu dẫn chiếu đáng tin cậy được phát hành bởi các tổ chức kinh tế tài chính chuyên nghiệp và đã được công bố công khai. Nội dung tư vấn phải dựa trên kết quả phân tích khoa học thận trọng, hợp lý từ các nguồn thông tin đáng tin cậy. Báo cáo phân tích chứng khóan và thị trường chứng khóan, khuyến nghị giao dịch phải ghi rõ nguồn trích dẫn số liệu, người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.
-
Khi tư vấn đầu tư vào một tài sản, công ty quản lý qũy phải bảo đảm phù hợp với mục tiêu đầu tư, mức chấp nhận rủi ro, năng lực tài chính của khách hàng, đồng thời công ty quản lý qũy, nhân viên tư vấn phải công bố lợi ích của mình liên quan tới tài sản đó nếu công ty, nhân viên đang sở hữu tài sản đó.
-
Nhân viên tư vấn có trách nhiệm giải thích cho khách hàng biết về việc những tư vấn của nhân viên đưa ra cho họat động đầu tư của khách hàng chỉ mang tính tham khảo và khách hàng hòan tòan chịu mọi rủi ro từ các quyết định đầu tư của mình.
-
Trong họat động tư vấn đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy, nhân viên tư vấn bảo đảm:
a) Không được tư vấn cho khách hàng đầu tư vào tài sản mà không cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, tổ chức phát hành cho khách hàng;
b) Không được môi giới giao dịch mua, bán giữa khách hàng và bên thứ ba; không được môi giới giao dịch vay, mượn tài sản giữa khách hàng với công ty quản lý qũy hoặc giữa khách hàng và bên thứ ba;
c) Không được cung cấp các thông tin chưa được kiểm chứng, tin đồn, thông tin sai lệch cho khách hàng; không được cung cấp thông tin sai sự thật, khuếch đại sự thật, dễ gây hiểu nhầm, đưa ra các dự báo hoặc thực hiện các hành vi nhằm lôi kéo, xúi giục, dụ dỗ hay mời chào khách hàng giao dịch một lọai tài sản nào đó mà không phù hợp với mục tiêu đầu tư, kinh nghiệm đầu tư, khả năng nhận thức về rủi ro, mức chấp nhận rủi ro và năng lực tài chính của khách hàng; không cung cấp thông tin gây hiểu nhầm về các đặc tính lợi nhuận và rủi ro của tài sản đó;
d) Không được tặng quà, sử dụng lợi ích vật chất dưới mọi hình thức để mời chào, dụ dỗ khách hàng giao dịch một lọai tài sản; không được yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa tổ chức, từ khách hàng, công ty quản lý qũy hay một bên thứ ba bất kỳ khỏan thù lao, lợi ích vật chất nào để mời chào khách hàng giao dịch một lọai tài sản, ngòai các mức giá dịch vụ đã được quy định tại hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khóan;
đ) Không được đầu tư thay cho khách hàng, nhận tiền, tài sản của khách hàng để đầu tư, giao dịch, trừ trường hợp là khách hàng ủy thác đã ký hợp đồng ủy thác đầu tư với công ty quản lý qũy;
e) Không được dự báo giá tài sản trong tương lai, bảo đảm kết quả đầu tư trừ trường hợp đầu tư vào chứng khóan có thu nhập cố định hoặc các sản phẩm đầu tư bảo tòan vốn; không được thỏa thuận phân chia lợi nhuận hoặc lỗ với khách hàng.
Chương IV HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY TRONG THỜI GIAN TỔ CHỨC LẠI, TẠM NGỪNG HỌAT ĐỘNG, ĐÌNH CHỈ HỌAT ĐỘNG, GIẢI THỂ
Điều 24. Họat động của công ty quản lý qũy trong thời gian tổ chức lại 1. Trong thời gian tổ chức lại, công ty quản lý qũy, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat, Ban điều hành có trách nhiệm:
a) Bảo đảm an tòan tài sản của công ty, không được cất giấu, tẩu tán tài sản của công ty dưới mọi hình thức và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các vấn đề ngòai sổ sách không được bàn giao;
b) Các công ty quản lý qũy tham gia tổ chức lại có quyền, trách nhiệm đối với tòan bộ quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho đến khi công ty quản lý qũy hình thành sau tổ chức lại được cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.
-
Cổ đông phản đối việc tổ chức lại có quyền yêu cầu công ty quản lý qũy mua lại cổ phần. Chủ nợ có quyền yêu cầu công ty quản lý qũy hòan trả khỏan vay khi thực hiện tổ chức lại. Các yêu cầu nêu trên được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
-
Kể từ ngày Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan, Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan của công ty quản lý qũy hình thành sau tổ chức lại có hiệu lực, các công ty quản lý qũy tham gia tổ chức lại phải có trách nhiệm bàn giao ngay tòan bộ quyền lợi, nghĩa vụ cho công ty quản lý qũy hình thành sau tổ chức lại. Công ty quản lý qũy hình thành sau tổ chức lại kế thừa tòan bộ các quyền và nghĩa vụ của các công ty quản lý qũy tham gia tổ chức lại.
-
Công ty quản lý qũy hình thành sau tổ chức lại phải thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.
Điều 25. Họat động của công ty quản lý qũy trong thời gian tạm ngừng họat động 1. Trong thời gian tạm ngừng họat động, công ty quản lý qũy phải tuân thủ các quy định tại khỏan 4 Điều 26 Thông tư này.
-
Công ty quản lý qũy báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các tài liệu bảo đảm duy trì các điều kiện cấp phép quy định tại khỏan 1 Điều 85 Luật Chứng khóan trước khi khôi phục họat động. Các tài liệu này được thực hiện theo quy định về tài liệu có liên quan tại hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan của công ty quản lý qũy.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu báo cáo, Ủy ban chứng khóan Nhà nước thông báo về việc đã nhận tài liệu báo cáo khôi phục họat động của công ty quản lý qũy.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin về việc tạm ngừng họat động của công ty quản lý qũy trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
Điều 26. Họat động của công ty quản lý qũy trong thời gian đình chỉ họat động 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đình chỉ họat động của công ty quản lý qũy theo các trường hợp quy định tại Điều 94 Luật Chứng khóan.
-
Thời hạn đình chỉ họat động tối đa là 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ họat động đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khỏan 1 Điều 94 Luật Chứng khóan; tối đa là 06 tháng kể từ ngày bị đình chỉ họat động đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khỏan 1 Điều 94 Luật Chứng khóan.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định đình chỉ họat động có hiệu lực, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thông báo cho các khách hàng ủy thác về việc bị đình chỉ họat động; tiến hành trình tự, thủ tục lấy ý kiến Đại hội nhà đầu tư của qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác về phương án xử lý đối với các qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, các hợp đồng ủy thác đầu tư; lấy ý kiến về các công ty quản lý qũy thay thế (nếu có).
-
Trong thời gian bị đình chỉ họat động, công ty quản lý qũy phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Không được ký mới, ký gia hạn các hợp đồng ủy thác đầu tư, hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khóan; không tiếp nhận thêm vốn từ các khách hàng ủy thác hiện tại; phải thực hiện tất tóan, chuyển tài khỏan theo yêu cầu của khách hàng (nếu có);
b) Không được huy động vốn để lập qũy đầu tư chứng khóan mới, công ty đầu tư chứng khóan mới; không được tăng vốn điều lệ cho qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan hiện đang quản lý; Đối với các hợp đồng ủy thác đầu tư còn hiệu lực, các qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan đang họat động, công ty quản lý qũy chỉ được thực hiện các giao dịch sau khi có văn bản chấp thuận của khách hàng ủy thác hoặc đại diện của khách hàng ủy thác (ủy quyền từng lần). Khách hàng ủy thác tự chịu trách nhiệm về việc ủy quyền cho công ty quản lý qũy thực hiện các giao dịch này;
c) Không được chi trả cổ tức, phân bổ lợi nhuận; không được chuyển các khỏan nợ không có bảo đảm thành các khỏan nợ có bảo đảm bằng tài sản của mình; không được mua lại cổ phần, phần vốn góp; không được lập thêm chi nhánh, văn phòng đại diện, mở rộng địa bàn họat động, đầu tư ra nước ngòai; không được tham gia góp vốn, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết; không được thực hiện các họat động kinh doanh và đầu tư cần có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật chứng khóan về họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, quản lý qũy đầu tư chứng khóan; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng ủy thác và hòan tòan chịu trách nhiệm về các giao dịch tài sản ủy thác theo quy định của pháp luật;
đ) Có phương án khắc phục và báo cáo tình hình thực hiện phương án theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Công ty quản lý qũy báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các tài liệu quy định tại khỏan 2 Điều 25 Thông tư này và tài liệu bảo đảm khắc phục được tình trạng dẫn tới bị đình chỉ họat động trước khi khôi phục họat động.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu báo cáo, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo về việc đã nhận tài liệu báo cáo khôi phục họat động của công ty quản lý qũy.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin về việc đình chỉ họat động của công ty quản lý qũy trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
Điều 27. Họat động của công ty quản lý qũy trong thời gian giải thể Trong quá trình giải thể, công ty quản lý qũy thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực; bàn giao quyền, trách nhiệm và danh mục đầu tư của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác quản lý danh mục cho công ty quản lý qũy thay thế theo các nguyên tắc sau:
- Đối với nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khóan:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận giải thể của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty quản lý qũy giải thể phải hòan trả tài sản cho khách hàng ủy thác theo yêu cầu bằng văn bản; ngừng giao dịch mua, bán chứng khóan; ngừng giao dịch rút, nộp tiền của khách hàng ủy thác. Sau đó chốt số dư tiền và tài sản của từng khách hàng ủy thác;
b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày chốt số dư tài sản ủy thác, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về danh mục đầu tư của từng khách hàng ủy thác; thông báo và gửi sao kê tài khỏan danh mục đầu tư cho từng khách hàng ủy thác. Bản sao kê tài khỏan danh mục ủy thác của từng khách hàng ủy thác phải được ngân hàng lưu ký xác nhận đối với số dư tiền và chứng khóan có trong danh mục ủy thác tại ngân hàng lưu ký. Thông báo cho khách hàng ủy thác phải có đề xuất về công ty quản lý qũy thay thế; hướng dẫn việc chuyển giao tài sản và bàn giao quyền, trách nhiệm đối với khách hàng ủy thác sang công ty quản lý qũy thay thế; hoặc đề xuất việc thanh lý danh mục đầu tư; hoặc hòan trả tài sản cho khách hàng ủy thác tự quản lý;
c) Kể từ ngày chốt số dư tiền, chứng khóan của tài khỏan quản lý danh mục đầu tư, thành viên lưu ký không thực hiện lệnh giao dịch, chỉ thị thanh tóan của công ty quản lý qũy đối với tài sản của khách hàng ủy thác, trừ trường hợp là giao dịch bán thanh lý, giao dịch nhằm thực hiện quyền chủ sở hữu của khách hàng ủy thác hoặc các giao dịch theo yêu cầu và chỉ thị bằng văn bản của khách hàng ủy thác;
d) Sau 60 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận giải thể của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, nếu khách hàng ủy thác không tự lựa chọn công ty quản lý qũy thay thế hoặc yêu cầu thanh lý danh mục đầu tư, công ty quản lý qũy giải thể chuyển tòan bộ tài sản, tiền của khách hàng ủy thác sang tài khỏan lưu ký danh mục ủy thác của công ty quản lý qũy thay thế do công ty lựa chọn.
- Đối với nghiệp vụ quản lý qũy đầu tư chứng khóan:
a) Công ty quản lý qũy phải lấy ý kiến Đại hội nhà đầu tư của qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khóan về việc thay thế công ty quản lý qũy. Trong trường hợp công ty quản lý qũy bị giải thể và Đại hội nhà đầu tư, Đại hội đồng cổ đông không tự thỏa thuận, thống nhất được công ty quản lý qũy thay thế, thì phải thanh lý, giải thể qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan theo quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan;
b) Việc bàn giao quyền, nghĩa vụ đối với qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan cho công ty quản lý qũy thay thế thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
-
Đối với nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khóan: công ty quản lý qũy thanh lý các hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khóan trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận giải thể của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Công ty quản lý qũy bị giải thể phải đền bù thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp tiền, tài sản của khách hàng bị thất thóat trong quá trình giải thể công ty theo quy định tại Điều lệ qũy đầu tư chứng khóan, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư. Trong trường hợp không có quy định này, khách hàng có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm. Mức đền bù phải được thực hiện theo cùng một tỷ lệ như đối với các chủ nợ không có bảo đảm khác.
-
Trong quá trình giải thể, công ty quản lý qũy tiếp tục thực hiện nghĩa vụ báo cáo về họat động quản lý danh mục đầu tư, họat động quản lý qũy đầu tư chứng khóan theo quy định tại Điều 29 Thông tư này và các quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan, kèm theo thông tin về tiến độ thanh lý hợp đồng, hòan trả tài sản cho từng khách hàng ủy thác và công tác bàn giao quyền và trách nhiệm cho công ty quản lý qũy thay thế.
Chương V CUNG CẤP THÔNG TIN, NGHĨA VỤ BÁO CÁO, LƯU TRỮ HỒ SƠ
Điều 28. Cung cấp thông tin 1. Công ty quản lý qũy phải lưu trữ đầy đủ tại trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, đại lý phân phối cũng như tại trang thông tin điện tử của công ty và cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư các tài liệu sau:
a) Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, các tài liệu, báo cáo, hợp đồng dẫn chiếu trong Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt của qũy, công ty đầu tư chứng khóan;
b) Các báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan của qũy, công ty đầu tư chứng khóan của tối thiểu 05 năm gần nhất; báo cáo tài chính 6 tháng, các báo cáo tài chính qúy tới qúy gần nhất của qũy, công ty đầu tư chứng khóan;
c) Báo cáo họat động định kỳ của qũy, công ty đầu tư chứng khóan theo quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan của tối thiểu 05 năm gần nhất;
d) Báo cáo về giá trị tài sản ròng của qũy, công ty đầu tư chứng khóan theo quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan.
-
Trường hợp khách hàng ủy thác hoặc đại diện của khách hàng ủy thác có yêu cầu, công ty quản lý qũy phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro mà công ty sử dụng để quản lý tài sản của khách hàng ủy thác.
-
Đối với khách hàng ủy thác quản lý danh mục, công ty quản lý qũy có trách nhiệm:
a) Định kỳ hàng tháng, công ty quản lý qũy báo cáo khách hàng ủy thác về tình hình danh mục đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Công ty quản lý qũy có thể cung cấp báo cáo này cho khách hàng ủy thác bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử nếu hợp đồng ủy thác đầu tư có quy định cho phép. Văn bản điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Cung cấp cho khách hàng ủy thác hợp đồng ủy thác đầu tư, hợp đồng lưu ký và các tài liệu đính kèm hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng ủy thác;
c) Cung cấp cho khách hàng ủy thác sao kê tài khỏan danh mục đầu tư, sao kê giao dịch có xác nhận của ngân hàng lưu ký và các thông tin về họat động quản lý danh mục đầu tư, giải đáp mọi thắc mắc theo yêu cầu của khách hàng.
- Công ty quản lý qũy có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hợp đồng ủy thác đầu tư khi có yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Khi cung cấp hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, công ty quản lý qũy phải gửi kèm theo các tài liệu chứng minh tổ chức ủy thác đáp ứng các điều kiện để đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Nghĩa vụ báo cáo 1. Công ty quản lý qũy gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo định kỳ như sau:
a) Báo cáo định kỳ hằng tháng và năm về họat động của công ty quản lý qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo định kỳ hằng tháng về họat động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý qũy có xác nhận của ngân hàng lưu ký nơi công ty quản lý qũy mở tài khỏan lưu ký, xác nhận của thành viên lưu ký nơi khách hàng ủy thác mở tài khỏan, xác nhận của tổ chức lưu ký tại nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo 6 tháng và năm về họat động quản trị rủi ro của công ty quản lý qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo kết quả kiểm tóan nội bộ định kỳ hằng năm; báo cáo kiểm sóat nội bộ định kỳ hằng năm của công ty quản lý qũy;
đ) Báo cáo tài chính qúy; báo cáo tài chính 6 tháng đã được sóat xét, báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận của công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật về kế tóan đối với công ty quản lý qũy;
- Thời hạn nộp các báo cáo định kỳ quy định tại khỏan 1 Điều này như sau:
a) Đối với báo cáo tháng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng;
b) Đối với báo cáo qúy: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy;
c) Đối với báo cáo 6 tháng: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm;
d) Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
- Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo định kỳ quy định tại khỏan 1 Điều này như sau:
a) Đối với báo cáo tháng: Tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
b) Đối với báo cáo qúy: Tính từ ngày đầu tiên của qúy báo cáo đến ngày cuối cùng của qúy báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
c) Đối với báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 06 kỳ báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
d) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
đ) Đối với công ty quản lý qũy có thời gian họat động chưa đủ một kỳ báo cáo thì kỳ báo cáo tính từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo quy định tại điểm a, b, c và d khỏan này.
-
Công ty quản lý qũy gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo dưới hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy.
-
Công ty quản lý qũy phải thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước những sự kiện sau:
a) Thay đổi, bầu, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên. Thông báo phải kèm theo nghị quyết hoặc quyết định bầu, miễn nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, các tài liệu hợp lệ khác đảm bảo thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên mới đáp ứng các quy định tại Điều lệ công ty, quy định của pháp luật về chứng khóan và pháp luật về doanh nghiệp;
b) Thay đổi Trưởng văn phòng đại diện trong nước, thay đổi Giám đốc của chi nhánh trong nước. Thông báo thay đổi phải kèm theo quyết định bổ nhiệm, các tài liệu hợp lệ khác đảm bảo nhân sự thay thế đáp ứng quy định của pháp luật về chứng khóan;
c) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty. Thông báo gửi kèm bản sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
d) Hòan tất giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của cổ đông, thành viên góp vốn của công ty quản lý qũy, trừ trường hợp cổ phiếu của công ty quản lý qũy đã được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan. Thông báo thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp giữa các bên tham gia giao dịch. Trường hợp công ty quản lý qũy là công ty đại chúng, nếu việc chuyển nhượng dẫn đến bên nhận chuyển nhượng sở hữu từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty quản lý qũy thì bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện theo quy định pháp luật về chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng;
đ) Các sự kiện có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, họat động quản lý tài sản ủy thác.
-
Thời hạn thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các sự kiện quy định tại khỏan 5 Điều này là 03 ngày làm việc kể từ khi xảy ra các sự kiện đó.
-
Công ty quản lý qũy báo cáo ban đại diện qũy, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan hoặc khách hàng ủy thác quản lý danh mục trong trường hợp phát hiện ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký vi phạm Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng giám sát, hợp đồng lưu ký; báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong trường hợp các tổ chức này vi phạm quy định pháp luật trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện ra vi phạm.
-
Ngòai các trường hợp báo cáo quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích nhà đầu tư, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu công ty quản lý qũy báo cáo về họat động của công ty. Công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
Điều 30. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu, thông tin 1. Công ty quản lý qũy phải lưu trữ đầy đủ, chính xác, kịp thời, có hệ thống tòan bộ các tài liệu, hồ sơ và cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến họat động của công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Các hồ sơ, tài liệu, thông tin về họat động của công ty phải được lưu trữ dự phòng tại một địa điểm bên ngòai trụ sở chính công ty.
- Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan phải lưu trữ đầy đủ, có hệ thống, bảo đảm rõ ràng, chính xác và thống nhất các tài liệu phù hợp với trách nhiệm, nghĩa vụ của từng tổ chức theo quy định của pháp luật và hợp đồng cung cấp dịch vụ như sau:
a) Họat động chào bán chứng chỉ qũy, phân phối chứng chỉ qũy;
b) Xác nhận quyền sở hữu cho nhà đầu tư của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác; đăng ký sở hữu tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác;
c) Báo cáo tài chính, sổ sách kế tóan; hệ thống tài khỏan, các hóa đơn, chứng từ giao dịch bảo đảm phản ánh chi tiết, chính xác và kịp thời mọi lệnh giao dịch hằng ngày của từng khách hàng ủy thác, của chính công ty và của nhân viên trong công ty, bao gồm cả các thông tin về thứ tự lệnh đặt, giao dịch thực hiện; tài liệu, thông tin điện tử sử dụng để xác định giá trị tài sản ròng; bản gốc tài liệu pháp lý đăng ký sở hữu, bản gốc hoặc bản sao hợp lệ các tài liệu pháp lý xác nhận quyền sở hữu liên quan đến tài sản, giao dịch tài sản và các tài liệu liên quan phải được công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký lưu trữ trong cả quá trình họat động của qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan, thời gian hiệu lực của hợp đồng ủy thác đầu tư;
d) Báo cáo về họat động định giá, phân tích đầu tư, quyết định đầu tư, quản lý đầu tư, thóai vốn và các tài liệu liên quan; báo cáo tổng kết về các họat động nghiệp vụ quản lý tài sản; báo cáo về công tác kiểm tra, kiểm sóat nội bộ theo quy định pháp luật và quy định nội bộ; báo cáo về việc giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, yêu cầu bồi thường thiệt hại của khách hàng;
đ) Tòan bộ tài liệu liên quan đến họat động của qũy, công ty đầu tư chứng khóan.
-
Danh mục đầu tư, số liệu, chứng từ giao dịch, đăng ký sở hữu, sổ sách kế tóan, tài khỏan kế tóan, tài liệu, thông tin điện tử liên quan đến tài sản, giao dịch tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, khách hàng ủy thác phải được công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức liên quan định kỳ và thường xuyên kiểm tra, đối sóat theo quy định của Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác đầu tư và các quy định pháp luật về kế tóan.
-
Hồ sơ, tài liệu, thông tin quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này phải được lưu trữ trong thời hạn 10 năm. Trường hợp là các tài liệu liên quan đến họat động kế tóan thì thực hiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế tóan, kiểm tóan.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
-
Thông tư này thay thế Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy. Bãi bỏ Điều 1; khỏan 1, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 7 Thông tư số 91/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định về chế độ báo cáo và thủ tục hành chính áp dụng đối với công ty quản lý qũy, qũy đầu tư chứng khóan và công ty đầu tư chứng khóan.
-
Công ty quản lý qũy có trách nhiệm xây dựng Điều lệ công ty theo quy định của Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Thông tư này. Điều lệ công ty quản lý qũy là công ty cổ phần phải được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều lệ công ty quản lý qũy là công ty trách nhiệm hữu hạn phải được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu thông qua trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
-
Các quy định đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tại Thông tư này do Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam thực hiện cho đến khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thành lập và chính thức họat động theo quy định của Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14.
Điều 32. Tổ chức thực hiện Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, các công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; - Lưu: VT, UBCK (300b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-99-2020-tt-btc-huong-dan-ve-hoat-dong-cua-cong-ty-quan-ly-quy-dau-tu-chung-khoan--146174.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch