Thông tư số 05/2017/TT-BNGHướng dẫn về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương

Số hiệu
05/2017/TT-BNG
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Ngoại giao
Ngày ban hành
17/10/2017
Lĩnh vực
Ngoại vụ địa phương

Toàn văn

BỘ NGỌAI GIAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2017/TT-BNG

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2017

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về nghi lễ đối ngọai và đón, tiếp khách nước ngòai thăm địa phương

Căn cứ Nghị định số 26/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao;

Căn cứ Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 201 3 của Chính phủ quy định về t ổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi l ễ đối ngọai và đón, tiếp khách nước ngòai ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ngọai vụ và Cục trưởng Cục Lễ tân Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Ngọai giao ban hành Thông tư hướng dẫn về nghi l ễ đối ngọai và đón, tiếp khách nước ngòai thăm địa phương.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn về nghi lễ đối ngọai và đón, tiếp khách nước ngòai thăm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh hay địa phương).

  1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là đòan thể); các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại địa phương thực hiện nghi lễ đối ngọai và đón, tiếp khách nước ngòai thăm địa phương.

Điều 2. Nguyên tắc về tổ chức nghi lễ đối ngọai và đón, tiếp khách nước ngòai thăm địa phương 1. Nghi lễ đối ngọai và đón tiếp khách nước ngòai thăm địa phương phải phù hợp với yêu cầu chính trị, đường lối đối ngọai của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam, luật pháp và thông lệ quốc tế nhằm góp phần tăng cường và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác của Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế.

  1. Mức độ và nghi lễ tổ chức đón, tiếp khách nước ngòai thăm địa phương phù hợp với quy định về thống nhất quản lý các họat động đối ngọai của Đảng và Nhà nước; trên cơ sở yêu cầu, mục đích của chuyến thăm; nguyên tắc đối đẳng trong quan hệ quốc tế; trọng thị, chu đáo, an tòan, hiệu quả, thiết thực và tiết kiệm, không lãng phí, không phô trương hình thức và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Điều 3. Đón tiếp khách nước ngòai thăm địa phương theo lời mời của Lãnh đạo Cấp cao và các cơ quan Trung ương 1. Khách nước ngòai thăm Việt Nam theo lời mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo các bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội và lãnh đạo cơ quan Trung ương các đòan thể trong chương trình thăm Việt Nam có chương trình thăm địa phương: Nghi lễ tổ chức đón, tiếp các khách này tại địa phương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngọai và đón, tiếp khách nước ngòai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 145/2013/NĐ-CP) và hướng dẫn trực tiếp của cơ quan Trung ương chủ trì đón tiếp.

  1. Khách nước ngòai thăm Việt Nam (chương trình khách chỉ thăm địa phương) trên danh nghĩa theo lời mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo các bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội và cơ quan Trung ương các đòan thể mà lãnh đạo tỉnh hay lãnh đạo đòan thể cấp tỉnh được ủy quyền thay mặt chủ trì đón tiếp: Tùy theo cấp bậc, chức vụ của khách và danh nghĩa chuyến thăm, mức độ và nghi lễ tổ chức đón, tiếp theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP hoặc quy định của Thông tư này và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan Trung ương liên quan, cụ thể như sau:

a) Ban Đối ngọai Trung ương: Nếu là khách mời của Lãnh đạo Đảng, lãnh đạo Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng.

b) Bộ Ngọai giao: Nếu là khách mời của Chủ tịch và Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo Bộ Ngọai giao.

c) Văn phòng Quốc hội: Nếu là khách mời của Chủ tịch Quốc hội và Phó Chủ tịch Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo các ủy ban và ban của Quốc hội.

d) Tương ứng với bộ, ngành và cơ quan Trung ương các đòan thể: Nếu là khách mời của lãnh đạo bộ, ngành và cơ quan Trung ương các đòan thể.

Điều 4. Đón tiếp khách nước ngòai thăm địa phương theo quan hệ đảng và lực lượng vũ trang 1. Khách là lãnh đạo Đảng cầm quyền nước ngòai hoặc tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngòai có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam (sau đây gọi tắt là Đảng cầm quyền) thăm địa phương theo lời mời của Tỉnh ủy, lãnh đạo Tỉnh ủy và Đảng ủy các cấp, lãnh đạo các cấp ủy Đảng của địa phương theo quan hệ đảng, nghi lễ và tổ chức đón, tiếp theo quy định của Đảng và hướng dẫn của Ban Đối ngọai Trung ương.

  1. Khách nước ngòai là quân đội, cảnh sát, công an, an ninh nước ngòai thăm địa phương theo lời mời của các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại địa phương (quân đội và công an), nghi lễ tổ chức đón tiếp theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

  1. "Địa phương nước ngòai" là một chủ thể trực thuộc Trung ương nước ngòai, tùy theo tổ chức hành chính của mỗi nước có thể là nước cộng hòa, bang, khu tự trị, tỉnh, thành phố hay vùng lãnh thổ tương đương với cấp tỉnh hay thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.

  2. "Lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngòai" là Người đứng đầu tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Chính quyền hay Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền hay lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai và là đối tác của Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là lãnh đạo cao cấp tỉnh).

  3. "Đòan thể cấp tỉnh" là cơ quan cấp tỉnh của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế. "Đòan thể cấp huyện" là cơ quan cấp huyện, quận, thị và tương đương các tổ chức trên.

  4. "Lãnh đạo huyện địa phương nước ngòai" là Người đứng đầu tổ chức Đảng cầm quyền cấp huyện, Người đứng đầu Chính quyền cấp huyện hay Người đứng đầu Cơ quan dân cử cấp huyện đồng thời là lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền, Người đứng đầu Chính quyền cấp huyện, Người đứng đầu Cơ quan dân cử cấp huyện và cấp hành chính tương đương của nước ngòai và các cấp phó, là đối tác đồng cấp của Bí thư và Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện và lãnh đạo cấp hành chính tương đương trực thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam (sau đây gọi tắt là lãnh đạo huyện).

  5. "Thăm chính thức tỉnh/thành phố ( tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương )", "Thăm làm việc tỉnh/thành phố ( tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương )" và "Thăm tỉnh/thành phố ( tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương )" là danh nghĩa chuyến thăm, chỉ tính chất của chuyến thăm dành cho khách nước ngòai thăm địa phương theo lời mời của địa phương, trong đó thăm chính thức là chuyến thăm được địa phương tổ chức đón, tiếp với mức độ lễ tân cao nhất. "Thăm cá nhân" là chuyến thăm Việt Nam của khách nước ngòai với tư cách cá nhân và với mục đích là thăm quan, du lịch, chữa bệnh hay nghỉ dưỡng.

  6. "Khách mời tham dự sự kiện tại địa phương" là khách nước ngòai được địa phương mời tham dự các sự kiện do địa phương tổ chức: Lễ kỷ niệm ngày lễ lớn của đất nước, ngày lễ của địa phương; Tết; hội chợ; hội nghị, hội thảo quốc tế; lễ hội; thi đấu thể thao quốc tế; lễ khởi công, lễ khánh thành công trình, dự án.

  7. "Đòan Lãnh sự" là tập thể các vị đứng đầu các Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán nước ngòai (sau đây gọi tắt là Cơ quan Lãnh sự) đóng tại một địa phương Việt Nam.

  8. "Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam" là Đại sứ quán; Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán và Văn phòng đại diện các tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc hay liên chính phủ tại Việt Nam.

Chương II ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGÒAI THĂM THEO LỜI MỜI CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Điều 6. Khách nước ngòai thăm theo lời mời địa phương Khách nước ngòai thăm theo lời mời của địa phương, bao gồm:

  1. Nguyên lãnh đạo cấp cao nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo địa phương nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo các tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc; lãnh đạo các cơ quan thuộc bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; lãnh đạo các cơ quan thuộc tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc và cấp tương đương.

  2. Lãnh đạo sở, ngành của địa phương nước ngòai; lãnh đạo huyện địa phương nước ngòai; lãnh đạo các đòan thể cấp tỉnh, lãnh đạo các đòan thể cấp huyện của địa phương nước ngòai và cấp tương đương.

  3. Người đứng đầu và thành viên các Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam.

  4. Đại diện các tổ chức kinh tế, thương mại, phi chính phủ nước ngòai và các tổ chức, cá nhân nước ngòai khác.

Điều 7. Danh nghĩa khách nước ngòai thăm địa phương 1. "Thăm chính thức tỉnh/thành phố ( tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương )" là danh nghĩa chuyến thăm dành cho khách nước ngòai là lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; thành viên Hòang gia nước ngòai; lãnh đạo các tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc; lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngòai và cấp tương đương, thăm địa phương theo lời mời chính thức của lãnh đạo cao cấp tỉnh (Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh).

  1. "Thăm làm việc tỉnh/thành phố ( tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương )" là danh nghĩa chuyến thăm dành cho khách nước ngòai là cấp phó của "lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngòai"; lãnh đạo các cơ quan thuộc bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; lãnh đạo các cơ quan thuộc tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc và cấp tương đương, thăm địa phương theo lời mời chính thức của Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

  2. "Thăm tỉnh/thành phố ( tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương )" là danh nghĩa chuyến thăm đối với khách nước ngòai là lãnh đạo sở, ngành địa phương nước ngòai; lãnh đạo huyện địa phương nước ngòai; lãnh đạo các đòan thể cấp tỉnh và cấp huyện địa phương nước ngòai và các khách nước ngòai khác thăm địa phương theo lời mời của lãnh đạo tỉnh; lãnh đạo sở, ngành; lãnh đạo huyện; lãnh đạo các đòan thể cấp tỉnh, lãnh đạo các đòan thể cấp huyện của địa phương Việt Nam.

Điều 8. Phối hợp với cơ quan Trung ương khi mời và đón, tiếp khách nước ngòai nguyên là lãnh đạo cấp cao nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo bộ, ban, ngành và ủy ban Quốc hội nước ngòai; thành viên của Hòang gia nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo các tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc và cấp tương đương, thăm địa phương theo lời mời của lãnh đạo tỉnh 1. Bộ Ngọai giao: Xin ý kiến chính thức trước khi mời và tham khảo ý kiến về đề án tổ chức đón tiếp đối với khách mời là: Thành viên của Hòang gia nước ngòai; nguyên Nguyên thủ Quốc gia, nguyên Người đứng đầu Chính phủ, nguyên Phó Nguyên thủ Quốc gia, nguyên phó của Người đứng đầu Chính phủ nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Bộ Ngọai giao nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc.

  1. Ban Đối ngọai Trung ương: Xin ý kiến chính thức trước khi mời và tham khảo ý kiến về đề án tổ chức đón tiếp đối với khách mời là: Lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Đảng cầm quyền nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo các ban và cấp tương đương của Đảng cầm quyền nước ngòai.

  2. Văn phòng Quốc hội: Xin ý kiến chính thức trước khi mời và tham khảo ý kiến về đề án tổ chức đón tiếp đối với khách mời là: Nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, lãnh đạo và nguyên lãnh đạo các ủy ban và cấp tương đương của Quốc hội nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo các tổ chức nghị viện quốc tế.

  3. Bộ, ngành tương ứng: Xin ý kiến chính thức trước khi mời và tham khảo ý kiến về đề án tổ chức đón tiếp đối với khách mời là: Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo của bộ, ngành nước ngòai và cấp tương đương.

Điều 9. Đón tiếp khách nước ngòai thăm chính thức địa phương 1. Đón, tiễn tại sân bay:

a) Thành phần: Chủ trì: Giám đốc Sở Ngọai vụ hoặc Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tỉnh không có Sở Ngọai vụ/Chánh Văn phòng Tỉnh ủy (nếu khách là Người đứng đầu tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngòai, lãnh đạo Đảng cầm quyền nước ngòai hoặc là lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương đồng thời là Người đứng đầu Chính quyền hay Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai là khách mời của Bí thư Tỉnh ủy và khách mời khác của Bí thư Tỉnh ủy)/Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu khách là Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai là khách mời của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và khách mời khác của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh). Đại diện Đại sứ quán, Cơ quan Lãnh sự nước khách; Văn phòng đại diện tổ chức quốc tế khách tại Việt Nam (nếu có và tham dự). Đại diện các tổ chức và công dân nước khách tại địa phương (nếu có và có yêu cầu tham dự).

b) Cách thức: Thu xếp phòng VIP đón, tiễn khách tại sân bay. Tùy theo điều kiện và quy định về an ninh hàng không tại sân bay, thu xếp đón, tiễn đòan tại chân cầu thang máy bay, đầu đường ống hoặc tại một điểm trang trọng phù hợp với khách VIP. Tặng hoa Trưởng đòan và Phu nhân/Phu quân (nếu có).

  1. Lễ đón:

a) Địa điểm: Tại Trụ sở cơ quan tỉnh/Nhà khách tỉnh hay tại một địa điểm thích hợp.

b) Tổ chức: Chủ trì: Người đứng ra mời khách (sau đây gọi là chủ chính); Thành phần: Phu nhân/Phu quân chủ chính (nếu có); thành phần tham gia đón, tiễn đòan tại sân bay; lãnh đạo các sở, ngành, huyện, đòan thể tương ứng với thành phần đòan và phù hợp với nội dung, mục đích, yêu cầu chuyến thăm. Trường hợp chủ chính là Bí thư Tỉnh ủy: Nếu khách là Người đứng đầu tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngòai, lãnh đạo Đảng cầm quyền hoặc lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương đồng thời là Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngòai: Một lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự. Nếu khách là lãnh đạo Đảng cầm quyền hoặc lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương đồng thời là Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai: Một lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự. Đối với các khách nước ngòai khác: Bố trí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự lễ đón do Bí thư Tỉnh ủy quyết định tùy theo yêu cầu quan hệ giữa hai bên và mục đích, nội dung chuyến thăm. Cách thức: Chủ chính và Phu nhân/Phu quân (nếu có) đón Trưởng đòan khách và Phu nhân/ Phu quân (nếu có) tại nơi xe đỗ. Tặng hoa Trưởng đòan khách và Phu nhân/Phu quân (nếu có). Chủ chính giới thiệu với Trưởng đòan khách và Phu nhân/Phu quân (nếu có) các thành viên chủ nhà. Trưởng đòan khách giới thiệu với chủ chính và Phu nhân/ Phu quân (nếu có) các thành viên của đòan. Chủ chính, Trưởng đòan khách cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có) chụp ảnh chung. Vị trí chụp ảnh theo hướng đối diện nhìn vào, từ trái qua phải thứ tự như sau: Phu nhân/Phu quân khách (nếu có), Trưởng đòan khách, chủ chính và Phu nhân/Phu quân chủ chính (nếu có). Chủ chính cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có) tiếp xã giao chào mừng đòan.

  1. Hội đàm làm việc: Chủ trì: Hai Trưởng đòan. Địa điểm: Tại Trụ sở cơ quan tỉnh/Nhà khách tỉnh hoặc tại một địa điểm thích hợp. Thành phần tham dự phía tỉnh: Tương ứng với thành phần tham dự hội đàm của đòan khách và yêu cầu nội dung trao đổi. Nếu Bí thư Tỉnh ủy chủ trì hội đàm làm việc, cùng tham dự có:

a) Nếu khách là Người đứng đầu tổ chức Đảng cầm quyền địa phương nước ngòai, lãnh đạo Đảng cầm quyền hoặc lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương đồng thời là Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngòai: Một lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Nếu khách là lãnh đạo Đảng cầm quyền hoặc lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương đồng thời là Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai: Một lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Đối với các khách nước ngòai khác: Bố trí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự hội đàm do Bí thư Tỉnh ủy quyết định tùy theo yêu cầu quan hệ giữa hai bên và nội dung hội đàm. Gặp hẹp :

Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm, hai Trưởng đòan có thể gặp riêng.

  1. Hội đàm với đối tác:

a) Nếu chủ chính là Bí thư Tỉnh ủy, ngòai hội đàm làm việc với tỉnh do Bí thư Tỉnh ủy chủ trì, phù hợp với nội dung làm việc và nguyện vọng của khách có thể tổ chức hội đàm làm việc riêng: Nếu khách là Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngòai đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền hay lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngòai, có thể tổ chức hội đàm làm việc riêng với Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Nếu khách là Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai đồng thời lãnh đạo Đảng cầm quyền hay lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngòai, Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai, có thể tổ chức hội đàm làm việc riêng với Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì. Đối với các khách nước ngòai khác: Thu xếp hội đàm làm việc riêng với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh tùy theo yêu cầu quan hệ giữa hai bên, mục đích chuyến thăm, nội dung làm việc và đề nghị của khách.

b) Làm việc riêng với thành viên đòan: Lãnh đạo sở, ngành, huyện, đòan thể có thể tổ chức làm việc riêng với đối tác là thành viên đòan.

  1. Chiêu đãi:

a) Chủ trì: Chủ chính cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có).

b) Thành phần tham dự: Phía Việt Nam: Thành phần tham gia lễ đón, hội đàm làm việc, đón tiễn tại sân bay. Phía khách: Các thành viên đòan; đại diện Đại sứ quán, Cơ quan Lãnh sự nước khách, Văn phòng đại diện tổ chức quốc tế khách tại Việt Nam (nếu có).

c) Nghi thức: Chủ chính phát biểu chào mừng, chúc rượu. Trưởng đòan khách phát biểu đáp từ. Tùy theo điều kiện của địa phương có thể tổ chức một số tiết mục biểu diễn nghệ thuật đặc trưng của địa phương trong chiêu đãi.

  1. Tiếp xã giao: Bí thư Tỉnh ủy tiếp xã giao Người đứng đầu Chính quyền, Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai và các khách nước ngòai khác thăm chính thức tỉnh theo lời mời của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hay Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, phù hợp yêu cầu, mục đích chuyến thăm và nguyện vọng của khách.

  2. Tiễn đòan kết thúc chuyến thăm: Không tổ chức lễ tiễn.

  3. Thăm quan: Nếu thời gian chuyến thăm cho phép và yêu cầu đón tiếp, nguyện vọng của khách, thu xếp cho khách đi thăm quan, làm việc với các tổ chức, cơ sở hoặc di tích lịch sử hay danh lam thắng cảnh. Tùy theo yêu cầu và tính chất của chương trình thăm quan, một lãnh đạo tỉnh hoặc người chủ trì đón, tiễn sân bay (quy định tại Mục a, Khỏan 1) tháp tùng đòan tham quan.

  4. Đối với khách có quan hệ đặc biệt: Có thể xem xét biện pháp lễ tân sau:

a) Đón tại sân bay: Một lãnh đạo tỉnh hoặc chủ chính trực tiếp đón đòan tại sân bay.

b) Chiêu đãi: Mời cùng tham dự chiêu đãi một số lãnh đạo tỉnh, đòan thể, hội hữu nghị với quốc gia khách (nếu có), nhân sĩ, trí thức, đại diện tổ chức và doanh nghiệp có nhiều quan hệ với nước khách tại địa phương (doanh nghiệp của Việt Nam, đầu tư của nước khách hay liên doanh với nước khách) và đại diện một số tổ chức, công dân tiêu biểu nước khách đang làm việc, học tập tại địa phương (nếu có).

c) Mời cơm thân: Ngòai chiêu đãi do chủ chính chủ trì, có thể thu xếp một lãnh đạo cao cấp khác của tỉnh cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có) mời cơm thân mật. Thành phần mời dự cơm thân chỉ gồm một số đòan viên quan trọng hoặc chỉ mời Trưởng đòan khách cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có).

Điều 10. Đón tiếp khách nước ngòai thăm làm việc địa phương 1. Đón, tiễn tại sân bay:

a) Thành phần: Chủ trì: Lãnh đạo Sở Ngọai vụ hoặc lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tỉnh không có Sở Ngọai vụ/lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy (nếu khách thăm theo lời mời của lãnh đạo tỉnh với chức danh là Phó Bí thư Tỉnh ủy)/lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu khách thăm theo lời mời của lãnh đạo tỉnh với chức danh là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh). Đại diện Đại sứ quán, Cơ quan Lãnh sự nước khách, Văn phòng đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam (nếu có và có yêu cầu tham dự).

b) Cách thức: Tặng hoa Trưởng đòan khách và Phu nhân/Phu quân (nếu có). Đối với khách là lãnh đạo địa phương nước ngòai và cấp tương đương: Cách thức đón, tiễn tại sân bay tương tự như đối với khách thăm chính thức địa phương. Đối với khách mời khác: Đón, tiễn khách tại ga đi, ga đến.

  1. Đón, hội đàm làm việc và các họat động: Không tổ chức lễ đón. Người chủ trì, địa điểm, thành phần tham dự hội đàm làm việc giữa hai đòan và tổ chức các họat động khác trong chuyến thăm: Nguyên tắc tương tự như đối với khách nước ngòai thăm chính thức địa phương.

  2. Chào lãnh đạo cao cấp của tỉnh:

Căn cứ vào quan hệ, yêu cầu đón tiếp, đề nghị của khách và nội dung trao đổi, bố trí lãnh đạo cao cấp tỉnh tiếp:

a) Bí thư Tỉnh ủy tiếp: Cấp phó của Người đứng đầu tổ chức Đảng cầm quyền địa phương nước ngòai, cấp phó của Người đứng đầu Chính quyền hay Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền hoặc lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngòai và là khách mời của Phó Bí thư Tỉnh ủy.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp: Cấp phó của Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngòai và là khách mời của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp: Cấp phó của Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngòai và là khách mời của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Đối với các khách nước ngòai khác: Bố trí Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hay Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp đòan tùy theo yêu cầu quan hệ giữa hai bên, mục đích của chuyến thăm, nội dung làm việc và đề nghị của khách.

  1. Chiêu đãi:

a) Chủ trì: Chủ chính cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có).

b) Thành phần dự: Phía Việt Nam: Thành phần tham gia đón, tiễn tại sân bay; hội đàm làm việc. Phía khách: Các thành viên đòan; đại diện Đại sứ quán, Cơ quan Lãnh sự nước khách; Văn phòng đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam (nếu có).

c) Nghi thức: Chủ chính phát biểu chào mừng, chúc rượu. Trưởng đòan khách phát biểu đáp từ.

  1. Đối với khách có quan hệ đặc biệt: Có thể xem xét biện pháp lễ tân sau:

a) Mời cơm thân: Có thể thu xếp một lãnh đạo cao cấp của tỉnh cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có) mời cơm thân mật. Thành phần mời dự cơm thân chỉ gồm một số đòan viên quan trọng hoặc chỉ mời Trưởng đòan khách cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có).

b) Bí thư Tỉnh ủy tiếp xã giao: Ngòai việc chỉ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hay Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp, thu xếp cho khách chào Bí thư Tỉnh ủy phù hợp với nguyện vọng của khách.

Điều 11. Đón tiếp nguyên lãnh đạo cấp cao nước ngòai; nguyên lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; nguyên lãnh đạo địa phương nước ngòai; nguyên lãnh đạo các tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện và nguyên lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, thăm địa phương theo lời mời của địa phương 1. Đón, tiễn tại sân bay:

a) Thành phần: Chủ trì: Lãnh đạo Sở Ngọai vụ hoặc lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tỉnh không có Sở Ngọai vụ/lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy (nếu khách thăm theo lời mời của lãnh đạo Tỉnh ủy)/lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu khách thăm theo lời mời của lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh). Đại diện Đại sứ quán, Cơ quan Lãnh sự nước khách; Văn phòng đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam (nếu có và có yêu cầu tham dự).

b) Cách thức: Tương tự như đối với khách thăm chính thức địa phương.

  1. Tiếp đòan:

a) Chủ trì: Chủ chính cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có).

b) Thành phần dự: Phía Việt Nam: Thành phần tham gia đón, tiễn tại sân bay; đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan đến mục đích chuyến thăm của khách. Phía khách: Các thành viên đòan; đại diện Đại sứ quán, Cơ quan Lãnh sự nước khách, Văn phòng Đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam (nếu có).

  1. Chiêu đãi:

a) Chủ trì: Chủ chính cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có).

b) Thành phần dự: Phía Việt Nam: Thành phần tham gia đón, tiễn tại sân bay và tham dự tiếp đòan; nguyên lãnh đạo tỉnh (là người xây dựng quan hệ với khách khi đương chức). Phía khách: Các thành viên đòan; đại diện Đại sứ quán, Cơ quan Lãnh sự nước khách; Văn phòng Đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam (nếu có).

c) Nghi thức: Chủ chính phát biểu chào mừng, chúc rượu. Trưởng đòan khách phát biểu đáp từ.

  1. Các họat động khác: Việc tổ chức các họat động khác cho khách trong thời gian thăm Việt Nam phù hợp với yêu cầu, mục đích của chuyến thăm và nguyện vọng của khách.

  2. Tiếp xã giao đối với khách mời của Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh : Một lãnh đạo cao cấp tỉnh tiếp hoặc tiếp và mời cơm thân mật đòan.

Điều 12. Đón, tiếp khách nước ngòai là lãnh đạo sở, ngành địa phương nước ngòai; lãnh đạo huyện địa phương nước ngòai; lãnh đạo các cơ quan trực thuộc bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; lãnh đạo các cơ quan thuộc tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc và cấp tương đương thăm địa phương 1. Tổ chức đón, tiễn, làm việc, chiêu đãi và các chương trình họat động a) Tổ chức đón tiếp: Khách của cơ quan, đòan thể nào cơ quan, đòan thể đó chủ trì tổ chức đón, tiễn và các họat động của đòan trong thời gian khách thăm địa phương.

b) Chủ trì đón tiếp: Chủ chính.

c) Thành phần phía địa phương tham dự làm việc, chiêu đãi: Tương ứng với thành viên đòan và đại diện lãnh đạo Sở Ngọai vụ/đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa phương không có Sở Ngọai vụ; đại diện các sở, ngành liên quan đến nội dung của chuyến thăm.

  1. Tiếp xã giao: Một lãnh đạo tỉnh tiếp đòan nếu là khách mời của lãnh đạo sở, ngành, huyện và đòan thể cấp tỉnh của địa phương. Đối với khách mời thăm, làm việc tại huyện thị vùng xa, căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp.

Điều 13. Đón tiếp khách nước ngòai tham dự sự kiện do tỉnh chủ trì tổ chức Việc đón tiếp khách nước ngòai tham dự sự kiện do địa phương tổ chức hoặc đăng cai tổ chức, thực hiện theo đề án và kế họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với các quy định có liên quan của Việt Nam, thông lệ quốc tế và thông lệ của sự kiện quốc tế đó và điều kiện thực tế địa phương.

  1. Đón, tiễn: Chỉ tổ chức đón, tiễn tại sân bay hay cửa khẩu biên giới, nhà ga, cảng biển khi khách đến và đi. Một tổ công tác gồm một số cán bộ do một lãnh đạo cấp sở chịu trách nhiệm chủ trì đón, tiễn và hỗ trợ các thủ tục cho khách khi đến và khi đi.

  2. Chiêu đãi: Khách nước ngòai tham dự sự kiện được mời tham dự chiêu đãi chung theo chương trình chung. Một lãnh đạo cao cấp tỉnh và Phu nhân/Phu quân (nếu có) có thể tổ chức chiêu đãi hẹp với thành phần là các Trưởng đòan cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có) và có thể một số thành viên quan trọng của mỗi đòan.

  3. Làm việc : Ngòai chương trình chung của sự kiện, nếu do yêu cầu trao đổi về quan hệ giữa hai bên, tỉnh tổ chức làm việc riêng với đòan.

  4. Thăm quan: Thu xếp chương trình cho khách thăm quan cơ sở tại địa phương liên quan đến sự kiện, danh lam, thắng cảnh Việt Nam như là một họat động của sự kiện hoặc như một họat động bên lề sự kiện.

Điều 14. Đón, tiễn khách nước ngòai thăm địa phương tại cửa khẩu biên giới, ga tàu, cảng biển Cách thức: Tương tự như đón, tiễn tại sân bay phù hợp với điều kiện thực tế tại cửa khẩu, nhà ga, bến cảng. Thành phần: Ngòai thành phần như đón, tiễn tại sân bay có đại diện cơ quan quản lý cửa khẩu, nhà ga, cảng biển.

Điều 15. Đón, tiễn khách nước ngòai thăm tỉnh bằng đường bộ (khách thăm hai hay nhiều địa phương trong chương trình thăm Việt Nam) Tại địa giới tỉnh, tổ chức chức đón, tiễn kỹ thuật với thành phần tương tự như đón, tiễn tại sân bay. Nếu cơ sở vật chất trên đường tại khu vực địa giới tỉnh cho phép, đòan xe có thể dừng lại để tỉnh tiễn, chào tạm biệt và tỉnh đón, chào đón đòan. Nếu điều kiện cơ sở vật chất không phù hợp, đòan xe không dừng lại, xe cảnh sát dẫn đường (nếu có) và xe chở cán bộ tỉnh đi tiễn tách ra khỏi đòan xe, xe cảnh sát dẫn đường (nếu có) và xe chở cán bộ tỉnh đi đón nhập vào đòan xe phù hợp với sơ đồ đội hình đòan xe.

Điều 16. Đón tiếp Người đứng đầu Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam chào xã giao, chào từ biệt lãnh đạo tỉnh hay đi thăm, làm việc tại tỉnh và thành viên Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam đi thăm, làm việc tại địa phương 1. Thu xếp chuyến thăm:

a) Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam: Phối hợp với tỉnh để thu xếp chương trình và tự thu xếp về hậu cần, ăn ở, đi lại trong thời gian thăm, làm việc tại địa phương.

b) Tỉnh phối hợp với Bộ Ngọai giao thu xếp đón tiếp: Với Cục Lễ tân Nhà nước và Vụ Khu vực: Đối với Đại sứ, Đại biện nước ngòai tại Hà Nội chào xã giao sau khi nhận nhiệm vụ và chào từ biệt lãnh đạo tỉnh trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam. Với Vụ Khu vực: Đối với Đại sứ, Đại biện và viên chức ngọai giao nước ngòai tại Hà Nội đi thăm, làm việc với địa phương. Với Vụ các Tổ chức quốc tế: Đối với Trưởng đại diện hay thành viên Văn phòng đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ khác tại Việt Nam chào xã giao, chào từ biệt lãnh đạo tỉnh; đi thăm, làm việc với địa phương. Với Cục Lãnh sự và Sở Ngọai vụ Thành phố Hồ Chí Minh (nếu Cơ quan Lãnh sự nước ngòai tại Thành phố Hồ Chí Minh): Tổng Lãnh sự, viên chức lãnh sự nước ngòai chào xã giao, chào từ biệt lãnh đạo tỉnh; đi thăm, làm việc với địa phương.

  1. Tổ chức đón tiếp:

a) Tổ chức chương trình: Thu xếp cho khách chào, làm việc với lãnh đạo tỉnh và làm việc với sở ngành, đòan thể hay cơ sở phù hợp với yêu cầu và mục đích chuyến thăm của khách và của địa phương.

b) Thành phần tham dự cùng lãnh đạo tỉnh tiếp, làm việc: Lãnh đạo Sở Ngọai vụ hoặc lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nếu tỉnh không có Sở Ngọai vụ (nếu lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp)/lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy (nếu lãnh đạo Tỉnh ủy tiếp)/lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân (nếu lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp) và đại diện các sở, ngành, huyện, thị phù hợp với yêu cầu, nội dung buổi tiếp, làm việc.

Điều 17. Đón tiếp Đòan Ngọai giao, Đòan Lãnh sự thăm địa phương hoặc tham dự sự kiện do địa phương tổ chức 1. Phối hợp tổ chức đón tiếp:

a) Lãnh đạo tỉnh chủ trì mời Đòan Ngọai giao tại Hà Nội, Đòan Lãnh sự tại địa phương hoặc một số Người đứng đầu Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam thăm hay tham dự sự kiện do địa phương tổ chức.

b) Tỉnh có văn bản chính thức trao đổi thống nhất với Bộ Ngọai giao trước khi mời.

  1. Nguyên tắc xếp chỗ các Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam khi tham dự sự kiện a) Xếp thứ tự giữa các Đại sứ quán hay các giữa Tổng Lãnh sự quán: Theo thứ tự vần chữ cái A, B, C tên nước cử bằng tiếng Việt.

b) Xếp chỗ trong Đòan Ngọai giao (các vị Đại sứ, Đại biện và Đại biện lâm thời): Theo thứ tự Người đứng đầu Đại sứ quán: Trưởng đòan Ngọai giao và các vịĐại sứ khác theo thứ tự thời gian trình Quốc thư lên Chủ tịch nước, tiếp theo làcác Đại biện và Đại biện lâm thời theo thứ tự thời gian được giới thiệu với BộNgọai giao. Theo thứ tự khối Người đứng đầu Đại sứ quán: Trưởng đòan Ngọai giao, khốicác Đại sứ, khối các Đại biện và khối các Đại biện lâm thời.

c) Xếp chỗ trong Đòan Lãnh sự (các vị Tổng Lãnh sự): Theo thứ tự các Tổng Lãnh sự: Trưởng đòan Lãnh sự và các vị Tổng Lãnh sự khác theo thứ tự thời gian chính thức nhận Giấy Chấp nhận lãnh sự (Exequatur). Theo thứ tự khối Người đứng đầu Cơ quan Lãnh sự: Trưởng đòan Lãnh sự, khối các Người đứng đầu Cơ quan Lãnh sự và khối các đại diện Cơ quan Lãnh sự (thay mặt Người đứng đầu Cơ quan Lãnh sự).

d) Xếp chỗ theo khối Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam: Khối các Đại sứ quán, khối các Văn phòng Đại diện tổ chức thuộc Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ, khối các Cơ quan Lãnh sự.

đ) Cục Lễ tân Nhà nước có trách nhiệm thường xuyên cập nhật danh sách Đòan Ngọai giao; Cục Lãnh sự, Sở Ngọai vụ Thành phố Hồ Chí Minh (đối với Cơ quan Lãnh sự tại Thành phố Hồ Chí Minh) có trách nhiệm thường xuyên cập nhật danh sách Đòan Lãnh sự tại địa phương và cung cấp cho địa phương khi được yêu cầu.

Điều 18. Treo cờ nước ngòai đón tiếp khách nước ngòai tại địa phương 1. Quy định chung:

a) Chỉ treo Quốc kỳ nước ngòai; cờ Liên hợp quốc hay cờ tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện khi treo cùng Quốc kỳ Việt Nam.

b) Chỉ treo Quốc kỳ nước ngòai khi quốc gia đó đã thiết lập quan hệ ngọai giao chính thức với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c) Đối với chuyến thăm của lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngòai, chỉ treo cờ địa phương khách thăm (nếu có và khách có yêu cầu) khi treo cùng với Quốc kỳ Việt Nam và Quốc kỳ nước khách.

d) Treo Quốc kỳ Việt Nam cùng Quốc kỳ nước khách hoặc cờ Liên hợp quốc, cờ của tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện: Quốc kỳ Việt Nam ở bên phải, Quốc kỳ nước khách hay cờ Liên hợp quốc, cờ của tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện ở bên trái theo hướng nhìn từ ngòai vào hoặc từ dưới lên.

đ) Trường hợp địa phương khách thăm có cờ địa phương và khách có yêu cầu treo cờ địa phương khách trong chuyến thăm, Quốc kỳ Việt Nam, Quốc kỳ nước khách và cờ địa phương khách thăm được treo theo thứ tự như sau: Cờ Việt Nam ở giữa, cờ nước khách bên trái và cờ địa phương khách thăm bên phải theo hướng nhìn từ ngòai vào hoặc từ dưới lên.

e) Trong phòng khánh tiết có đặt tượng hoặc treo ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh, cờ được treo theo thứ tự như sau: Tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh ở giữa, bên phải là Quốc kỳ Việt Nam, bên trái lần lượt từ giữa ra là Quốc kỳ nước khách và tiếp theo là cờ địa phương khách thăm (nếu có và khách có yêu cầu) theo hướng nhìn từ dưới lên.

  1. Đón tiếp thành viên Hòang gia nước ngòai; lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngòai; lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; lãnh đạo tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc và cấp tương đương trở lên thăm chính thức địa phương: Treo Quốc kỳ Việt Nam, Quốc kỳ nước ngòai, cờ Liên hợp quốc hay cờ tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện và cờ địa phương khách thăm (nếu có và khách có yêu cầu) tại các địa điểm phù hợp với yêu cầu đối ngọai, không gian nơi tổ chức, điều kiện của địa phương và chương trình đón tiếp: Lễ đón (ngòai trời nơi tổ chức lễ đón), nơi ở của Trưởng đòan khách và trong các phòng: Phòng tiếp xã giao của lãnh đạo tỉnh, phòng hội đàm làm việc với lãnh đạo tỉnh, phòng họp báo, phòng chiêu đãi do lãnh đạo tỉnh chủ trì và đặt Quốc kỳ Việt Nam và Quốc kỳ nước ngòai hay cờ tổ chức quốc tế có kích thước nhỏ (cờ bàn) trên bàn hội đàm và bàn ký kết thỏa thuận giữa hai bên.

  2. Đón tiếp cấp phó của lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngòai và cấp tương đương thăm làm việc địa phương: Treo Quốc kỳ Việt Nam, Quốc kỳ nước ngòai và cờ địa phương khách thăm (nếu có và khách có yêu cầu) tại các địa điểm phù hợp với yêu cầu đối ngọai, không gian nơi tổ chức, điều kiện của địa phương và chương trình đón tiếp: Phòng hội đàm, phòng tiếp xã giao của lãnh đạo tỉnh và đặt Quốc kỳ Việt Nam, Quốc kỳ nước ngòai có kích thước nhỏ (cờ bàn) trên bàn hội đàm và bàn ký kết thỏa thuận giữa hai bên.

  3. Đón tiếp Đại sứ, Tổng Lãnh sự nước ngòai và Trưởng đại diện các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam chào xã giao lãnh đạo tỉnh, đi thăm, làm việc tại địa phương: Phù hợp chương trình đón tiếp, thông lệ lễ tân ngọai giao và điều kiện của địa phương, đặt Quốc kỳ Việt Nam và Quốc kỳ nước khách, cờ Liên hợp quốc hoặc cờ tổ chức quốc tế liên chính phủ có kích thước nhỏ (cờ bàn) trên bàn khi lãnh đạo tỉnh tiếp xã giao, hội đàm làm việc với lãnh đạo tỉnh và ký kết thỏa thuận giữa địa phương với Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam.

  4. Đón tiếp lãnh đạo sở, ngành, huyện địa phương nước ngòai; lãnh đạo các cơ quan trực thuộc bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai, tổ chức thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện và cấp tương đương; thành viên các Cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam; lãnh đạo, đại diện các tổ chức nước ngòai là đối tác của các đòan thể cấp tỉnh, cấp huyện; lãnh đạo, đại diện các tổ chức kinh tế, tổ chức phi chính phủ nước ngòai thăm và làm việc tại địa phương: Phù hợp với thông lệ lễ tân ngọai giao và điều kiện thực tế của địa phương trong tổ chức đón tiếp, nếu có ký kết thỏa thuận giữa sở, ngành, huyện của địa phương nước ngòai; cơ quan thuộc bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; cơ quan trực thuộc tổ chức thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện; cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam với địa phương, có thể đặt Quốc kỳ Việt Nam và Quốc kỳ nước ngòai hoặc cờ Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện có kích thước nhỏ (cờ bàn) trên bàn ký kết. Nếu đòan thể mời khách và tổ chức đối tác có cờ riêng (cờ của tổ chức và khách có yêu cầu) thì đặt cờ của đòan thể và cờ tổ chức khách thăm kích thước nhỏ (cờ bàn) trên bàn làm việc và bàn ký kết thỏa thuận giữa hai bên.

  5. Đón tiếp khách nước ngòai tham dự sự kiện do địa phương tổ chức: Treo Quốc kỳ Việt Nam, Quốc kỳ nước ngòai, cờ tổ chức quốc tế, cờ địa phương nước ngòai, cờ tổ chức nước ngòai theo quy định của Việt Nam, quy định tại Khỏan 1 Điều này và phù hợp với thông lệ lễ tân ngọai giao, quy định hay tiền lệ lễ tân trong tổ chức sự kiện đó. Nếu chưa có quy định hay chưa có tiền lệ lễ tân về việc treo cờ khi tổ chức sự kiện đó, tỉnh xin ý kiến Bộ Ngọai giao (Cục Lễ tân Nhà nước) về việc treo cờ nước ngòai, cờ tổ chức quốc tế, cờ địa phương nước ngòai, cờ tổ chức nước ngòai tham dự sự kiện và thứ tự cờ khi treo.

Điều 19. Khẩu hiệu chào mừng và trang trí pa nô, phông 1. Đón tiếp khách nước ngòai thăm địa phương: Không trang trí băng rôn, pa nô, khẩu hiệu chào mừng khách nước ngòai thăm địa phương. Nếu trong chương trình đón tiếp có lễ ký kết thỏa thuận giữa hai bên, tại phòng ký kết có thể trang trí phông.

  1. Đón tiếp khách nước ngòai tham dự sự kiện: Việc trang trí băng rôn, pa nô, khẩu hiệu chào mừng phù hợp với thông lệ lễ tân tổ chức của sự kiện, theo đề án và kế họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt với số lượng hợp lý, hình thức phù hợp và tại những địa điểm cần thiết. Cách thức bài trí băng rôn, pa nô và sử dụng tiếng nước ngòai phù hợp với quy định của Việt Nam và thông lệ tổ chức sự kiện đó.

Điều 20. Trình bày và sử dụng tiếng nước ngòai viết phông và khẩu hiệu 1. Trình bày phông, khẩu hiệu bằng hai thứ tiếng: Nếu thứ tự từ trên xuống dưới, nội dung bằng tiếng Việt ở trên, nội dung bằng tiếng nước ngòai ở dưới. Nếu chia hai bên, nội dung bằng tiếng Việt ở bên phải, nội dung bằng tiếng nước ngòai ở bên trái theo hướng đối diện nhìn vào. Cỡ chữ tiếng Việt và tiếng nước ngòai tương đương nhau. Nếu tiếng Việt và tiếng nước ngòai cùng hệ ngôn ngữ thì viết bằng cùng một phông chữ.

  1. Dùng tiếng nước ngòai:

a) Đón tiếp khách nước ngòai thăm địa phương: Tiếng nước ngòai là ngôn ngữ phổ thông nước khách thăm hoặc bằng một ngôn ngữ quốc tế thông dụng trên cơ sở thỏa thuận với khách.

b) Sự kiện quốc tế được địa phương đăng cai hoặc do địa phương tổ chức: Tiếng nước ngòai là ngôn ngữ theo quy định hay thông lệ của sự kiện hoặc bằng một ngôn ngữ quốc tế thông dụng.

Điều 21. Xe ô tô phục vụ đòan 1. Khách nước ngòai thăm theo lời mời của địa phương:

a) Đòan khách với trưởng đòan là nguyên lãnh đạo cấp cao nước ngòai; thành viên Hòang gia nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo các tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện và tổ chức thuộc Liên hợp quốc; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo địa phương nước ngòai và cấp tương đương: Bố trí xe riêng (xe 4 chỗ) cho Trưởng đòan khách và Phu nhân/Phu quân (nếu có), các đòan viên khác bố trí xe chung nhiều chỗ trong các chương trình họat động chung. Trong trường hợp Phu nhân/Phu quân có họat động riêng hoặc đòan viên có họat động làm việc riêng tách khỏi đòan, việc bố trí lọai xe cho các họat động riêng tùy thuộc vào số lượng người cùng tham gia một cách hợp lý (cho cả khách và chủ nhà tháp tùng).

b) Đòan khách nước ngòai khác: Bố trí xe chung cho tòan đòan, lọai xe phù hợp với số lượng đòan viên.

  1. Khách nước ngòai tham dự sự kiện do địa phương tổ chức: Bố trí xe cho khách như đối với một đòan khách nước ngòai thăm tỉnh theo quy định tại Khỏan 1 Điều này khi từng đòan họat động riêng. Các họat động chung theo chương trình của sự kiện, bố trí xe phù hợp với thông lệ lễ tân của sự kiện, điều kiện thực tế của địa phương. Tùy theo cách thức tổ chức về lễ tân và chương trình họat động, có thể bố trí đội hình xe cho từng đòan hoặc bố trí xe chung nhiều chỗ riêng cho các Trưởng đòan khách cùng Phu nhân/Phu quân (nếu có) và xe chung nhiều chỗ cho đòan viên của các đòan.

Điều 22. Xe cảnh sát dẫn đường 1. Khách nước ngòai thăm theo lời mời của địa phương:

a) Nguyên lãnh đạo cấp cao nước ngòai; thành viên Hòang gia nước ngòai; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội nước ngòai; lãnh đạo các tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện và tổ chức thuộc Liên hợp quốc; lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngòai và cấp tương đương: Có xe cảnh sát dẫn đường trong các họat động chính thức.

b) Khách nước ngòai khác: Trên cơ sở tình hình thực tế giao thông của địa phương, yêu cầu an ninh và an tòan giao thông đối với khách, việc đề xuất bố trí xe cảnh sát dẫn đường trong các họat động của đòan phù hợp với hướng dẫn của Bộ Công an.

  1. Khách nước ngòai tham dự sự kiện do địa phương tổ chức :

a) Các đòan khi họat động riêng: Bố trí xe cảnh sát dẫn đường theo quy định tại Khỏan 1 Điều này.

b) Các họat động chung theo chương trình của sự kiện: Bố trí xe cảnh sát dẫn đường cho đòan xe gồm các xe của Trưởng đòan khách và Phu nhân/Phu quân (nếu có) hoặc một đội hình chung gồm xe cho tất cả các đòan để đảm bảo an ninh và an tòan giao thông, phù hợp với đề án tổ chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn của Bộ Công an.

Điều 23. Đón tiếp khách nước ngòai thăm cá nhân 1. Đối với lãnh đạo cấp cao nước ngòai thăm cá nhân tại địa phương thực hiện theo quy định của Đảng, Nghị định số 145/2013/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan Trung ương chủ trì đón tiếp.

  1. Đối với lãnh đạo địa phương nước ngòai thăm cá nhân: Trên cơ sở trao đổi thống nhất với phía khách, nếu sân bay, cửa khẩu, nhà ga, cảng biển khách đến và đi thuộc địa phận tỉnh, lãnh đạo Sở Ngọai vụ (nếu tỉnh có Sở Ngọai vụ)/lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy hay Hội đồng nhân dân tỉnh phù hợp với chức danh của khách, đại diện cho tỉnh đón, tiễn và thu xếp một lãnh đạo tỉnh phù hợp với chức vụ của khách tiếp xã giao và mời cơm thân.

  2. Đối với lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngòai; tổ chức thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện thăm cá nhân tại địa phương: Trên cơ sở trao đổi thống nhất với cơ quan Trung ương (bộ, ngành, Ban Đối ngọai Trung ương hay Văn phòng Quốc hội) và thống nhất với khách, cách thức đón tiếp tương tự như với lãnh đạo địa phương nước ngòai thăm cá nhân.

Điều 24. Thu xếp chào Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội và cơ quan Trung ương các đòan thể

Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo bộ, ban, ngành và ủy ban của Quốc hội; lãnh đạo cơ quan Trung ương các đòan thể tiếp.

  1. Thủ tục thu xếp cho khách chào Lãnh đạo Đảng, Nhà nước: Thực hiện theo quy định của Đảng và Nghị định số 145/2013/NĐ-CP.

  2. Thủ tục thu xếp cho khách chào lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội và cơ quan Trung ương các đòan thể: Tỉnh liên hệ trực tiếp với bộ, ngành; Ban Đối ngọai Trung ương; Văn phòng Quốc hội hay cơ quan Trung ương các đòan thể liên quan để thu xếp.

Điều 25. Đài thọ Các đòan khách nước ngòai thăm địa phương hoặc tham dự sự kiện do địa phương tổ chức, theo lời mời của địa phương được được đài thọ theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, quan hệ của địa phương với khách và phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở có đi có lại.

Điều 26. Tặng phẩm 1. Chỉ tặng cho Trưởng đòan khách và Phu nhân/Phu quân (nếu có). Trường hợp đặc biệt, có tặng phẩm tặng các thành viên đòan.

  1. Tặng phẩm là sản phẩm đặc trưng của địa phương hoặc Việt Nam, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc.

  2. Mức độ tặng phẩm thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  3. Cách thức trao tặng phẩm cho khách thực hiện trên cơ sở trao đổi thống nhất với đòan.

Chương III TIỄN VÀ ĐÓN LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC ĐI THĂM, DỰ HỘI NGHỊ QUỐC TẾ Ở NƯỚC NGÒAI

Điều 27. Tiễn, đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngòai qua cửa khẩu quốc tế tại địa phương 1. Tiễn và đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại sân bay quốc tế Nội Bài theo quy định của Đảng và Nghị định số 145/2013/NĐ-CP.

  1. Tiễn và đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại cửa khẩu quốc tế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác như sau:

a) Thành phần lãnh đạo tỉnh tham gia cùng lãnh đạo cơ quan Trung ương tiễn và đón Lãnh đạo Cấp cao của Đảng không giữ chức vụ Nhà nước: Thực hiện theo quy định của Đảng và hướng dẫn của Ban Đối ngọai Trung ương.

b) Thành phần lãnh đạo tỉnh tham gia cùng lãnh đạo cơ quan Trung ương tiễn và đón Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội: Một lãnh đạo tỉnh.

c) Tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan của tỉnh phối hợp với cơ quan Trung ương tổ chức đòan, thu xếp các thủ tục xuất, nhập cảnh và các thủ tục liên quan khác cho đòan tại cửa khẩu.

Chương IV MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG LỄ TÂN ĐỐI NGỌAI KHÁC

Điều 28. Tiếp khách kỷ niệm ngày Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Tại địa phương có Đòan Lãnh sự : Hàng năm, tùy theo yêu cầu, điều kiện thực tế và chương trình họat động đối ngọai của địa phương, lãnh đạo địa phương quyết định việc tổ chức chiêu đãi đối ngọai nhân dịp kỷ niệm ngày Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh. Chiêu đãi tiếp khách đối ngọai nếu được tổ chức, thực hiện như sau:

a) Danh nghĩa mời và chủ trì chiêu đãi: Năm lẻ 5 và năm tròn: Bí thư Tỉnh ủy/Thành ủy. Năm khác: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Thành phần khách nước ngòai: Đòan Lãnh sự tại địa phương, đại diện các tổ chức thuộc Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ tại thành phố và đại diện doanh nghiệp, hội, đòan, cá nhân tiêu biểu nước ngòai đang làm việc, học tập tại địa phương và khách nước ngòai thăm địa phương trong thời gian tổ chức tiếp khách.

c) Hình thức chiêu đãi: Tiệc rượu.

  1. Tại địa phương khác: Tùy theo yêu cầu đối ngọai, điều kiện thực tế của địa phương, lãnh đạo tỉnh quyết định việc tổ chức chiêu đãi đối ngọai nhân dịp kỷ niệm ngày Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh. Chiêu đãi nếu được tổ chức, thực hiện quy định tại Mục a và c Khỏan 1 Điều này. Thành phần khách nước ngòai mời tham dự là đại điện các doanh nghiệp, tổ chức, hội, cá nhân nước ngòai tiêu biểu đang làm việc, học tập tại địa phương và khách nước ngòai thăm địa phương trong thời gian tổ chức tiếp khách.

Điều 29. Dự chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngòai, ngày thiết lập quan hệ ngọai giao với Việt Nam 1. Dự chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngòai, ngày thiết lập quan hệ ngọai giao với Việt Nam theo lời mời của Đại sứ quán nước ngòai tại Hà Nội a) Thành phố Hà Nội: Một cấp phó lãnh đạo thành phố tham dự. Trường hợp đặc biệt: Một lãnh đạo cao cấp thành phố tham dự.

b) Các tỉnh giáp giới Hà Nội: Tỉnh quyết định tham dự phù hợp với quan hệ giữa hai nước, quan hệ của tỉnh với Đại sứ quán và điều kiện cụ thể của địa phương. Một lãnh đạo tỉnh hoặc Giám đốc Sở Ngọai vụ/Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu tỉnh không có Sở Ngọai vụ) đại diện cho địa phương tham dự. Nếu tỉnh không cử đại diện tham dự trực tiếp, thay mặt địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có "Thư chúc mừng" gửi Người đứng đầu Cơ quan đại diện.

c) Các địa phương khác: Thay mặt địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có "Thư chúc mừng" gửi Người đứng đầu Cơ quan đại diện. Trường hợp do yêu cầu đối ngọai và quan hệ với Cơ quan đại diện, lãnh đạo tỉnh quyết định việc trực tiếp tham dự, d) Địa phương thông báo cho Bộ Ngọai giao (Cục Lễ tân Nhà nước) khi lãnh đạo tỉnh tham dự.

  1. Dự chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngòai, ngày thiết lập quan hệ ngọai giao với Việt Nam theo lời mời của Cơ quan Lãnh sự:

a) Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng: Một cấp phó lãnh đạo thành phố tham dự là khách chính. Trường hợp đặc biệt: Một lãnh đạo cao cấp thành phố tham dự là khánh chính.

b) Các tỉnh giáp giới Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng: Tỉnh quyết định tham dự phù hợp với quan hệ giữa hai nước, quan hệ của tỉnh với Cơ quan Lãnh sự và điều kiện cụ thể của địa phương. Một lãnh đạo tỉnh hoặc Giám đốc Sở Ngọai vụ/Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu tỉnh không có Sở Ngọai vụ) đại diện cho địa phương tham dự. Nếu tỉnh không cử đại diện tham dự trực tiếp, thay mặt địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có "Thư chúc mừng" gửi Người đứng đầu Cơ quan Lãnh sự.

c) Các địa phương khác: Thay mặt địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có "Thư chúc mừng" gửi Người đứng đầu Cơ quan Lãnh sự. Trường hợp do yêu cầu đối ngọai và quan hệ với Cơ quan Lãnh sự, lãnh đạo tỉnh quyết định việc tham dự trực tiếp.

d) Địa phương thông báo cho Bộ Ngọai giao (Cục Lãnh sự, đối với Tổng Lãnh sự quán tại thành phố Đà Nẵng hoặc Sở Ngọai vụ Thành phố Hồ Chí Minh, đối với Tổng Lãnh sự quán tại Thành phố Hồ Chí Minh) khi lãnh đạo tỉnh tham dự.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 30. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2017.

  1. Các địa phương xem xét:

a) Xây dựng quy định việc mời khách nước ngòai thăm địa phương phù hợp với quy định về thống nhất quản lý các họat động đối ngọai tại địa phương.

b) Hướng dẫn về tổ chức đón, tiếp khách nước ngòai khác thăm địa phương theo lời mời của địa phương.

  1. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Ngọai giao để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC Bùi Thanh Sơn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2017-tt-bng-huong-dan-ve-nghi-le-doi-ngoai-va-don-tiep-khach-nuoc-ngoai-tham-dia-phuong--128799.

Dịch vụ liên quan