Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTCHướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Số hiệu
- 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ngày ban hành
- 28/06/2016
- Lĩnh vực
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng d ẫ n về nội dung chi và quản lý Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ________________________
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp s ố 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Luật sửa đ ổ i, bổ sung một s ố Điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp s ố 32/20 1 3/QH 1 3 ngày 19 tháng 6 năm 2013 ;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ s ố 29/2013/QH 1 3 ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định s ố 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ ch ế tài chính đ ố i với họat động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định ch i Tiết và hướng d ẫ n thi hành một s ố Điều của Luật thu ế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng d ẫ n về nội dung chi và quản lý Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi Điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Qũy).
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
“Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp” là quy chế do doanh nghiệp xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu như: xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do doanh nghiệp thực hiện. Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được hướng dẫn tại Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
-
“Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và ngòai nước thực hiện hợp tác nghiên cứu” là các tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có chức năng, nhiệm vụ, năng lực nghiên cứu, sản xuất phù hợp chuyên ngành cần hợp tác nghiên cứu.
-
“Cá nhân trong nước và ngòai nước thực hiện hợp tác nghiên cứu” là các cá nhân có trình độ và năng lực nghiên cứu khoa học, hoặc có trình độ và năng lực chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ, hoặc có tiềm lực tài chính.
Điều 3. Hình thức tổ chức của Qũy 1. Qũy có thể tổ chức dưới một trong hai hình thức như sau:
a) Thành lập tổ chức không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp.
b) Không thành lập tổ chức Qũy và do cán bộ của doanh nghiệp kiêm nhiệm thực hiện các họat động.
-
Hình thức tổ chức của Qũy do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định.
-
Khi doanh nghiệp thành lập Qũy theo một trong hai hình thức quy định tại Khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Qũy cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Qũy. Doanh nghiệp gửi Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quy chế chi tiêu, sử dụng Qũy cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cùng thời Điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Qũy trong kỳ trích lập đầu tiên.
Điều 4. Nguồn hình thành Qũy Qũy được hình thành từ các nguồn sau:
- Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, cụ thể:
a) Từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ để lập Qũy đối với doanh nghiệp nhà nước. Tỷ lệ trích cụ thể căn cứ vào khả năng và nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước;
b) Tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng tại Điểm a Khỏan 1 Điều này;
c) Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Điều chuyển từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ xuống Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên; Điều chuyển từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ. Việc Điều chuyển và tỷ lệ Điều chuyển nguồn giữa các Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ với các Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên và ngược lại do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Qũy, nhu cầu đầu tư cho họat động khoa học và công nghệ tại các công ty con, doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế họach phát triển khoa học và công nghệ của tòan hệ thống. Việc Điều chuyển Qũy quy định tại Khỏan này chỉ áp dụng đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn. Việc Điều chuyển Qũy quy định tại Khỏan này không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai Điều chuyển cho công ty mẹ ở nước ngòai; - Công ty mẹ ở Việt Nam Điều chuyển cho công ty con ở nước ngòai.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân quản lý Qũy 1. Sử dụng Qũy do doanh nghiệp thành lập, công ty con, công ty thành viên đóng góp theo đúng quy định và hiệu quả.
-
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt kế họach thu, chi tài chính hàng năm của Qũy, kế họach họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (bao gồm cả họat động khoa học và công nghệ của công ty thành viên, công ty con trong trường hợp là Qũy của tổng công ty, công ty mẹ) và chi họat động quản lý Qũy.
-
Quản lý và sử dụng Qũy để thực hiện các họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (bao gồm cả họat động khoa học và công nghệ của công ty thành viên, công ty con trong trường hợp là Qũy của tổng công ty, công ty mẹ) theo kế họach họat động khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
-
Kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các họat động khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí của Qũy.
-
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định việc Điều chuyển nguồn giữa các Qũy theo quy định tại Khỏan 2 Điều 4 Thông tư này.
-
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định việc ủy thác hoặc nhận ủy thác của các Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khác để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
-
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp các nội dung họat động hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
-
Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra việc thành lập, tổ chức và quản lý, sử dụng Qũy theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện báo cáo về trích, Điều chuyển và sử dụng Qũy, gửi cơ quan thuế và Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
Điều 6. Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 1.
Căn cứ vào tính chất và quy mô của nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đánh giá xét chọn, thẩm định nội dung và kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
-
Thành viên của Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là người có kinh nghiệm về quản lý doanh nghiệp, tài chính và trình độ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ mà nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất giải quyết. Thành phần Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đánh giá xét chọn hoặc nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đảm bảo có ít nhất 50% số thành viên không công tác tại cơ quan chủ trì nhiệm vụ, trong đó có ít nhất 02 thành viên là các chuyên gia có uy tín, trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn, thành viên còn lại là các nhà quản lý của doanh nghiệp. Trong trường hợp thành viên của Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp không đủ năng lực, doanh nghiệp có thể thuê chuyên gia để tham gia đánh giá. Số lượng thành viên của Hội đồng khoa học và công nghệ được quyết định căn cứ theo quy mô, mức độ phức tạp của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng tối thiểu là 05 thành viên.
-
Mỗi Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp có thể tư vấn cho một hoặc một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cùng lĩnh vực).
-
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp công khai minh bạch, độc lập, khách quan. Ý kiến của các thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng phải được lập thành văn bản. Các thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.
-
Quy trình đánh giá xét chọn, thẩm định nội dung, kinh phí và đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
-
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tổ chức đánh giá nghiệm thu theo đúng quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Chương II NỘI DUNG CHI CỦA QŨY
Điều 7. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Nguồn vốn của Qũy dùng để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây:
-
Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh. Qũy thực hiện bố trí kinh phí đối ứng theo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được ký kết và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt.
-
Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
a) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người, trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống được thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chi cho các nội dung đã được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thẩm định và theo quy định tại Quy chế chi tiêu, sử dụng Qũy;
c) Định mức chi cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xây dựng, quyết định ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật;
d) Khóan chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khóan chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và được quyền áp dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khóan chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 8. Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 1. Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về họat động khoa học và công nghệ; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ họat động khoa học và công nghệ; chi khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ; các hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp. Việc đầu tư xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về họat động khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy trình và thủ tục của các dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt theo quy định.
- Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích; giống cây trồng; kiểu dáng công nghiệp; sáng kiến; các tài liệu, kết quả nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước và nước ngòai để phục vụ cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Các công nghệ thuộc Danh Mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ. Việc mua quyền sử dụng, quyền sở hữu thực hiện dựa trên một trong hai cơ sở sau:
a) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp xét chọn, thẩm định về nội dung và kinh phí theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
b) Hợp đồng mua bán hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu giữa doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng, quyền sở hữu.
-
Mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp đối với các công nghệ thuộc Danh Mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ) để thay thế một phần hay tòan bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp. Việc đầu tư mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy trình và thủ tục của các dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt theo quy định.
-
Trả tiền công, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện các họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
-
Chi cho các họat động sáng kiến.
a) Các sáng kiến do cơ quan, tổ chức công nhận theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng kinh phí từ Qũy, căn cứ vào Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định mức chi trả cho các họat động sáng kiến được công nhận theo quy định.
c) Nội dung chi cho họat động sáng kiến thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến.
-
Chi cho đánh giá, thử nghiệm, kiểm chuẩn; chi phí quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
-
Các Khỏan chi nghiên cứu thực hiện dự án, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhưng sản phẩm mới không tiêu thụ được hoặc các dự án này không tiếp tục triển khai và được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp xác định vì nguyên nhân khách quan.
Điều 9. Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 1. Họat động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo các nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng như sau:
a) Đào tạo bằng cấp tại các cơ sở giáo dục đại học;
b) Đào tạo theo nhóm nghiên cứu;
c) Đào tạo chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng Điểm, các lĩnh vực khoa học và công nghệ mới;
d) Nghiên cứu sau đại học;
đ) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ.
-
Việc đào tạo, bồi dưỡng thực hiện thông qua các hình thức ngắn hạn, dài hạn ở trong nước và nước ngòai; thực tập, làm việc ở các tổ chức khoa học và công nghệ có uy tín trong nước và nước ngòai; tham gia triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
-
Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế họach đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ và dự tóan cho họat động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ hàng năm và được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt.
-
Nội dung chi cho các họat động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế chi tiêu, sử dụng Qũy.
-
Định mức chi cho các họat động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ được áp dụng các quy định hiện hành của Nhà nước về định mức chi cho đào tạo. Đối với các nội dung chi chưa có định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xây dựng và ban hành định mức chi áp dụng cho doanh nghiệp để thực hiện.
Điều 10. Họat động hợp tác về khoa học và công nghệ 1. Các họat động hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nước và ngòai nước: Họat động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và ngòai nước; các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung theo lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên.
- Hình thức hợp tác về khoa học và công nghệ a) Tùy theo các lĩnh vực hợp tác về khoa học và công nghệ, doanh nghiệp hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong và ngòai nước được thực hiện theo các hình thức như sau: - Đặt hàng nghiên cứu khoa học cho các tổ chức nghiên cứu và triển khai theo hình thức hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; - Chuyển giao công nghệ theo hợp đồng chuyển giao công nghệ; - Đào tạo nhằm nâng cao trình độ, năng lực khoa học và công nghệ theo hợp đồng đào tạo; - Thuê tư vấn về đổi mới công nghệ theo hợp đồng tư vấn; - Hợp tác nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ cụ thể hoặc theo các lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc cụm ngành, chuỗi sản xuất các sản phẩm mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp;
b) Đối với các hình thức hợp tác về khoa học và công nghệ nêu tại Điểm a Khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ này thực hiện quy trình xét chọn, thẩm định nội dung và kinh phí, đánh giá nghiệm thu theo quy định của Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
- Các họat động hợp tác về khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên Các họat động nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ theo các danh Mục thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên như Danh Mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh Mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Doanh nghiệp thực hiện các họat động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ ngòai nước ưu tiên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1069/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngòai đến năm 2020 sẽ được nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định; Doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung với nước ngòai được ưu tiên và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ.
Điều 11. Họat động quản lý Qũy 1. Nội dung chi phục vụ họat động quản lý Qũy bao gồm:
a) Chi lương và các Khỏan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các Khỏan đóng góp theo quy định;
b) Chi phụ cấp cho các cán bộ kiêm nhiệm;
c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);
d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ họat động của Qũy;
đ) Chi thanh tóan dịch vụ công cộng phục vụ họat động của Qũy;
e) Chi cho các họat động của Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
g) Chi phí thuê chuyên gia đánh giá cho Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
h) Chi các Khỏan công tác phí phát sinh đi làm các nhiệm vụ của Qũy;
i) Các Khỏan chi khác có liên quan đến họat động của Qũy.
- Định mức chi họat động quản lý Qũy và tỷ lệ chi cho họat động quản lý Qũy do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định.
Chương III QUẢN LÝ QŨY
Điều 12. Quản lý tài chính Qũy 1. Cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Qũy; phê duyệt tỷ lệ chi cho họat động quản lý Qũy, chuẩn y kế họach tài chính và Báo cáo về trích lập, Điều chuyển và sử dụng hàng năm của Qũy.
-
Qũy chỉ được sử dụng cho họat động đầu tư khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Thông tư này. Doanh nghiệp không được sử dụng nguồn vốn của Qũy để đầu tư cho các họat động khác không gắn với việc phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc chi trùng lắp cho các hạng Mục kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tài trợ bởi các nguồn vốn khác.
-
Trong quá trình họat động, trường hợp tổng công ty, công ty mẹ cần sử dụng nguồn Qũy của các công ty con, công ty thành viên và ngược lại, tổng công ty, công ty mẹ có thể quyết định Điều chuyển nguồn Qũy để đáp ứng yêu cầu nguồn vốn cho họat động khoa học công nghệ của tòan hệ thống. Quyết định phải ghi rõ năm trích lập của nguồn Qũy được Điều chuyển.
-
Các Khỏan chi từ Qũy phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
-
Các Khỏan chi đã được bảo đảm từ nguồn Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp không được hạch tóan vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
-
Trường hợp trong năm bất kỳ, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho họat động khoa học công nghệ vượt mức số dư hiện có tại Qũy thì phần chênh lệch còn lại giữa số thực chi và số đã trích Qũy được lựa chọn hoặc lấy từ số trích lập Qũy của các năm tiếp theo để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Điều 13. Quản lý tài sản hình thành từ Qũy 1. Đối với tài sản cố định nêu tại Khỏan 1, Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều 8 của Thông tư này, doanh nghiệp phải lập hồ sơ tài sản cố định để theo dõi quản lý theo quy định của Bộ Tài chính và không phải trích khấu hao tài sản cố định. Các tài sản khác, doanh nghiệp phải tổ chức quản lý theo dõi theo quy định, đảm bảo sử dụng đúng Mục đích.
-
Các tài sản cố định đã được đầu tư từ nguồn vốn của Qũy, nếu doanh nghiệp có thực hiện sửa chữa, nâng cấp thì tiếp tục sử dụng nguồn qũy phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp để chi trả.
-
Trường hợp tài sản cố định đã được đầu tư từ nguồn vốn của Qũy chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho họat động kinh doanh của doanh nghiệp thì phần giá trị còn lại của tài sản cố định phải hạch tóan vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại của tài sản cố định đó được trích khấu hao, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Trường hợp tài sản cố định được hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp tại Khỏan 2 Điều 7 của Thông tư này chuyển giao phục vụ cho họat động kinh doanh của doanh nghiệp thì xác định giá trị của tài sản cố định phải hạch tóan vào thu nhập khác và phần giá trị của tài sản đó được trích khấu hao, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Trường hợp tài sản cố định nêu tại Khỏan 1, Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều 8 được Điều chuyển nguồn theo quy định tại Khỏan 2 Điều 4 của Thông tư này, doanh nghiệp phải xác định giá trị còn lại để Điều chỉnh tăng, giảm nguồn qũy khoa học công nghệ khi Điều chuyển tài sản.
-
Các trường hợp thanh lý tài sản phục vụ cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 14. Xử lý Qũy khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng Mục đích 1. Số tiền đã sử dụng của Qũy được xác định bằng tổng số tiền đã được quyết tóan, số tiền đã tạm ứng và có đầy đủ chứng từ nhưng chưa đủ Điều kiện quyết tóan để thực hiện các họat động của Qũy theo các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Thông tư này và số tiền đã được Điều chuyển khỏi nguồn vốn của Qũy quy định tại Khỏan 2 Điều 4 của Thông tư này.
-
Mức trích lập và sử dụng Qũy được tính theo nguyên tắc số tiền trích qũy trước thì sử dụng trước.
-
Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số qũy đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên số tiền Qũy còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Qũy. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần qũy không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc lọai kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc lọai kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời Điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.
-
Trong thời gian trích lập, doanh nghiệp sử dụng Qũy không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khỏan thu nhập đã trích lập Qũy mà sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Qũy. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Qũy sử dụng không đúng Mục đích là mức tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thời gian tính lãi là Khỏang thời gian kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm đến ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
-
Doanh nghiệp không được tính trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
-
Trong thời gian trích lập, doanh nghiệp đang thuộc diện được ưu đãi thuế (được áp dụng thuế suất ưu đãi, được miễn thuế, giảm thuế) thì số tiền thuế thu hồi do Qũy không được sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích được xác định trên số thu nhập đã được áp dụng ưu đãi thuế tại thời Điểm trích lập Qũy và tính lãi theo quy định.
-
Tùy theo lọai hình doanh nghiệp, số tiền trích lập Qũy khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết 70% trong thời hạn 05 năm kể từ năm trích lập hoặc sử dụng không đúng Mục đích sẽ được xử lý như sau:
a) Đối với doanh nghiệp nhà nước - Doanh nghiệp nhà nước trích Qũy theo quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, nếu Qũy không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số Qũy đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì phải nộp một phần Qũy chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế. Số tiền nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố được xác định tối thiểu bằng 20% số Qũy đã trích lập không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số Qũy đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có). - Tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số Qũy đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên số tiền Qũy còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. - Sau khi nộp các Khỏan tiền theo quy định nêu trên, số tiền trích lập Qũy còn lại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định. * Ví dụ 1: Tổng công ty X (doanh nghiệp Nhà nước), trong báo cáo trích lập và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ năm 2021 có số liệu sau: Năm 2016, Tổng công ty X trích lập qũy khoa học công nghệ của doanh nghiệp 10% là 20 tỷ đồng. Đến năm 2021, Tổng công ty X mới sử dụng Qũy cho họat động khoa học công nghệ là 10 tỷ đồng (chiếm 50% số Qũy đã trích lập). Số Qũy doanh nghiệp sử dụng không hết 70% Qũy là 10 tỷ đồng (20 tỷ - 10 tỷ) và phải nộp một phần về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế. + Giả sử Tổng công ty X nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia 40% số Qũy chưa sử dụng hết là 4 tỷ đồng (40% x 10 tỷ). Như vậy, tổng số tiền Tổng công ty X đã sử dụng và nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia là: 14 tỷ đồng (10 tỷ + 4 tỷ) chiếm 70% số Qũy đã trích lập nên số tiền trích lập Qũy còn lại 6 tỷ đồng (20 tỷ - 14 tỷ) doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng theo quy định. + Giả sử Tổng công ty X nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia 20% số Qũy chưa sử dụng hết là 2 tỷ đồng (20% x 10 tỷ đồng). Như vậy, tổng số tiền Tổng công ty X đã sử dụng và nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia là: 12 tỷ đồng (10 tỷ + 2 tỷ) chiếm 60% số Qũy đã trích lập (<70% số Qũy đã trích lập) nên Tổng công ty X phải nộp phần thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền Qũy còn lại 8 tỷ đồng (20 tỷ - 12 tỷ) và số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó như sau: Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do sử dụng và nộp về Qũy khoa học và công nghệ quốc gia không hết 70% Qũy (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Qũy năm 2016 là 20%) là: 8 tỷ đồng x 20% = 1,6 tỷ đồng. Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp nêu trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%) là: 1,6 tỷ đồng x 12% x 2 năm = 384 triệu đồng. - Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước sử dụng Qũy không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khỏan thu nhập đã trích lập qũy mà sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
b) Đối với các doanh nghiệp khác - Các doanh nghiệp khác (không phải là doanh nghiệp nhà nước) được quyền đóng góp vào các qũy phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế. - Trường hợp doanh nghiệp không đóng góp vào qũy phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố hoặc có đóng góp vào qũy phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nhưng Qũy không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số qũy (bao gồm cả phần có đóng góp vào qũy phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nếu có) hoặc sử dụng Qũy không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khỏan thu nhập đã trích lập Qũy mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. * Ví dụ 2 (đối với trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hết Qũy): Công ty A, trong báo cáo trích lập và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ năm 2021 có số liệu sau: Năm 2016, Công ty A trích lập Qũy khoa học công nghệ của doanh nghiệp 10% là 2 tỷ đồng. Đến năm 2021, Công ty A mới sử dụng Qũy cho họat động khoa học công nghệ là 1,2 tỷ đồng (chiếm 60% số Qũy đã trích lập). Số Qũy doanh nghiệp sử dụng không hết 70% Qũy là 0,8 tỷ đồng (2 tỷ đồng - 1,2 tỷ đồng). + Giả sử Công ty A nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ tỉnh là 200 triệu đồng (0,2 tỷ). Như vậy, tổng số tiền Công ty A đã sử dụng và nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ tỉnh là: 1,4 tỷ đồng (1,2 tỷ + 0,2 tỷ) chiếm 70% số Qũy đã trích lập nên số tiền trích lập Qũy còn lại 0,6 tỷ đồng (2 tỷ - 1,4 tỷ) Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. + Giả sử Công ty A không nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ tỉnh thì Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 0,8 tỷ đồng và số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó như sau: Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do sử dụng không hết 70% Qũy (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Qũy năm 2016 là 20%) là: 0,8 tỷ đồng x 20% = 160 triệu đồng. Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%): 160 triệu đồng x 12% x 2 năm = 38,4 triệu đồng. * Ví dụ 3 (đối với trường hợp doanh nghiệp sử dụng Qũy không đúng Mục đích): Năm 2016, Công ty B trích lập Qũy phát triển khoa học công nghệ là 800 triệu đồng. Đến hết năm 2016, Công ty đã sử dụng 300 triệu đồng từ Qũy. Hàng năm, Công ty đều đã lập Báo cáo trích lập, sử dụng Qũy. Giả sử, đến ngày 05/5/2017, qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện ngày 31/12/2016 Công ty sử dụng 50 triệu đồng từ Qũy không đúng Mục đích và lập biên bản. Đến ngày 10/5/2017, Công ty nộp phạt vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ tính tiền chậm nộp thuế theo quy định hiện hành của Luật quản lý thuế là 0,03%/ngày. Trường hợp này, xác định số tiền thuế và số tiền lãi bị truy thu như sau: Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không đúng Mục đích (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Qũy năm 2016 là 20%): 50 triệu đồng x 20% = 10 triệu đồng. Số ngày tính tiền chậm nộp: từ ngày 31/12/2016 đến hết ngày 09/5/2017 là: 131 ngày. Số tiền lãi phải nộp (theo mức tiền chậm nộp): 10 triệu đồng x 0,03%/ngày x 131 ngày = 393.000 đồng. * Ví dụ 4 (đối với trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Qũy): Công ty C, trong báo cáo trích lập và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ năm 2021 có số liệu sau: Năm 2016, Công ty C trích lập Qũy khoa học công nghệ của doanh nghiệp 10% là 2 tỷ đồng. Đến năm 2021, Công ty mới sử dụng Qũy cho họat động khoa học công nghệ là 1,2 tỷ đồng (chiếm 60% số Qũy đã trích lập). Số tiền Qũy Công ty sử dụng không hết 70% Qũy là 0,8 tỷ đồng (2 tỷ đồng - 1,2 tỷ đồng). Giả sử tại thời Điểm trích lập Qũy năm 2016, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi áp dụng tại Công ty là 10% và Công ty đang thuộc diện được ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Do Công ty sử dụng Qũy không hết 70% và không nộp về Qũy phát triển khoa học công nghệ tỉnh nên Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền qũy đã trích nhưng không sử dụng hết và số lãi phát sinh trên số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đó như sau: Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do sử dụng không hết 70% Qũy là: 0,8 tỷ đồng x 10% x 50% = 40 triệu đồng. Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%): 40 triệu đồng x 12% x 2 năm = 9,6 triệu đồng. * Ví dụ 5: Năm 2016, Công ty D trích lập qũy khoa học và công nghệ là 2 tỷ đồng và năm 2017 Công ty trích lập tiếp 2,5 tỷ đồng. Trường hợp đến năm 2021 Công ty D đã sử dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,8 tỷ đồng bằng 90% số tiền qũy đã trích Qũy của năm 2016. Khi đó số dư Qũy còn lại của năm 2016 là 0,2 tỷ đồng (sau khi đã sử dụng hết 90% số trích lập cho họat động khoa học và công nghệ của công ty theo quy định), Công ty được tiếp tục sử dụng cho họat động khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp trong các năm tiếp và không bị truy thu, không bị tính lãi nhưng vẫn phải theo nguyên tắc trích trước sử dụng trước. Giả sử trong năm 2022, Công ty không sử dụng qũy cho nghiên cứu khoa học thì số trích lập không sử dụng bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi chậm nộp là 2,5 tỷ đồng đã trích trong năm 2017, số trích lập qũy còn lại chưa chi của năm 2016 là 0,2 tỷ đồng không phải tính truy thu thuế và tiền chậm nộp.
- Đối với các Tổng công ty, công ty mẹ - công ty con có thực hiện Điều chuyển Qũy trong hệ thống thì số Qũy còn lại sau khi Điều chuyển (của doanh nghiệp Điều chuyển) và số Qũy nhận Điều chuyển (của doanh nghiệp nhận Điều chuyển) có trách nhiệm quản lý và sử dụng Qũy theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp nhận Điều chuyển Qũy mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% số Qũy (bao gồm cả số tiền nhận Điều chuyển) hoặc sử dụng không đúng Mục đích thì doanh nghiệp nhận Điều chuyển Qũy phải nộp vào Ngân sách nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp nhận Điều chuyển đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời Điểm trích lập thì số thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu được thực hiện như sau: - Đối với số tiền trích lập qũy tại doanh nghiệp nhận Điều chuyển thì xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức ưu đãi thuế tại thời Điểm trích lập của doanh nghiệp nhận Điều chuyển. - Đối với số tiền nhận Điều chuyển từ doanh nghiệp khác về thì xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông tại thời Điểm nhận Điều chuyển. Việc xác định số tiền nhận Điều chuyển chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng Mục đích được phân bổ theo tỷ lệ giữa số tiền nhận Điều chuyển và số Qũy (bao gồm cả số tiền nhận Điều chuyển). * Ví dụ 6: Năm 2016, Tổng công ty E trích Qũy khoa học công nghệ của doanh nghiệp tổng số là 4 tỷ đồng và nhận Điều chuyển qũy từ công ty con 1 tỷ đồng. Tổng số qũy được trích năm 2016 là 5 tỷ đồng. Đến năm 2021, Tổng công ty mới sử dụng Qũy cho họat động khoa học công nghệ là 3 tỷ đồng (chiếm 60% số Qũy đã trích lập). Số tiền Qũy Tổng công ty sử dụng không hết 70% Qũy là 2 tỷ đồng (5 tỷ đồng - 3 tỷ đồng). Giả sử Tổng công ty E tại thời Điểm năm 2016 đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi áp dụng là 10%. Việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền không sử dụng hết 70% được xác định như sau: + Số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần qũy trích lập tại doanh nghiệp nhận Điều chuyển chưa sử dụng là: 2 tỷ x 4/5 x 10% = 160 triệu đồng + Số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần qũy doanh nghiệp nhận Điều chuyển chưa sử dụng là: 2 tỷ x 1/5 x 20% = 80 triệu đồng Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do sử dụng không hết 70% Qũy là: 160 triệu đồng + 80 triệu đồng = 240 triệu đồng Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%): 240 triệu đồng x 12% x 2 năm = 57,6 triệu đồng.
Điều 15. Yêu cầu hỗ trợ từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương 1. Các doanh nghiệp đã đóng góp vào Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương tại Điểm a và Điểm b Khỏan 7 Điều 14 của Thông tư này khi có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí có quyền yêu cầu hỗ trợ từ các qũy phát triển khoa học và công nghệ.
-
Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương nơi đã nhận Điều chuyển có trách nhiệm hỗ trợ bằng số kinh phí đã Điều chuyển và ưu tiên hỗ trợ thêm trong khả năng đáp ứng của qũy theo dự tóan của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Số tiền Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ và hỗ trợ thêm cho doanh nghiệp được quản lý theo dõi theo quy định tại Điều lệ họat động Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương.
-
Trình tự và thủ tục yêu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp đối với Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương như sau:
a) Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp đã đóng góp vào Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khỏan 7 Điều 14 của Thông tư này, lập hồ sơ và gửi đến Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương; - Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương thực hiện tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương, công chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Qũy; hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức/viên chức đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Qũy.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ tiền đã nộp vào Qũy; Thuyết minh và dự tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết: Chậm nhất không quá 45 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu hỗ trợ (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do doanh nghiệp sai sót).
Điều 16. Quản lý Qũy khi có sự thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp đang họat động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất và doanh nghiệp nhận sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Qũy trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập.
- Doanh nghiệp đang họat động nếu có Qũy chưa sử dụng hết khi thực hiện chia, tách doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Qũy trước khi chia, tách. Việc phân chia Qũy do doanh nghiệp quyết định và thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.
Điều 17. Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Qũy Hàng năm doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Qũy theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp các tổng công ty, công ty mẹ có Qũy được hình thành từ nguồn Điều chuyển Qũy của công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại thì đơn vị nhận Điều chuyển và sử dụng Qũy phải báo cáo tình hình nhận Điều chuyển và sử dụng số tiền Qũy được Điều chuyển. Báo cáo phải ghi rõ năm trích lập nguồn Qũy được Điều chuyển và nhận Điều chuyển. Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Qũy được gửi đến cho các cơ quan theo quy định tại Khỏan 1 Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với họat động khoa học và công nghệ. Thời hạn nộp báo cáo cùng thời Điểm nộp tờ khai quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp năm của doanh nghiệp.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và áp dụng cho việc trích lập, quản lý và sử dụng Qũy khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016.
- Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và họat động của Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp;
b) Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, họat động, quản lý và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
c) Thông tư số 105/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, họat động, quản lý và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
d) Điều 10 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ) Mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
-
Đối với các doanh nghiệp đã thành lập Qũy và trích lập qũy theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các nội dung chi và việc quản lý Qũy được thực hiện theo quy định của Thông tư này.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-12-2016-ttlt-bkhcn-btc-huong-dan-ve-noi-dung-chi-va-quan-ly-quy-phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-cua-doanh-nghiep--113783.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương
- Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ, hỗ trợ
- Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước