Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXHHướng dẫn về phí giới thiệu việc làm
- Số hiệu
- 95/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/08/2007
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 95
/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2007
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và họat động của tổ chức giới thiệu việc làm; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG
-
Phí giới thiệu việc làm hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với việc tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động theo quy định tại Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và họat động của tổ chức giới thiệu việc làm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2005/NĐ-CP).
-
Đối tượng nộp phí là người lao động hoặc người sử dụng lao động có nhu cầu tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động thông qua tổ chức giới thiệu việc làm.
-
Tổ chức giới thiệu việc làm được thu phí giới thiệu việc làm theo quy định tại Thông tư này bao gồm: Trung tâm giới thiệu việc làm và doanh nghiệp họat động giới thiệu việc làm. II. MỨC THU PHÍ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
-
Mức thu phí giới thiệu việc làm được quy định như sau: Stt Nội dung công việc thu phí Đơn vị tính Mức thu ( đồng ) Trung tâm giới thiệu việc làm Doanh nghiệp họat động giới thiệu việc làm 1 Tư vấn 1.1 Cho người lao động Lần/người Không thu Không quá 10.000 1.2 Cho người sử dụng lao động Lần/người Không quá 20.000 Không quá 20.000 2 Giới thiệu việc làm 2.1 Cho người lao động Người được tuyển Không thu Không quá 200.000 2.2 Cho người sử dụng lao động Người được tuyển Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động 3 Cung ứng lao động và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động 3.1 Cho người lao động Người được tuyển Không thu Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động 3.2 Cho người sử dụng lao động Người được tuyển Không quá 30% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động Không quá 30% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động 2. Tiền lương theo hợp đồng để làm căn cứ tính phí giới thiệu việc làm gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có), không bao gồm: tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khỏan trợ cấp khác, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của địa phương, tổ chức giới thiệu việc làm quy định mức thu cụ thể đối với từng đối tượng nộp phí cho phù hợp với trình độ của người lao động (lao động phổ thông, lao động có nghề, lao động có trình độ cao đẳng, lao động có trình độ trung cấp, lao động có trình độ đại học...), địa bàn giới thiệu việc làm (trong tỉnh, ngòai tỉnh...), số lượng lao động được giới thiệu..., nhưng không được vượt quá mức thu quy định tại khỏan 1, mục này. III. CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ GIỚI THIỆU VIỆC . LÀM
- Việc thu, nộp phí giới thiệu việc làm a) Khi đăng ký tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến quan hệ lao động, người đăng ký tư vấn phải nộp phí giới thiệu việc làm đối với họat động tư vấn theo quy định.
b) Phí giới thiệu việc làm đối với họat động giới thiệu việc làm, cung ứng lao động chỉ được thanh tóan khi tổ chức giới thiệu việc làm thực hiện xong công việc giới thiệu việc làm để người lao động nhận được việc làm.
c) Khi thu phí, tổ chức giới thiệu việc làm phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau: - Đối với tổ chức giới thiệu việc làm là Trung tâm giới thiệu việc làm, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. - Đối với tổ chức giới thiệu việc làm là Doanh nghiệp họat động giới thiệu việc làm, thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.
- Việc quản lý, sử dụng phí giới thiệu việc làm a) Đối với tổ chức giới thiệu việc làm là Trung tâm giới thiệu việc làm: Phí giới thiệu việc làm thu được là khỏan thu thuộc ngân sách nhà nước, Trung tâm giới thiệu việc làm được sử dụng tòan bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc giới thiệu việc làm và thu phí.
b) Đối với tổ chức giới thiệu việc làm là Doanh nghiệp họat động giới thiệu việc làm: phí giới thiệu việc làm là khỏan thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết tóan thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí giới thiệu việc làm không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/ 7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Thanh Hòa
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trương Chí Trung
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Sở Lao động TB&XH, Cục thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; - Kiểm tóan nhà nước; - Website Chính phủ; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội; - Trang Website Bộ Tài chính; - Lưu: Bộ Tài chính, Bộ LĐTB&XH.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-95-2007-ttlt-btc-bldtbxh-huong-dan-ve-phi-gioi-thieu-viec-lam--108408.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam