Thông tư số 15/2014/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đất với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

Số hiệu
15/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
24/07/2014
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn về quản lý ngọai hối đất với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòa i ________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai;

Căn cứ Nghị định 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai (sau đây gọi là doanh nghiệp).

  1. Cá nhân được phép chơi tại Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai (sau đây gọi là người chơi).

  2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng được phép).

  3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai.

Điều 3. Nhận và sử dụng tiền trả thưởng bằng ngọai tệ Người chơi được nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ và sử dụng số ngọai tệ trả thưởng như sau:

  1. Trường hợp người chơi nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ tiền mặt:

a) Được bán ngọai tệ cho ngân hàng được phép lấy đồng Việt Nam;

b) Được chuyển số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngòai qua ngân hàng được phép;

c) Được ngân hàng được phép xác nhận để mang số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều 14 Thông tư này;

d) Được nộp số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép.

  1. Trường hợp người chơi nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ chuyển khỏan:

a) Số ngọai tệ trả thưởng được chuyển từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép;

b) Số ngọai tệ trả thưởng được chuyển từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp sang tài khỏan của người chơi mở tại nước ngòai.

  1. Người chơi có thể ủy quyền cho doanh nghiệp liên hệ với ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch nộp ngọai tệ, chuyển ngọai tệ, xin cấp giấy xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Đồng tiền quy ước 1. Mệnh giá của đồng tiền quy ước ghi bằng đồng Việt Nam hoặc bằng một lọai ngọai tệ chuyển đổi. Doanh nghiệp thực hiện quy đôi mệnh giá đồng tiền quy ước sang đồng Việt Nam hoặc các lọai ngọai tệ, Tỷ giá chuyển đổi căn cứ theo tỷ giá niêm yết của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ.

  1. Người chơi được đổi đồng tiền quy ước ra ngọai tệ hoặc đồng Việt Nam trong trường hợp không chơi hết hoặc trúng thưởng bằng đồng tiền quy ước tại doanh nghiệp và được sử dụng số ngọai tệ đổi từ đồng tiền quy ước để thực hiện các giao dịch quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Phạm vi thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác đối với doanh nghiệp 1. Trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác (sau đây gọi là Giấy phép) đối với doanh nghiệp trong phạm vi dưới đây:

a) Thu ngọai tệ tiền mặt từ việc bán đồng tiền quy ước;

b) Thu ngọai tệ tiền mặt từ máy trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngọai tệ tiền mặt trực tiếp của người chơi;

c) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ở nước ngòai của người chơi chuyển vào;

d) Chi ngọai tệ bằng tiền mặt hoặc chuyển khỏan số tiền trả thưởng cho người chơi trúng thưởng;

đ) Chi trả lại ngọai tệ tiền mặt hoặc chuyển khỏan vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam hoặc chuyển khỏan vào tài khỏan ở nước ngòai của người chơi trong trường hợp người chơi không chơi hết đồng tiền quy ước;

e) Chi trả lại ngọai tệ chuyển khỏan vào tài khỏan ở nước ngòai của người chơi trong trường hợp người chơi sử dụng không hết số ngọai tệ đã chuyển từ nước ngòai vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp;

g) Các họat động ngọai hối khác theo quy định tại Thông tư này bao gồm: mở và sử dụng tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ; tồn qũy ngọai tệ tiền mặt; xác nhận số tiền trúng thưởng của người chơi.

  1. Việc thu, chi và thực hiện các họat động ngọai hối khác liên quan đến đồng tiền của nước có chung biên giới chỉ được thực hiện tại Khu vực biên giới, Khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và nước có chung biên giới. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thu, chi và các họat động ngọai hối khác đối với đồng tiền của nước có chung biên giới cho doanh nghiệp theo phạm vi quy định tại khỏan 1 Điều này. Trình tự và thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư này.

Điều 6. Mở và sử dụng tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép phải mở 01 (một) tài khỏan chuyên dùng cho từng lọai ngọai tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép và được thực hiện các giao dịch thu, chi ngọai tệ như sau:

  1. Thu:

a) Nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan trong trường hợp nguồn thu ngọai tệ tiền mặt từ việc bán đồng tiền quy ước, từ máy trò chơi điện tử có thưởng vượt mức tồn qũy theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

b) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ở nước ngòai của người chơi chuyển vào;

c) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 2 Điều 7 để đáp ứng nhu cầu chi trả thưởng hoặc nhu cầu chi rút ngọai tệ tiền mặt quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Chi:

a) Chi trả vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam hoặc ở nước ngòai trong trường hợp người chơi trúng thưởng hoặc chơi không hết đồng tiền quy ước;

b) Chi trả số ngọai tệ còn lại vào tài khỏan ở nước ngòai của người chơi trong trường hợp người chơi không sử dụng hết số ngọai tệ đã chuyển từ tài khỏan ở nước ngòai của người chơi vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp;

c) Chi rút tiền mặt để duy trì lượng ngọai tệ tiền mặt tồn qũy theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 Thông tư này;

d) Chi bán cho ngân hàng được phép;

đ) Chi chuyển sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này.

Điều 7. Điều chuyển ngọai tệ giữa tài khỏan thanh tóan và tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được chuyển ngọai tệ từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép.

  1. Trường hợp số ngọai tệ tiền mặt tồn qũy và số dư ngọai tệ trên tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ không đủ để đáp ứng nhu cầu chi trả hoặc nhu cầu chi rút ngọai tệ tiền mặt quy định tại điểm a, b, c khỏan 2 Điều 6 Thông tư này, doanh nghiệp được chuyển ngọai tệ từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ sang tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ.

Điều 8. Tồn qũy ngọai tệ tiền mặt 1. Doanh nghiệp được duy trì một lượng ngọai tệ tiền mặt tồn qũy hàng ngày (theo quy định tại Giấy phép) trên cơ sở tính tóan số ngọai tệ tiền mặt cần thiết để đáp ứng nhu cầu chi trả thưởng và nhu cầu chi trả lại ngọai tệ tiền mặt cho người chơi trong trường hợp không chơi hết đồng tiền quy ước.

  1. Vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày có nguồn thu ngọai tệ tiền mặt từ họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng vượt mức tồn qũy, doanh nghiệp phải nộp số ngọai tệ tiền mặt vượt mức tồn qũy vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 9. Thanh tóan bằng thẻ tín dụng Doanh nghiệp được chấp nhận thẻ tín dụng của người chơi để bán đồng tiền quy ước khi tham gia các trò chơi điện tử có thưởng. Doanh nghiệp chỉ được nhận thanh tóan bằng đồng Việt Nam từ ngân hàng thanh tóan thẻ.

Chương II THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THU, CHI NGỌAI TỆ VÀ HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI KHÁC

Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép 1. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp có nhu cầu thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác quy định tại Thông tư này gửi 02 (hai) bộ hồ sơ bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép (theo mẫu tại Phụ lục số 01);

b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

d) Quy chế quản lý, kiểm sóat nội bộ đối với nguồn thu, chi ngọai tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.

  1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ và gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) kèm theo ý kiến đánh giá bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về thành phần hồ sơ.

  2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét và cấp Giấy phép (theo mẫu tại Phụ lục số 02). Trong trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối gửi doanh nghiệp.

  3. Thời hạn của Giấy phép phù hợp với thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của doanh nghiệp và tối đa không quá 10 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có hiệu lực thi hành.

Điều 11. Thủ tục cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép 1. Cấp lại Giấy phép a) Trường hợp Giấy phép bị mất, thất lạc, hư hỏng do thiên tai, hỏa họan hoặc do các nguyên nhân khách quan khác, doanh nghiệp phải gửi 02 (hai) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại (theo mẫu tại Phụ lục số 03); - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng; - Bản sao chứng thực Giấy phép đã được cấp còn hiệu lực (nếu có); - Văn bản, giấy tờ chứng minh về việc Giấy phép đã bị mất, thất lạc, bị hư hỏng (nếu có);

b) Thủ tục gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) thực hiện theo quy định khỏan 2 Điều 10 Thông tư này;

c) Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 10 Thông tư này;

d) Thời hạn của Giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp tại thời điểm gần nhất.

  1. Điều chỉnh Giấy phép a) Doanh nghiệp được điều chỉnh Giấy phép trong các trường hợp sau đây: - Thay đổi tên doanh nghiệp; - Thay đổi ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ; - Thay đổi mức tồn qũy ngọai tệ tiền mặt.

b) Doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh nội dung Giấy phép gửi 02 (hai) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh (theo mẫu tại Phụ lục số 03); - Bản sao chứng thực Giấy phép đã được cấp còn hiệu lực; - Văn bản, giấy tờ chính minh nội dung điều chỉnh phù hợp với quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này (nếu có);

c) Thủ tục gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) thực hiện theo quy định khỏan 2 Điều 10 Thông tư này;

d) Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 10 Thông tư này;

đ) Thời hạn của Giấy phép được điều chỉnh là thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp tại thời điểm gần nhất;

e) Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi được điều chỉnh Giấy phép, doanh nghiệp phải mở tài khỏan chuyên dùng mới và chuyển số dư ngọai tệ còn lại từ tài khỏan chuyên dùng cũ sang tài khỏan chuyên dùng mới hoặc tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ, đồng thời làm thủ tục đóng tài khỏan chuyên dùng cũ và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 04);

g) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi được điều chỉnh Giấy phép, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy phép đã được cấp cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối).

  1. Gia hạn Giấy phép a) Khi hết thời hạn Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp, doanh nghiệp phải gửi 02 (hai) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bao gồm: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép (theo mẫu tại Phụ lục số 03); - Bản sao có chứng thực Giấy phép còn hiệu lực tối thiểu là 01 (một) tháng trước khi làm đơn xin gia hạn; - Các giấy tờ quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 10 Thông tư này;

b) Thủ tục gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) thực hiện theo quy định khỏan 2 Điều 10 Thông tư này;

c) Thủ tục gia hạn Giấy phép thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 10 Thông tư này;

d) Thời hạn của Giấy phép được gia hạn phù hợp với thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

đ) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày được gia hạn Giấy phép, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy phép đã được cấp cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối).

Điều 12. Thu hồi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép của doanh nghiệp trong những trường hợp sau đây:

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép.

  2. Doanh nghiệp không triển khai họat động thu chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép.

  3. Doanh nghiệp bị chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

  4. Doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

  5. Doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 (ba) lần trở lên đối với hành vi vi phạm hành chính về quản lý ngọai hối.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGÒAI

Điều 13. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Hướng dẫn ngân hàng được phép và các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định tại Thông tư này.

  1. Thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác của doanh nghiệp trên địa bàn đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Giấy phép và quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của ngân hàng được phép 1. Thực hiện kiểm tra, kiểm sóat các giấy tờ, chứng từ do người chơi, doanh nghiệp xuất trình để thực hiện các giao dịch nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan, chuyển ngọai tệ, xác nhận về số ngọai tệ mang ra nước ngòai của người chơi (theo mẫu tại Phụ lục số 05). Giấy xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.

  1. Lưu giữ các giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch ngọai hối theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Phát hiện các hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này của doanh nghiệp hoặc của người chơi, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai để có biện pháp xử lý.

  3. Chấp hành đúng các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá chuyển đổi giữa mệnh giá đồng tiền quy ước với đồng Việt Nam và các lọai ngọai tệ.

  1. Thực hiện xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi (theo mẫu tại Phụ lục số 06), cung cấp giấy tờ, chứng từ có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của số tiền trúng thưởng, trả thưởng, số tiền đổi từ đồng tiền quy ước do người chơi không chơi hết làm cơ sở để ngân hàng được phép xác nhận việc mang, chuyển ngọai tệ ra nước ngòai, nộp ngọai tệ vào tài khỏan của người chơi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Giấy xác nhận chỉ có giá trị sử dụng 01 (một) lần trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.

  2. Xuất trình đầy đủ giấy tờ, chứng từ cho ngân hàng được phép khi thực hiện giao dịch nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ và giao dịch bán, chuyển ngọai tệ.

  3. Thực hiện chế độ ghi chép, thống kê, lưu giữ chứng từ theo quy định liên quan của pháp luật.

  4. Xây dựng Quy chế quản lý, kiểm sóat nội bộ đối với nguồn thu, chi ngọai tệ trong họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau: quy trình thu, chi ngọai tệ; quy trình kiểm sóat nguồn thu, chi ngọai tệ đảm bảo quy định về phòng chống rửa tiền, bảo đảm an tòan đối với lượng tiền mặt thu được trong quá trình kinh doanh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, cá nhân có liên quan.

  5. Chấp hành đúng các quy định tại Giấy phép, các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan.

  6. Hàng qúy, trước ngày 10 (mười) tháng đầu qúy sau, doanh nghiệp phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai về tình hình thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác (theo mẫu tại Phụ lục số 07).

Điều 16. Trách nhiệm của người chơi Người chơi chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Thời hạn chuyển tiếp Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp trước đây đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thu, chi ngọai tệ tiền mặt đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai phải làm thủ tục để chuyển đổi văn bản chấp thuận trước đây sang Giấy phép. Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp không làm thủ tục chuyển đổi phải chấm dứt việc thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác có liên quan đến họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai.

  1. Phạm vi chuyển tiếp Các họat động thu, chi ngọai tệ tiền mặt và các họat động ngọai hối khác đang được doanh nghiệp thực hiện theo văn bản chấp thuận trước đây của Ngân hàng Nhà nước được chuyển đổi tương ứng sang Giấy phép trong phạm vi quy định tại Điều 5 Thông tư này.

  2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi a) Doanh nghiệp nộp 02 (hai) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp Hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị chuyển đổi Giấy phép (theo mẫu tại Phụ lục số 08); - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng; - Quy chế quản lý, kiểm sóat nội bộ đối với nguồn thu, chi ngọai tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký; - Văn bản chấp thuận họat động thu chi ngọai tệ tiền mặt và các họat động ngọai hối khác đã được cấp; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác liên quan đến họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước cấp văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục số 09);

b) Thủ tục gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) thực hiện theo quy định khỏan 2 Điều 10 Thông tư này;

c) Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 10 Thông tư này.

Điều 18. Tổ chức thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2014.

  1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng được phép, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-2014-tt-nhnn-huong-dan-ve-quan-ly-ngoai-hoi-dat-voi-hoat-dong-kinh-doanh-tro-choi-dien-tu-co-thuong-danh-cho-nguoi-nuoc-ngoai--44172.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan