Thông tư số 31/2018/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
- Số hiệu
- 31/2018/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 18/12/2018
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 31/2018/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2018
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí _______________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụngngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 124/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khígồm: chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư trong họat động dầu khí (sau đây gọi là chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư); việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ để chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trước và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai; đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối của các nhà đầu tư sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai; chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận, thu nhập hợp pháp ở nước ngòai về Việt Nam trong họat động dầu khí.
- Các quy định về quản lý ngọai hối đối với đầu tư dự án dầu khí ra nước ngòai theo hình thức quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 52 của Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhà đầu tư bao gồm người cư trú là tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng) và người cư trú là cá nhân thực hiện đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo các hình thức quy định tại điểm a, b, c, đ khỏan 1 Điều 52 của Luật Đầu tư (sau đây gọi là “nhà đầu tư”).
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Tổ chức tín dụng được phép là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
-
Tài khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai (sau đây gọi là tài khỏan vốn đầu tư) là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ hoặc tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Thông tư này.
-
Tài khỏan ngọai tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí(sau đây gọi là tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư) là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của nhà đầu tư mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam để chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư quy định tại khỏan 1, khỏan 4 Điều 5 Nghị định 124/2017/NĐ-CP ngày 15/11/2017 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí (sau đây gọi là Nghị định 124/2017/NĐ-CP).
-
Đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí là việc nhà đầu tư thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước các thông tin về nhà đầu tư, vốn đầu tư, tài khỏan vốn đầu tư mở tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện họat động đầu tư tại nước ngòai trong họat động dầu khívà tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngòai theo quy định tại Điều 21 Nghị định 124/2017/NĐ-CP và Thông tư này.
-
Đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí là việc nhà đầu tư thực hiện đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 22 Nghị định 124/2017/NĐ-CP và Thông tư này.
-
Xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí là việc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định tại Nghị định 124/2017/NĐ-CP và Thông tư này.
-
Xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí là việc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định tại Nghị định 124/2017/NĐ-CP vàThông tư này.
Điều 4. Đồng tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngòaitrong họat động dầu khí Đồng tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí bao gồm:
-
Ngọai tệ trên tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc ngọai tệ từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
-
Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh tóan, chuyển tiền.
Chương II CHUYỂN NGỌAI TỆ RA NƯỚC NGÒAI TRƯỚC ĐẦU TƯ
Điều 5. Nguyên tắc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư 1. Nhà đầu tư được chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội và chuẩn bị đầu tư trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định tại khỏan 1, khỏan 4 Điều 5 Nghị định 124/2017/NĐ-CP.
-
Việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư của nhà đầu tư phải được thực hiện thông qua tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này.
-
Hạn mức chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư quy định tại khỏan 2, khỏan 4 Điều 5 Nghị định 124/2017/NĐ-CPcủa một dự án là tổng số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai trước đầu tư của dự án đó. Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngòai có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, hạn mức chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư là tổng số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai của các nhà đầu tư tham gia dự án đó.
-
Tổng số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai trước đầu tưvà số tiền đăng ký chuyển ra nước ngòai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí của mỗi dự án không vượt quá tổng vốn đầu tư ra nước ngòai bằng tiền của dự án đó theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngòai có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, tổng số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai trước đầu tưvà số tiền đăng ký chuyển ra nước ngòai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của mỗi nhà đầu tư không vượt quá tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư đó theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
-
Trường hợp không hình thành dự án đầu tư, dự án đầu tư ra nước ngòai không tiếp tục triển khai hoặc không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư phải thực hiện chuyển số ngọai tệ đã chuyển ra nhưng chưa sử dụng hết về Việt Nam (nếu có), sau đóphải đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư.
-
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, mục đích và hiệu quả của số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai trước đầu tư.
Điều 6. Nguyên tắc chấp thuận việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư 1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) theo trình tự, thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 7 Nghị định 124/2017/NĐ-CP. Trường hợp dự án đầu tư có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư với Ngân hàng Nhà nước. Văn bản đề nghị chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư cho nhà đầu tư theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Ngân hàng Nhà nước xác nhận số ngọai tệ đã chuyển ra nước ngòai trước đầu tư cho nhà đầu tư tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
Điều 7. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư 1. Nhà đầu tư chỉ được mở 01 (một) tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép trừ trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều này. Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngòai có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư riêng biệt tại cùng 01 tổ chức tín dụng được phép để thực hiện việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư.
-
Nhà đầu tư chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư cho nhiều dự án đầu tư ở nước ngòai phải mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư riêng biệt cho từng dự án.
-
Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư quy định tại khỏan 1, khỏan 2Điều này phải được sử dụng làm tài khỏan vốn đầu tư.
-
Nhà đầu tư khi thay đổi tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác hoặc thay đổi tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác hoặc tại tổ chức tín dụng được phép khác;
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày mở tài khỏan ngọai tệtrước đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác, nhà đầu tư phải chuyển đổi tòan bộ số dư ngọai tệ trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây sang lọai ngọai tệ mới và chuyển sang tài khỏan ngọai tệtrước đầu tư mới,đồng thời đóng tài khỏan ngọai tệtrước đầu tư đã mở trước đây. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày mở tài khỏan ngọai tệtrước đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép khác, nhà đầu tư phải chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan ngọai tệtrước đầu tư đã mở trước đây sang tài khỏan mới,đồng thời đóng tài khỏan ngọai tệtrước đầu tư đã mở trước đây;
c) Nhà đầu tư chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư mới mở sau khi đã đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây (trừ giao dịch nhận số dư chuyển từ tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây và giao dịch nhận số dư ngọai tệ mới được chuyển đổi từ số dư ngọai tệ trên tài khỏan ngọai tệtrước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi tài khỏan ngọai tệtrước đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác);
d) Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày hòan tất các thủ tục nêu tại điểm a, b khỏan này, nhà đầu tư thực hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) về việc thay đổi tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đối với các trường hợp phải xin chấp thuận chuyển ngọai tệ trước đầu tư quy định tại Điều 6 Thông tư này.
-
Mọi giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư.
-
Thủ tục mở, đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư 1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư;
b) Thu ngọai tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu chuyển ngọai tệ về Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngòai để nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội và chuẩn bị đầu tư trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai quy định tại khỏan 1, khỏan 4 Điều 5 Nghị định 124/2017/NĐ-CP hoặc được bên nước ngòai hòan lại các khỏan chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòaitrong họat động dầu khí;
d) Thu chuyển số dư ngọai tệ trong trường hợp thay đổi tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư theo quy định tại khỏan 4 Điều 7 Thông tư này;
đ) Các giao dịch thu ngọai tệ khác liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
- Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển ngọai tệ ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại khỏan 1, khỏan 4 Điều 5 Nghị định 124/2017/NĐ-CP;
b) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
c) Chi chuyển khỏan vào tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư.
Chương III MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN VỐN ĐẦU TƯ
Điều 9. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư bằng 01 (một) lọai ngọai tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép (trừ trường hợp quy định tại khỏan3Điều7 Thông tư này). Mọi giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khỏan vốn đầu tư.
-
Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư bằng ngọai tệ tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép.
-
Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngòai phải mở tài khỏan vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án.
-
Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngòai có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khỏan vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn ra nước ngòai.
-
Nhà đầu tư khi thay đổi tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác hoặc thay đổi tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài khỏan vốn đầu tư thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mở tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác hoặc tài khỏan vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép khác;
b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khívới Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khỏan 2 Điều 22 Nghị định 124/2017/NĐ-CP và Chương IV Thông tư này;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác, nhà đầu tư phải chuyển đổi tòan bộ số dư ngọai tệ trên tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây sang lọai ngọai tệ mới và chuyển sang tài khỏan vốn đầu tư mới, đồng thời đóng tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây.Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng khác, nhà đầu tư phải thực hiện chuyển tòan bộ số dư của tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khỏan vốn đầu tư mới, đồng thời đóng tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây;
d) Tài khỏan vốn đầu tư mới chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này sau khi hòan tất các thủ tục nêu tại điểm a, b, c khỏan này (trừ giao dịch nhận số dư chuyển từ tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đâyvà giao dịch nhận số dư ngọai tệ mới được chuyển đổi từ số dư ngọai tệ trên tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác).
- Thủ tục mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Điều 10. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư bằng ngọai tệ 1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư;
b) Thu ngọai tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật để phục vụ đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí;
c) Thu ngọai tệ từ các khỏan thu hồi vốn (chi phí) nhà đầu tư được nhận theo quy định tại khỏan 5 Điều 3 Nghị định 124/2017/NĐ-CP;
d) Thu chuyển vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngòai, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt họat động đầu tư ở nước ngòai;
đ) Thu lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp chuyển về nước từ họat động đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí;
e) Thu nợ gốc và lãi của các khỏan cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư trong họat động dầu khí ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư trong họat động dầu khí ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật;
h) Thu chuyển số dư trong trường hợp thay đổi tài khỏan vốn đầu tư theo quy định tại khỏan 5 Điều 9 Thông tư này;
i) Các giao dịch thu hợp pháp khác liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
- Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí;
b) Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòaitrong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòaitrong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
đ) Chi chuyển khỏan vào tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư;
e) Các giao dịch chi hợp pháp khác liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
Điều 11. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam 1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan đồng Việt Nam của nhà đầu tư;
b) Thu nợ gốc và lãi của các khỏan cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Thu hồi vốn bằng đồng Việt Nam (chi phí) nhà đầu tư được nhận theo quy định tại khỏan 5 Điều 3 Nghị định 124/2017/NĐ-CP;
đ) Thu chuyển vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ở nước ngòai về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngòai, giảm vốn, thanh lý hoặc chấm dứt họat động đầu tư ở nước ngòaitrong họat động dầu khí;
e) Thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam chuyển về nước từ họat động đầu tư ra nước ngòaitrong họat động dầu khí;
g) Thu chuyển số dư trong trường hợp thay đổi tài khỏan vốn đầu tư theo quy định tại khỏan 5 Điều 9 Thông tư này;
h) Các giao dịch thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòaitrong họat động dầu khí.
- Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ra nước ngòaitrong họat động dầu khí;
b) Chi chuyển vào tài khỏan đồng Việt Nam của nhà đầu tư;
c) Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòaitrong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
đ) Các giao dịch chi hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòaitrong họat động dầu khí.
Chương IV ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGỌAI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI TRONG HỌAT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 12. Đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi và thông báo khi thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khívới Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn theo trình tự, thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định 124/2017/NĐ-CP. Trường hợp dự án có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi và thông báo khi thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú.
- Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khítheo mẫu tại Phụ lục số 03, Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khícho nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính trên cùng địa bàn, cho nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên cùng địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục số 05, Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Trường hợp thay đổi liên quan đến nhà đầu tư thực hiện dự án dẫn đến thay đổi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phốxác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối ban đầu có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khícủa nhà đầu tư;
b) Trong thời hạn 03 (ba)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khícủa nhà đầu tư, chuyển tòan bộ bản gốc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi đã thực hiện của nhà đầu tư (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phốcó thẩm quyền quy định tại khỏan 1 Điều này để tiếp tục xử lý; đồng thời, thông báo với nhà đầu tư về việc chuyển hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khícủa nhà đầu tư cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có thẩm quyền mới.
Điều 14. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòaitrong họat động dầu khí 1. Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khícủa Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đối với nhà đầu tư; nhà đầu tư rút khỏi dự án đầu tư trong trường hợp dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia và đã được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai. Trong trường hợp này, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng tài khỏan vốn đầu tư để thực hiện giao dịch thu lợi nhuận, các nguồn thu hợp pháp và vốn đầu tư từ nước ngòai để chuyển về Việt Nam.
- Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ sơ, tài liệu đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí, cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khítheo quy định tại Điều 13 Thông tư này có văn bản gửi nhà đầu tư và tổ chức tín dụng nơi nhà đầu tư mở tài khỏan vốn đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực và lý do chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
Chương V CHUYỂN LỢI NHUẬN, THU NHẬP HỢP PHÁP VÀ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGÒAI VỀ VIỆT NAM
Điều 15. Chuyển lợi nhuận, thu nhập hợp pháp và chuyển vốn đầu tư về Việt Nam 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển lợi nhuận, thu nhập hợp pháp và chuyển vốn đầu tư về nước sau khi thanh lý, chấm dứt, giảm vốn đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư thông qua tài khỏan vốn đầu tư của nhà đầu tư theo quy định tại Thông tư này.
- Đối với trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 62 Luật Đầu tư, trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án và chuyển tòan bộ vốn đầu tư ở nước ngòai cho nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
Điều 16. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngòai 1. Nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ họat động đầu tư ở nước ngòai để tăng vốn, mở rộng họat động đầu tư ở nước ngòai phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư ra nước ngòai và phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khítrong thời hạn30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai điều chỉnh.
- Trường hợp sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngòai để thực hiện dự án đầu tư trong họat động dầu khí khác ở nước ngòai, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho dự án đầu tư mới, nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 21 Nghị định 124/2017/NĐ-CP và Chương IV Thông tư này.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 17. Trách nhiệm của nhà đầu tư 1. Tuân thủ các quy định về đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí, thực hiện việc chuyển vốn ra, vào lãnh thổ Việt Nam và các nội dung liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo các quy định tại Thông tư này.
-
Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung thu, chi trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư, tài khỏan vốn đầu tư; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép.
-
Thực hiện việc chuyển vốn ra nước ngòai theo đúng nội dung văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khícủa Ngân hàng Nhà nước.
-
Chỉ được chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư sau khi có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khỏan 2 và điểm a, điểm c khỏan 4 Điều 5 Nghị định 124/2017/NĐ-CP).
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khítheo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Chịu trách nhiệm về việc sử dụng tiền trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư, tài khỏan vốn đầu tư đúng với các mục đích đã thông báo với tổ chức tín dụng được phép, đã đăng ký và được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi.
-
Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 21 Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Chịu sự giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngọai hối của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép 1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục mở, đóng và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.
-
Thực hiện mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư, thực hiện các giao dịch thu, chi trên các tài khỏan này theo đề nghị của nhà đầu tư phù hợp với quy định tại Thông tư này.
-
Thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư cho nhà đầu tư theo đúng quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 4 Điều 5 Nghị định 124/2017/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. Đối với các trường hợp nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai cho nhà đầu tư sau khi nhà đầu tư xuất trình văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.
-
Chỉ thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo yêu cầu của nhà đầu tư khi nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khícủa Ngân hàng Nhà nước cấp cho nhà đầu tư theo quy định tại Chương IV Thông tư này.
-
Yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các tài liệu, chứng từ phù hợp để xem xét, kiểm tra, đảm bảo các giao dịch chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư phù hợp với mục đích quy định tại khỏan 1, khỏan 4 Điều 5 Nghị định 124/2017/NĐ-CP.
-
Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng dịch vụ ngọai hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Xác nhận tài khỏan và số tiền đã chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, số dư trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư chuyển thành tài khỏan vốn đầu tư, việc mở tài khỏan vốn đầu tư, số dư trên tài khỏan vốn đầu tư, số tiền đã chuyển ra nước ngòai và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi để Ngân hàng Nhà nước có cơ sở xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối, xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
-
Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Chương VII Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố a) Thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí cho nhà đầu tư trên địa bàn theo quy định tại Chương IV Thông tư này;
b) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khícủa nhà đầu tư trên địa bàn nhằm đáp ứng việc thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này;
c) Giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngọai hối của nhà đầu tư trên địa bàn;
d) Thực hiện sao gửi các văn bản sau đây cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) để phối hợp quản lý trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký văn bản; (i) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí; (ii) Văn bản chấm dứt hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.
- Trách nhiệm của Vụ Quản lý ngọai hối a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí trong phạm vi Thông tư này;
b) Xử lý hồ sơ xin chấp thuận chuyển ngọai tệ ra nước ngòai của nhà đầu tư trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 7 Nghị định 124/2017/NĐ-CP.
Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 20. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng được phép 1. Chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo ngay sau tháng phát sinh giao dịch chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư hoặc phát sinh giao dịch chuyển ngọai tệ về nước trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư của nhà đầu tư, tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) bằng văn bản về tình hình thực hiện giao dịch trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục số 07 kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khỏan vốn đầu tư phải báo cáo tình hình thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư của nhà đầu tư theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 21. Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tư 1. Chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu qúy tiếp theo ngay sau qúy phát sinh giao dịch chuyển ngọai tệ ra nước ngòai hoặc phát sinh giao dịch chuyển ngọai tệ về nước trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư của nhà đầu tư, nhà đầu tư thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư với Ngân hàng Nhà nước, phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này) cho từng dự án gửi Ngân hàng Nhà nước(Vụ Quản lý ngọai hối).
- Định kỳ hàng qúy (chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo), nhà đầu tư phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí(theo mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này) cho từng dự án đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú.
Điều 22. Chế độ báo cáo đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải báo cáo về tình hình xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí, tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư trên địa bàn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
Điều 23. Yêu cầu báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng được phép và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2019 và thay thế Thông tư số 36/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.
-
Bãi bỏ khỏan 2 Điều 28 Thông tư 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Các trường hợp đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước đầu tư, xác nhận đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư 36/2013/TT-NHNN được tiếp tục thực hiện theo văn bản đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận.
Điều 25. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 25; - BLĐ NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, QLNH, PC. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-31-2018-tt-nhnn-huong-dan-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-trong-hoat-dong-dau-khi--132558.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước