Thông tư số 12/2016/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Số hiệu
- 12/2016/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 29/06/2016
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ________
Số: 12/2016/TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2016 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGỌAI HỐI ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2016/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc mở, sử dụng tài khỏan vốn đầu tư bằng ngọai tệ, bằng đồng Việt Nam; đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai; việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư; chuyển lợi nhuận, thu nhập hợp pháp và vốn đầu tư ở nước ngòai về Việt Nam.
- Các quy định về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực dầu khí và họat động đầu tư ra nước ngòai theo hình thức quy định tại điểm d Khỏan 1 Điều 52 của Luật Đầu tư thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhà đầu tư quy định tại Khỏan 1 Điều 2 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngòai (sau đây gọi là Nghị định 83/2015/NĐ-CP).
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Tổ chức tín dụng được phép là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Tài khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ hoặc tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là tài khỏan vốn đầu tư).
-
Tài khỏan ngọai tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của nhà đầu tư mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam để chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai để đáp ứng các chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai theo quy định tại Khỏan 2 Điều 19 Nghị định 83/2015/NĐ-CP (sau đây gọi là tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư).
-
Đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai là việc nhà đầu tư thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước các thông tin về nhà đầu tư, vốn đầu tư, tài khỏan vốn đầu tư mở tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện họat động đầu tư tại nước ngòai và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.
-
Đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai là việc nhà đầu tư thực hiện đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này khi có phát sinh thay đổi liên quan đến nhà đầu tư, vốn đầu tư, tài khỏan vốn đầu tư, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bằng tiền so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước.
-
Xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai là việc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.
-
Xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai là việc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Đồng tiền sử dụng để chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai Đồng tiền sử dụng để chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bao gồm:
-
Ngọai tệ.
-
Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh tóan, chuyển tiền.
Chương II MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN VỐN ĐẦU TƯ
Điều 5. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư bằng 01 (một) lọai ngọai tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép và đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương III Thông tư này trừ trường hợp quy định tại Khỏan 2 Điều này.
-
Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư bằng ngọai tệ tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép và đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương III Thông tư này.
-
Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngòai phải mở tài khỏan vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án.
-
Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngòai có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khỏan vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn ra nước ngòai trong phạm vi tổng vốn đầu tư và tỷ lệ phần vốn góp theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
-
Trường hợp thay đổi tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác hoặc thay đổi tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài khỏan vốn đầu tư, nhà đầu tư thực hiện các bước sau:
a) Mở tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác hoặc tài khỏan vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép khác;
b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương III Thông tư này;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện chuyển tòan bộ số dư của tài khỏan vốn đầu tư đang sử dụng sang tài khỏan vốn đầu tư mới. Sau thời hạn nói trên, tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang sử dụng tài khỏan vốn đầu tư không cho phép nhà đầu tư sử dụng tài khỏan này để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này;
d) Tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác, tài khỏan vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép khác chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này sau khi hòan tất các thủ tục nêu tại điểm a, b, c khỏan này.
-
Sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối, mọi giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khỏan vốn đầu tư.
-
Thủ tục mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Điều 6. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư bằng ngọai tệ 1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư;
b) Thu ngọai tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp chuyển về nước từ họat động đầu tư ra nước ngòai;
d) Thu chuyển vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngòai, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt họat động đầu tư ở nước ngòai;
đ) Thu nợ gốc và lãi của các khỏan cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Các giao dịch thu khác liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
- Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai;
b) Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
đ) Chi chuyển khỏan vào tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư;
e) Các giao dịch chi khác liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam 1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan đồng Việt Nam của nhà đầu tư;
b) Thu nợ gốc và lãi của các khỏan cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về nước từ họat động đầu tư ra nước ngòai;
đ) Thu chuyển vốn đầu tư ở nước ngòai về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngòai, giảm vốn, thanh lý hoặc chấm dứt họat động đầu tư ở nước ngòai;
e) Các giao dịch thu khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
- Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ra nước ngòai;
b) Chi chuyển vào tài khỏan đồng Việt Nam của nhà đầu tư;
c) Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Các giao dịch chi khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
Chương III ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGỌAI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI
Điều 8. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai 1. Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng.
-
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư khác đăng ký kinh doanh xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai cho nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng.
-
Trường hợp thay đổi liên quan đến nhà đầu tư thực hiện dự án dẫn đến thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai, cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai ban đầu có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư;
b) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư, chuyển tòan bộ bản gốc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi đã thực hiện của nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này để tiếp tục xử lý theo thời hạn quy định tại Khỏan 2, Khỏan 3 Điều 13 Thông tư này đồng thời thông báo với nhà đầu tư về việc chuyển hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư cho cơ quan có thẩm quyền mới.
Điều 9. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai Hồ sơ đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai bao gồm:
-
Đơn đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
-
Bản sao được cấp từ sổ sốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
-
Bản sao tiếng nước ngòai, bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của nhà đầu tư về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng minh quyền họat động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
-
Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khỏan vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khỏan, lọai ngọai tệ.
-
Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai để đáp ứng các chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đã chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
-
Văn bản giải trình về nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bằng đồng Việt Nam.
Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với ngân hàng Nhà nước:
a) Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư còn hiệu lực theo quy định của pháp luật;
b) Sau khi họat động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc sau khi nhà đầu tư đã được cấp tài liệu chứng minh quyền họat động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;
c) Sau khi mở tài khỏan vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai.
-
Nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 9 Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
-
Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của nhà đầu tư.
-
Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Điều 11. Các trường hợp đăng ký, thông báo thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngòai; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai;
b) Thay đổi tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác, thay đổi nơi mở tài khỏan vốn đầu tư;
c) Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngòai quy định tại Khỏan 1 Điều 19 Thông tư này);
d) Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngòai của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngòai trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, nhà đầu tư phải thực hiện thông báo bằng văn bản với cơ quan xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai và tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khỏan vốn đầu tư kèm bản sao văn bản điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai khi phát sinh nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai;
b) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngòai;
c) Thay đổi về số tài khỏan trừ trường hợp quy định tại điểm b Khỏan 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai bao gồm:
-
Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
-
Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khỏan vốn đầu tư về số dư trên tài khỏan này; số tiền đã chuyển ra nước ngòai và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi.
-
Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đã được điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (áp dụng đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, điểm c Khỏan 1 Điều 11 Thông tư này). Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên, quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư phải đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước:
a) Chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư được Bộ Kế họach và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đối với trường hợp quy định tại điểm a Khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Sau khi mở tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác tại tổ chức tín dụng được phép, sau khi mở tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép khác và trước khi thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan mới đối với trường hợp quy định tại điểm b Khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
c) Sau khi nhà đầu tư được Bộ Kế họach và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và trước khi thực hiện nội dung thay đổi trong trường hợp tăng vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư quy định tại điểm c Khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
d) Sau khi nhà đầu tư được Bộ Kế họach và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và chậm nhất trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày chuyển vốn đầu tư về nước trong trường hợp giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư quy định tại điểm c Khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
đ) Trước khi thực hiện nội dung thay đổi trong đối với trường hợp quy định tại diểm d Khỏan 1 Điều 11 Thông tư này.
-
Khi thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng ký thay đổi.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
-
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thay đổi đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng; Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi cho nhà đầu tư.
-
Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Điều 14. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai 1. Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực khi có quyết định chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đối với nhà đầu tư của Bộ Kế họach và Đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng tài khỏan vốn đầu tư để thực hiện giao dịch thu lợi nhuận, các nguồn thu hợp pháp và vốn đầu tư từ nước ngòai về Việt Nam.
- Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ sơ, tài liệu đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai, cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này có văn bản gửi nhà đầu tư và tổ chức tín dụng nơi nhà đầu tư mở tài khỏan vốn đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực và lý do chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
Chương IV CHUYỂN NGỌAI TỆ RA NƯỚC NGÒAI TRƯỚC KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI
Điều 15. Nguyên tắc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai nước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư thực hiện đầu tư ra nước ngòai được chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai để đáp ứng các chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai theo quy định tại Khỏan 2 Điều 19 Nghị định 83/2015/NĐ-CP.
-
Hạn mức chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai thực hiện theo quy định tại Khỏan 4 Điều 19 Nghị định 83/2015/NĐ-CP.
-
Việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư phải được thực hiện thông; qua tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư quy định tại Khỏan 1 Điều 16 Thông tư này.
-
Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm sử dụng số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đúng Mục đích theo quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai, quản lý ngọai hối và các quy định pháp luật khác có liên quan.
-
Nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức tín dụng được phép các tài liệu, chứng từ chứng minh việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai phù hợp với Mục đích quy định tại Khỏan 2 Điều 19 Nghị định 83/2015/NĐ-CP.
-
Tổng số tiền chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và số tiền đăng ký chuyển ra nước ngòai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai không vượt quá tổng vốn đầu tư ra nước ngòai bằng tiền theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
-
Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngòai có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, tổng số tiền chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và số tiền đăng ký chuyển ra nước ngòai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của mỗi nhà đầu tư không vượt quá phần vốn đầu tư ra nước ngòai bằng tiền của nhà đầu tư đó theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
-
Ngân hàng Nhà nước xác nhận số ngọai tệ đã chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho nhà đầu tư tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
Điều 16. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư 1. Việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai của nhà đầu tư trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai chỉ được thực hiện thông qua 01 (một) tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư mở tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép.
-
Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, tài khỏan ngọai tệ quy định tại Khỏan 1 Điều này phải được sử dụng là tài khỏan vốn đầu tư và phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương III Thông tư này.
-
Nhà đầu tư có nhu cầu chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho nhiều dự án đầu tư ở nước ngòai phải mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư riêng biệt cho từng dự án.
-
Trường hợp thay đổi tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư, nhà đầu tư đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở, chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan này sang tài khỏan mới. Nhà đầu tư chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư mới mở sau khi đã đóng và tất tóan tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây.
-
Thủ tục mở, đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
-
Mọi giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 17 Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư.
Điều 17. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư:
- Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư;
b) Thu ngọai tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu chuyển ngọai tệ về Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngòai để đáp ứng các chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai hoặc được bên nước ngòai hòan lại các khỏan chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai.
- Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho các Mục đích quy định tại Khỏan 2 Điều 19 Nghị định 83/2015/NĐ-CP;
b) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
c) Chi chuyển khỏan vào tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư.
Chương V CHUYỂN LỢI NHUẬN, THU NHẬP HỢP PHÁP VÀ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGÒAI VỀ VIỆT NAM
Điều 18. Chuyển lợi nhuận, thu nhập hợp pháp và chuyển vốn đầu tư về Việt Nam 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển lợi nhuận, thu nhập hợp pháp và chuyển vốn đầu tư về nước sau khi thanh lý, chấm dứt, giảm vốn đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai.
-
Lợi nhuận, vốn đầu tư và các khỏan thu hợp pháp về nước trong trường hợp thanh lý, chấm dứt, giảm vốn đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư phải được chuyển vào tài khỏan vốn đầu tư của nhà đầu tư theo quy định tại Thông tư này.
-
Đối với trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại điểm d Khỏan 1 Điều 62 Luật Đầu tư, trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án và chuyển tòan bộ vốn đầu tư ở nước ngòai cho nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
Điều 19. Sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngòai 1. Nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ họat động đầu tư ở nước ngòai để tăng vốn, mở rộng họat động đầu tư ở nước ngòai phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư ra nước ngòai và phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai điều chỉnh.
- Trường hợp dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngòai để thực hiện dự án đầu tư khác ở nước ngòai, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho dự án đầu tư đó và phải đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương III Thông tư này.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 20. Trách nhiệm của nhà đầu tư 1. Tuân thủ các quy định về đầu tư ra nước ngòai, thực hiện việc chuyển vốn ra, vào lãnh thổ Việt Nam và các nội dung liên quan đến đầu tư ra nước ngòai theo các quy định tại Thông tư này.
-
Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư; Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép.
-
Chỉ được chuyển vốn ra nước ngòai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai bằng lọai ngọai tệ được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối. Tổng giá trị vốn đầu tư đăng ký với Ngân hàng Nhà nước không được vượt quá vốn đầu tư của nhà đầu tư bằng lọai ngọai tệ được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tiền trên tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đúng với các Mục đích đã thông báo với tổ chức tín dụng được phép, đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.
-
Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Chương VII Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép 1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư và thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan này theo quy định tại Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan.
-
Thực hiện mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư theo đề nghị của nhà đầu tư phù hợp với quy định tại Thông tư này.
-
Chỉ thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo yêu cầu của nhà đầu tư khi nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước cấp cho nhà đầu tư theo quy định tại Chương III Thông tư này.
-
Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngọai hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng Mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các tài liệu, chứng; từ phù hợp để xem xét, kiểm tra, đảm bảo các giao dịch chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai phù hợp với Mục đích quy định tại Khỏan 2 Điều 19 Nghị định 83/2015/NĐ-CP.
-
Xác nhận tài khỏan và số tiền đã chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư để Ngân hàng Nhà nước làm cơ sở xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Chương VII Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Trường hợp tổ chức tín dụng được phép đầu tư ra nước ngòai mở tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư tại chính tổ chức tín dụng đó, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai tại Thông, tư này.
Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Tiếp nhận, xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai cho nhà đầu tư theo thẩm quyền được quy định tại Chương III Thông tư này; xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo mẫu tại Phụ lục 03, Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư trên địa bàn nhằm đáp ứng việc thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này.
-
Giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngọai hối của nhà đầu tư trên địa bàn.
-
Sao gửi các văn bản sau đây cho ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) để phối hợp quản lý:
a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai;
b) Văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
Điều 23. Trách nhiệm của Vụ Quản lý ngọai hối 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề liên quan đến việc đầu tư ra nước ngòai trong; phạm vi Thông tư này.
- Xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai cho nhà đầu tư là tổ chức tín dụng.
Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 24. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng được phép Tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư phải báo cáo tình hình thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư của nhà đầu tư theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 25. Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tư Định kỳ hàng qúy (chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo), nhà đầu tư phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) cho từng dự án đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư khác đăng ký kinh doanh.
Điều 26. Chế độ báo cáo đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải báo cáo về tình hình xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai, tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư trên địa bàn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 27. Yêu cầu báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng được phép và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
- Thông tư này sửa đổi Khỏan 1 Điều 2 của Thông tư số 36/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai như sau:
“1. Các nhà đầu tư Việt Nam (sau đây gọi là “nhà đầu tư”) gồm người cư trú là tổ chức và cá nhân được thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định của pháp luật”.
- Các trường hợp nhà đầu tư đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép mở thêm tài khỏan ngọai tệ để chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trước thời điểm Thông tư này được ban hành và có hiệu lực, nhà đầu tư được tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc hoặc chấm dứt dự án đầu ở nước ngòai.
Điều 29. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 29; - BLĐ NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, QLNH, PC.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng PHỤ LỤC SỐ 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước) TÊN NHÀ ĐẦU TƯ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ………….. Ngày ……. tháng …… năm …….. ĐƠN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGỌAI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý Ngọai hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh/thành phố ...
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai số …………. ngày ……………….;
Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư của {Tên nhà đầu tư} ; {Tên nhà đầu tư} đăng ký với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố về giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai như sau: I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: -Tên nhà đầu tư: ……………………………….. - Địa chỉ: …………………………………….. - Số điện thọai: ……………………………….. - Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai số ……………… ngày …………………… - Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện, …………… ở nước ngòai số ……… ngày………. {đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng} - Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ………….. ngày ………………………. - Tên Dự án/ Tên Hợp đồng BCC: - Địa điểm thực hiện Dự án: - Tổng vốn đầu tư được cấp phép theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai: …………. - Giá trị góp vốn của Nhà đầu tư: …………….., Trong đó: - Bằng tiền: ………………………….. + Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng hóa; lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ……… {chi Tiết các hình thức góp vốn} - Số tiền đã chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai:... + Thời gian chuyển: ………………. + Mục đích sử dụng: ………………. + Tài khỏan ngọai tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai số ………., mở tại ………… ngày …………. II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCH NGỌAI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI:
-
Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khỏan vốn đầu tư {Lọai ngọai tệ} số: ……………. mở tại: ………… ngày ………….
-
Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngòai:
-
Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai: TT Thời gian chuyển vốn dự kiến Bằng tiền Sử dụng lợi nhuận tái đầu tư Giá trị góp vốn khác Ngọai tệ Quy USD VNĐ Ngọai tệ Quy USD VNĐ Ngọai tệ Quy USD VNĐ 1 Qúy....Năm…. 2 Qúy....Năm…. …. ……………… (Chi Tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn) III. CAM KẾT:
-
Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư} .
-
{Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hồ sơ đính kèm: ……………… ………….. NHÀ ĐẦU TƯ PHỤ LỤC SỐ 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 06 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước) TÊN NHÀ ĐẦU TƯ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ………… Ngày …… tháng ….. năm ….. ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGỌAI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngọai hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh/thành phố ...
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai điều chỉnh số …………. ngày……….;
Căn cứ các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác về việc thay đổi liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai; {Tên nhà đầu tư) đăng ký thay đối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố ………….. về giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai như sau: I. NHÀ ĐẦU TƯ:
-
Tên nhà đầu tư:………………………………..
-
Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số …….. ngày ………….;
-
Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai số ……………. ngày ………….. (liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi); II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGỌAI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI:
-
Thay đổi 1:………………………… - Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký: ………………… - Nội dung đề nghị thay đổi: ………………….. - Lý do thay đổi: …………………………..
-
Thay đổi n:.... - Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký: ……………………. - Nội dung đề nghị thay đổi: ……………………….. - Lý do thay đổi: ………………………….. III. CAM KẾT:
-
Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của {Tên nhà đầu tư} .
-
{Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hồ sơ đính kèm: ………………………….. NHÀ ĐẦU TƯ PHỤ LỤC SỐ 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước) NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH…………….. _____________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /…………… V /v xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai Ngày …. tháng …. năm ….. Kính gửi: …………………………………….. Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố …….. có ý kiến như sau:
-
Xác nhận …… {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ……. theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Thông tin về nhà đầu tư, dự án đầu tư và chuyển tiền ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai: - Tên nhà đầu tư: - Địa chỉ: - Số điện thọai: - Tên dự án/ Tên Hợp đồng BCC: - Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai số: ……. Ngày cấp: ……. Cơ quan cấp: ……. - Địa điểm thực hiện dự án: - Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……. Ngày cấp …….. Cơ quan cấp: …….. - Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngòai theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai: ……….. - Giá trị góp vốn của nhà đầu tư: ………; trong đó: (i) Bằng tiền: ……….., (ii) Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng hóa; lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ………….. {chi Tiết các hình thức góp vốn} . - Chuyển tiền ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai (nếu có): Số tiền đã chuyển: …… Thời gian chuyển: …….. Mục đích sử dụng: …….. Tài khỏan ngọai tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai số: …… mở tại …… ngày …… 3. Nội dung đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của ………. {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố …… như sau: - Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khỏan vốn đầu tư {Lọai ngọai tệ} số: …… mở tại: ……….. - Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngòai: …………………. - Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai: TT Thời gian chuyển vốn dự kiến Bằng tiền Sử dụng lợi nhuận tái đầu tư Bằng giá trị góp vốn khác Ngọai tệ Quy USD VNĐ Ngọai tệ Quy USD VNĐ Ngọai tệ Quy USD VNĐ 1 Qúy....Năm ... 2 Qúy....Năm ... … ……….. (Chi Tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn)
-
Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngòai, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai, các quy định về quản lý ngọai hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
{Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngọai tệ đăng ký chuyển ra nước ngòai để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ……, không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngòai việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo các nội dung tại điểm 2 và 3 của công văn này. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
Nơi nhận: - Như trên; - NHNN (để p/h); - Tổ chức tín dụng được phép (để p/h); - Lưu ……….. GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC SỐ 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước) NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH…………….. ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /…………… V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai Ngày …. tháng …. năm ….. Kính gửi: ……………………………………………… Trả lời đề nghị của ………….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai số ………… ngày ...... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ………. có ý kiến như sau:
-
Xác nhận ………………. {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Nội dung đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của ………. {Tên nhà đầu tư} với ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ……….. như sau: 2.1. Nội dung thay đổi 1: - Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ……… xác nhận đăng ký: - Nội dung; đề nghị thay đổi: 2.2. Nội dung thay đổi n:.... - Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ……… xác nhận đăng ký: - Nội dung đề nghị thay đổi:
-
Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngòai, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai, các quy định về quản lý ngọai hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
{Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngọai tệ đăng ký chuyển ra nước ngòai để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố …….. không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngòai việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo các nội dung tại điểm 2 của công văn này.
-
Văn bản này là một bộ phận không tách rời của văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố …….. số …… ngày ….. và văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ……. số …….. ngày ………. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
Nơi nhận: - Như trên; - NHNN (để p/h); - Tổ chức tín dụng được phép (để p/h); - Lưu ……….. GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Trường hợp xác nhận đăng ký thay đổi về tài khỏan vốn đầu tư Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ghi rõ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ………. xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai, {Tên nhà đầu tư} có trách nhiệm chuyển tòan bộ số dư sang tài khỏan mới theo công văn này. Đồng thời, tài khỏan vốn đầu tư hiện tại số ……… mở tại: …….. không được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu chi quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số …………./2016/TT-NHNN ngày ……./..../2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư ra nước ngòai. PHỤ LỤC SỐ 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước) Tên nhà đầu tư: Địa chỉ: Số điện thọai: Mã số dự án đầu tư: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI (Qúy …… năm …….) STT Tên dự án Năm cấp phép Nước tiếp nhận đầu tư Tổng vốn đầu tư của dự án theo GCN ĐKĐT Vốn góp của nhà đầu tư theo GCNĐKĐT Số tiền đã chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp GCNĐKĐT Giá trị góp vốn kỳ báo cáo Giá trị góp vốn lũy kế Lợi nhuận và thu nhập hợp pháp đã chuyển về VN Vốn đầu tư đã chuyển về VN Dự kiến nhu cầu chuyển vốn trong qúy tiếp theo Tổ chức tín dụng được phép thực hiện Ghi chú Bằng tiền Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai Giá trị góp vốn khác Bằng tiền Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai Giá trị góp vốn khác Kỳ báo cáo Lũy kế Kỳ báo cáo Lũy kế Bằng tiền Giá trị góp vốn khác Tên ngân hàng Chi nhánh Vốn tự có Vốn vay Trong nước Nước ngòai 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 2 2 23 24 25 26 27 28 1 Dự án 1 2 Dự án 2 … … Tổng cộng …….. ngày ….. tháng ….. năm ….. NHÀ ĐẦU TƯ
-
Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam (cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và đã thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.
-
Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 5 của tháng đầu qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo.
-
Hình thức báo cáo: Bằng văn bản.
-
Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi nhánh, tỉnh thành phố nơi nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư khác đăng ký kinh doanh.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-2016-tt-nhnn-huong-dan-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai--111914.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước