Thông tư số 19/2014/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Số hiệu
19/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
11/08/2014
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào V iệt N am ______________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam bao gồm: Góp vốn đầu tư; mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ và bằng đồng Việt Nam; chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngòai; chuyển vốn đầu tư cho giai đọan chuẩn bị đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau:

  1. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

  2. Người không cư trú tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;

  3. Người không cư trú là nhà đầu tư nước ngòai trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

  4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Nhà đầu tư nước ngòai” bao gồm: Người không cư trú là tổ chức, cá nhân thực hiện họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam dưới các hình thức đầu tư trực tiếp theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư.

  2. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai” là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngòai tham gia góp vốn để thành lập, quản lý doanh nghiệp và thực hiện họat động đầu tư tại Việt Nam.

  3. “Ngân hàng được phép” bao gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của pháp luật, 4. “Tổ chức tín dụng được phép” bao gồm ngân hàng được phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của pháp luật.

  4. “Tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp” là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh mở tại một ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này.

Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối và Thông tư này.

  1. Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngòai và nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khỏan vào tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp.

  2. Việc sử dụng lợi nhuận được chia của nhà đầu tư nước ngòai trên lãnh thổ Việt Nam phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

  3. Việc chuyển nhượng vốn đầu tư trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, văn bản hướng dẫn các Luật này, các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối và các quy định của pháp luật có liên quan.

  4. Việc chuyển tiền thanh tóan giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối và các quy định của pháp luật có liên quan.

  5. Nhà đầu tư nước ngòai được sử dụng các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngọai tệ từ họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam để thực hiện họat động tái đầu tư tại Việt Nam.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Góp vốn đầu tư 1. Nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngọai tệ hoặc bằng đồng Việt Nam theo mức vốn đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư, 2. Người cư trú là nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai được góp vốn đầu tư bằng nguồn ngọai tệ tự có hợp pháp.

Điều 6. Mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ và bằng đồng Việt Nam 1. Để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ, bằng đồng Việt Nam tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.

  1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng lọai ngọai tệ lựa chọn để thực hiện góp vốn đầu tư. Tương ứng với lọai ngọai tệ lựa chọn để thực hiện góp vốn đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ được mở 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng lọai ngọai tệ đó để thực hiện góp vốn đầu tư.

  2. Trường hợp thực hiện các khỏan vay nước ngòai mà đồng tiền đi vay không tương ứng với đồng tiền mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai sử dụng để mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai được mở thêm tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng lọai đồng tiền đi vay tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu chi hợp pháp liên quan đến khỏan vay nước ngòai và các giao dịch thu chi quy định tại Điều 7 Thông tư này.

  3. Trường hợp có nhu cầu mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp tại một ngân hàng được phép khác, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải đóng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp đã mở, chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan này sang tài khỏan mới. Thủ tục mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp được thực hiện theo quy định của ngân hàng được phép. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ được thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp mới mở sau khi đã đóng và tất tóan tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây.

Điều 7. Sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ Tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp sau đây:

  1. Các giao dịch thu:

a) Thu tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ của nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

b) Thu tiền rút vốn bằng ngọai tệ từ các khỏan vay trong nước và nước ngòai ngắn, trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

c) Thu tiền thanh tóan giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư;

d) Thu ngọai tệ từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai;

đ) Các khỏan thu hợp pháp khác bằng ngọai tệ liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Các giao dịch chi:

a) Chi trả tiền gốc, lãi, phí của các khỏan vay trong nước và nước ngòai ngắn, trung, dài hạn bằng ngọai tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

b) Chi chuyển ngọai tệ sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai;

c) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển vào tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai;

d) Chi chuyển tiền thanh tóan giá trị nhận chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư;

đ) Chi chuyển lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp bằng ngọai tệ từ họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai ra khỏi Việt Nam;

e) Chi chuyển vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ của nhà đầu tư nước ngòai ra khỏi Việt Nam trong trường hợp giải thể, chấm dứt họat động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư, giảm vốn đầu tư hoặc kết thúc, thanh lý, chấm dứt họat động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

g) Các khỏan chi hợp pháp khác bằng ngọai tệ liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 8. Sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam Tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp sau đây:

  1. Các giao dịch thu:

a) Thu tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

b) Thu lợi nhuận sau thuế được chia bằng đồng Việt Nam để thực hiện tái đầu tư tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

c) Thu tiền rút vốn từ các khỏan vay trong nước ngắn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai để thực hiện họat động đầu tư tại Việt Nam;

d) Thu tiền rút vốn từ các khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai được phép vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật về vay trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

đ) Thu tiền thanh tóan giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư;

e) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai mở tại ngân hàng được phép.

  1. Các giao dịch chi:

a) Chi chuyển khỏan sang tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai mở tại ngân hàng được phép;

b) Chi chuyển lợi nhuận bằng đồng Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

c) Chi trả tiền gốc, lãi, phí của các khỏan vay trong nước ngắn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai;

d) Chi trả tiền gốc, lãi, phí của các khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai được phép vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật về vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

đ) Chi chuyển tiền thanh tóan giá trị nhận chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư;

e) Chi chuyển trả vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai trong trường hợp giải thể, chấm dứt họat động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư, giảm vốn đầu tư hoặc kết thúc, thanh lý và chấm dứt họat động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 9. Chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư nước ngòai được chuyển ra nước ngòai vốn đầu tư trực tiếp khi giải thể, chấm dứt họat động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, giảm vốn đầu tư hoặc kết thúc, thanh lý, chấm dứt họat động của dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngòai, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam thông qua tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, trừ một số trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này và khỏan 2, khỏan 3 Điều 10 Thông tư này.

  1. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai phải đóng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, chấm dứt họat động của doanh nghiệp hoặc do thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư làm thay đổi pháp nhân ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai được sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ, tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của mình mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngọai tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngòai.

  2. Nhà đầu tư nước ngòai được sử dụng các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ họat động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam để mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngòai trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày mua được ngọai tệ.

Điều 10. Chuyển vốn cho giai đọan chuẩn bị đầu tư 1. Chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngòai được phép chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam để đáp ứng các chi phí hợp pháp cho giai đọan chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên liên quan và thông qua tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của mình mở tại ngân hàng được phép;

b) Nhà đầu tư nước ngòai được sử dụng các khỏan vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam quy định tại điểm a khỏan này để đáp ứng các chi phí hợp pháp cho giai đọan chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

  1. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải tất tóan phần vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Việc chuyển phần vốn của nhà đầu tư nước ngòai đã chuyển vào Việt Nam để đáp ứng các khỏan chi phí cho giai đọan chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam thành vốn góp hoặc vốn vay nước ngòai được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên liên quan, đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, về hạch tóan kế tóan và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam. Trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngòai chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khỏan chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai thực hiện thủ tục đăng ký khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn nước ngòai theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước;

c) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai không sử dụng hết phần vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam để đáp ứng chi phí chuẩn bị đầu tư, nhà đầu tư nước ngòai được chuyển ra nước ngòai số vốn đầu tư còn lại bằng ngọai tệ hoặc được mua ngọai tệ để chuyển ra nước ngòai đối với số vốn đầu tư đã chuyển ra đồng Việt Nam nhưng không chi tiêu hết tại Việt Nam trên cơ sở xuất trình hồ sơ, chứng từ chứng minh về số vốn đầu tư đã chuyển vào và các khỏan chi phí phát sinh cho dự án đầu tư tại Việt Nam. Việc chuyển vốn ra nước ngòai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày mua được ngọai tệ.

  1. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai do không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc do không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam:

a) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai đã chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam để đáp ứng các chi phí hợp pháp cho giai đọan chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam nhưng không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngòai được chuyển ra nước ngòai số vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam và khỏan tiền lãi không kỳ hạn phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí phát sinh liên quan đến họat động chuẩn bị đầu tư trực tiếp tại Việt Nam trên cơ sở xuất trình các chứng từ hợp lệ chứng minh về khỏan vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam và các khỏan chi hợp pháp phát sinh liên quan đến việc chuẩn bị dự án đầu tư tại Việt Nam;

b) Nhà đầu tư nước ngòai được mua ngọai tệ và chuyển ra nước ngòai đối với số vốn đầu tư đã chuyển ra đồng Việt Nam nhưng không chi tiêu hết tại Việt Nam trên cơ sở xuất trình hồ sơ, chứng từ chứng minh về số vốn đầu tư đã chuyển vào và các khỏan chi phí phát sinh cho dự án đầu tư tại Việt Nam; việc chuyển vốn ra nước ngòai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày mua được ngọai tệ.

  1. Việc chuyển số vốn đầu tư còn lại ra nước ngòai quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này được thực hiện thông qua tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép của nhà đầu tư nước ngòai đã sử dụng để chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này.

Điều 11. Thực hiện đầu tư trực tiếp dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần Nhà đầu tư nước ngòai đầu tư trực tiếp vào Việt Nam dưới hình thức mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý họat động đầu tư tại Việt Nam thực hiện quy định về mở tài khỏan như sau:

  1. Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp này phải thực hiện mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp và tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

  2. Các trường hợp khác ngòai trường hợp quy định tại điểm a khỏan này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-NHNN ngày 12/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGÒAI VÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được phép 1. Khi thực hiện mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp và thực hiện các giao dịch thu chi liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng được phép có quyền yêu cầu doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai xuất trình các tài liệu, chứng từ liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

  1. Khi thực hiện các giao dịch thu chi liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai về các thủ tục liên quan đến việc mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp;

b) Quy định, kiểm tra, lưu giữ các chứng từ phù hợp với các giao dịch thu chi trên tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngòai để đảm bảo các giao dịch thu, chi được thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam;

c) Bán ngọai tệ cho nhà đầu tư nước ngòai để chuyển ra nước ngòai trên cơ sở tự cân đối nguồn ngọai tệ của tổ chức tín dụng được phép và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai được phép thực hiện họat động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

  1. Khi thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai có trách nhiệm:

a) Kê khai nội dung giao dịch thu, chi liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép;

b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép.

Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 14. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng được phép Các tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê.

Điều 15. Yêu cầu báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương V CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 16. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát 1. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tình hình chấp hành quy định về quản lý ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu cần thiết để việc thanh tra, kiểm tra và giám sát được thực hiện kịp thời, hiệu quả.

Điều 17. Xử lý vi phạm Trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai và tổ chức tín dụng được phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2014.

  1. Bãi bỏ Điều 9 Thông tư số 05/2014/TT-NHNN ngày 12/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 19. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi tài khỏan tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngọai tệ sang tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ. Việc chuyển đổi sang tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện trong vòng 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

  1. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ quy định tại khỏan 1 Điều này cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

  2. Sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai và nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh không được sử dụng tài khỏan tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngọai tệ để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

Điều 20. Tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-19-2014-tt-nhnn-huong-dan-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-hoat-dong-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-vao-viet-nam--44178.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan