Thông tư số 10/2017/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh casino
- Số hiệu
- 10/2017/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 30/08/2017
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 10/2017/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2017
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh casino
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh N gọai hối;
Căn cứ Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh casino.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh casino trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp kinh doanh casino (sau đây gọi là doanh nghiệp).
- Cá nhân được phép chơi các lọai hình trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino (sau đây gọi là người chơi), bao gồm:
a) Người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai có hộ chiếu nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (sau đây gọi là người chơi nước ngòai);
b) Người Việt Nam được phép chơi tại Điểm kinh doanh casino thực hiện thí điểm theo quy định tại khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino (sau đây gọi là người chơi Việt Nam).
-
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng được phép).
-
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động kinh doanh casino.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGỌAI HỐI TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CASINO
Điều 3. Quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước 1. Doanh nghiệp thực hiện đổi đồng Việt Nam hoặc các lọai ngọai tệ sang đồng tiền quy ước và ngược lại cho người chơi.
- Tỷ giá quy đổi từ đồng Việt Nam hoặc các lọai ngọai tệ sang đồng tiền quy ước và ngược lại căn cứ theo tỷ giá mua của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ vào ngày giao dịch. Trường hợp ngày giao dịch là ngày nghỉ, ngày lễ, tỷ giá quy đổi căn cứ theo tỷ giá vào ngày giao dịch liền trước đó.
Điều 4. Phạm vi thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác của doanh nghiệp 1. Trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác (sau đây gọi là Giấy phép) theo mẫu tại Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này đối với doanh nghiệp trong phạm vi dưới đây:
a) Thu ngọai tệ tiền mặt từ việc đổi đồng tiền quy ước;
b) Thu ngọai tệ tiền mặt từ máy trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngọai tệ tiền mặt trực tiếp của người chơi nước ngòai;
c) Thu ngọai tệ chuyển khỏan theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 5 Thông tư này;
d) Chi ngọai tệ tiền mặt để trả thưởng cho người chơi nước ngòai trúng thưởng hoặc trả lại trong trường hợp người chơi nước ngòai không chơi hết đồng tiền quy ước;
đ) Chi ngọai tệ chuyển khỏan theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 5 Thông tư này;
e) Các họat động ngọai hối khác gồm: mở và sử dụng tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ; ngọai tệ tiền mặt tồn qũy; xác nhận số tiền trúng thưởng, trả thưởng, đổi lại đồng tiền quy ước của người chơi.
- Việc thu, chi và thực hiện các họat động ngọai hối khác liên quan đến đồng tiền của nước có chung biên giới thực hiện theo quy định tại Hiệp định thanh tóan song phương giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng trung ương các nước có chung biên giới. Đối với các doanh nghiệp đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu, chi đồng tiền của nước có chung biên giới trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo văn bản chấp thuận đã được cấp.
Điều 5. Tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ 1. Trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp được phép thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác phải mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ để phục vụ họat động kinh doanh casino. Doanh nghiệp chỉ được mở 01 (một) tài khỏan chuyên dùng tương ứng với từng lọai ngọai tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép và sử dụng tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ theo quy định sau:
a) Thu: (i) Nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan trong trường hợp ngọai tệ tiền mặt tồn qũy của doanh nghiệp vượt hạn mức ngọai tệ tiền mặt tồn qũy theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; (ii) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ở nước ngòai của người chơi nước ngòai chuyển vào để đổi đồng tiền quy ước; (iii) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi nước ngòai mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam để đổi đồng tiền quy ước; (iv) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Chi: (i) Chi chuyển khỏan vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi nước ngòai mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam để trả thưởng cho người chơi nước ngòai trúng thưởng, trả lại trong trường hợp người chơi nước ngòai không chơi hết đồng tiền quy ước hoặc không chơi hết số tiền khi người chơi sử dụng thẻ ngân hàng để mua đồng tiền quy ước. Số ngọai tệ chuyển lại không vượt quá số ngọai tệ người chơi nước ngòai đã sử dụng để đổi đồng tiền quy ước và số ngọai tệ trúng thưởng; (ii) Chi chuyển khỏan vào tài khỏan ở nước ngòai của người chơi nước ngòai để trả thưởng hoặc trả lại trong trường hợp người chơi nước ngòai không chơi hết đồng tiền quy ước hoặc sử dụng không hết số ngọai tệ đã chuyển từ nước ngòai vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp. Số ngọai tệ chuyển lại không vượt quá số ngọai tệ người chơi nước ngòai đã sử dụng để đổi đồng tiền quy ước và số ngọai tệ trúng thưởng; (iii) Chi rút tiền mặt để duy trì lượng ngọai tệ tiền mặt tồn qũy theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; (iv) Chi bán ngọai tệ cho ngân hàng được phép; (v) Chi chuyển sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Đối với các doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu, chi đồng tiền của nước có chung biên giới, ngòai tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ, doanh nghiệp được mở 01 (một) tài khỏan chuyên dùng bằng đồng tiền của nước có chung biên giới để phục vụ họat động kinh doanh casino theo phạm vi thu, chi quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Doanh nghiệp được điều chuyển ngọai tệ từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép và ngược lại để phục vụ họat động kinh doanh casino.
-
Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối nơi doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ theo quy định tại điểm e khỏan 2 Điều 33 Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi được điều chỉnh Giấy phép, doanh nghiệp báo cáo tình hình đóng, mở tài khỏan chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 đính kèm Thông tư này.
Điều 6. Ngọai tệ tiền mặt tồn qũy 1.
Căn cứ vào tình hình họat động kinh doanh casino, doanh nghiệp xác định mức ngọai tệ tiền mặt tồn qũy hàng ngày để đáp ứng nhu cầu chi trả thưởng và nhu cầu chi trả lại ngọai tệ tiền mặt cho người chơi nước ngòai trong trường hợp không chơi hết đồng tiền quy ước, đồng thời phải thỏa thuận bằng văn bản với ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ về mức ngọai tệ tiền mặt tồn qũy.
-
Mức ngọai tệ tiền mặt tồn qũy được xác định tại khỏan 1 Điều này phải được ghi tại Giấy phép.
-
Vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày có nguồn thu ngọai tệ tiền mặt từ họat động kinh doanh casino vượt mức tồn qũy, doanh nghiệp phải nộp số ngọai tệ tiền mặt vượt mức tồn qũy vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép.
-
Đối với doanh nghiệp đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thu, chi ngọai tệ tiền mặt đối với họat động kinh doanh casino không thực hiện chuyển đổi Giấy phép theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về mức ngọai tệ tiền mặt tồn qũy theo quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều này.
Điều 7. Thanh tóan bằng thẻ ngân hàng 1. Doanh nghiệp được chấp nhận thẻ ngân hàng của người chơi để đổi đồng tiền quy ước khi tham gia các trò chơi tại Điểm kinh doanh casino. Doanh nghiệp chỉ được nhận thanh tóan bằng đồng Việt Nam từ ngân hàng thanh tóan thẻ.
- Việc sử dụng thẻ ngân hàng trong họat động kinh doanh casino do khách hàng và doanh nghiệp tự thỏa thuận trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về cung ứng dịch vụ thanh tóan, phương tiện thanh tóan và pháp luật về quản lý ngọai hối.
Điều 8. Nhận và sử dụng tiền trả thưởng của người chơi 1. Người chơi nước ngòai được nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ hoặc bằng đồng Việt Nam.
a) Trường hợp người chơi nước ngòai nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ tiền mặt: (i) Được bán ngọai tệ cho ngân hàng được phép hoặc Đại lý đổi ngọai tệ của tổ chức tín dụng được phép lấy đồng Việt Nam; (ii) Được chuyển số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngòai qua ngân hàng được phép; (iii) Được ngân hàng được phép xác nhận để mang số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngòai theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; (iv) Được nộp số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi nước ngòai mở tại ngân hàng được phép;
b) Trường hợp người chơi nước ngòai nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ chuyển khỏan: (i) Số ngọai tệ trả thưởng được chuyển từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi nước ngòai mở tại ngân hàng được phép; (ii) Số ngọai tệ trả thưởng được chuyển từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp sang tài khỏan của người chơi nước ngòai mở tại nước ngòai;
c) Trường hợp người chơi nước ngòai nhận tiền trả thưởng bằng đồng Việt Nam: (i) Được nộp đồng Việt Nam tiền mặt vào tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của người chơi nước ngòai mở tại ngân hàng được phép (trường hợp nhận tiền trả thưởng bằng tiền mặt); (ii) Số đồng Việt Nam trả thưởng được chuyển từ tài khỏan thanh tóan của doanh nghiệp sang tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của người chơi nước ngòai mở tại ngân hàng được phép (trường hợp nhận tiền trả thưởng bằng chuyển khỏan);
d) Người chơi nước ngòai có thể ủy quyền cho doanh nghiệp liên hệ với ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch nộp ngọai tệ, chuyển ngọai tệ, xin cấp giấy xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này. Việc ủy quyền giữa các bên thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
- Người chơi Việt Nam được nhận tiền trả thưởng bằng đồng Việt Nam (tiền mặt hoặc chuyển khỏan).
Điều 9. Xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước, xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai 1. Doanh nghiệp thực hiện xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi nước ngòai theo mẫu tại Phụ lục số 05 đính kèm Thông tư này.
-
Ngân hàng được phép thực hiện xác nhận về số ngọai tệ tiền mặt mang ra nước ngòai của người chơi nước ngòai theo mẫu tại Phụ lục số 06 đính kèm Thông tư này trên cơ sở giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước do người chơi nước ngòai hoặc doanh nghiệp (trong trường hợp được người chơi nước ngòai ủy quyền) xuất trình.
-
Giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước, Giấy xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai chỉ có giá trị trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.
Điều 10. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép chuyển đổi Thời hạn của Giấy phép chuyển đổi theo quy định tại Điều 35 Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino tối đa bằng thời hạn họat động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh, thời hạn của Giấy phép chuyển đổi tối đa không quá 20 năm kể từ ngày Giấy phép chuyển đổi có hiệu lực thi hành.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CASINO
Điều 11. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Triển khai thực hiện, hướng dẫn ngân hàng được phép và các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
-
Có ý kiến đánh giá đối với thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác của doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino.
-
Thanh tra, kiểm tra họat động thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác của doanh nghiệp trên địa bàn đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) hoặc phối hợp với Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng tiến hành thanh tra, kiểm tra họat động thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác của doanh nghiệp trên địa bàn đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép (nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng).
-
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong họat động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Trách nhiệm của ngân hàng được phép 1. Kiểm tra, kiểm sóat các giấy tờ, chứng từ do người chơi nước ngòai, doanh nghiệp xuất trình để thực hiện các giao dịch nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan, chuyển ngọai tệ, xác nhận về số ngọai tệ mang ra nước ngòai của người chơi nước ngòai.
-
Lưu giữ các giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch ngọai hối theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Trong phạm vi khả năng ngọai tệ hiện có, ngân hàng được phép đáp ứng nhu cầu ngọai tệ tiền mặt của doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ theo hạn mức ngọai tệ tiền mặt tồn qũy đã thỏa thuận quy định tại Điều 6 Thông tư này.
-
Khi phát hiện các hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này của doanh nghiệp hoặc của người chơi, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino để có biện pháp xử lý.
-
Chấp hành đúng các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá quy đổi giữa đồng Việt Nam và các lọai ngọai tệ với đồng tiền quy ước.
-
Thực hiện xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi nước ngòai, cung cấp giấy tờ, chứng từ có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của số tiền trúng thưởng, trả thưởng, số tiền đổi từ đồng tiền quy ước do người chơi nước ngòai không chơi hết.
-
Xuất trình đầy đủ giấy tờ, chứng từ cho ngân hàng được phép khi thực hiện giao dịch nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ và giao dịch bán, chuyển ngọai tệ.
-
Được mua ngọai tệ để phục vụ họat động kinh doanh casino theo phạm vi thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác của doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Thông tư này trên cơ sở xuất trình chứng từ, giấy tờ đảm bảo giao dịch hợp pháp, hợp lệ.
-
Thực hiện chế độ hạch tóan kế tóan, lưu giữ chứng từ theo quy định liên quan của pháp luật.
-
Xây dựng Quy chế quản lý, kiểm sóat nội bộ đối với nguồn thu, chi ngọai tệ trong họat động kinh doanh casino, trong đó tổi thiểu bao gồm các nội dung sau: quy trình thu, chi ngọai tệ; quy trình kiểm sóat nguồn thu, chi ngọai tệ đảm bảo quy định về phòng chống rửa tiền, bảo đảm an tòan đối với lượng tiền mặt thu được trong quá trình kinh doanh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
-
Trường hợp đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, chuyển đổi Giấy phép, doanh nghiệp thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino và các mẫu đơn tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 03, Phụ lục số 08 đính kèm Thông tư này.
-
Chấp hành đúng các quy định tại Giấy phép, các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Hàng qúy, trước ngày 20 (hai mươi) tháng đầu qúy sau, doanh nghiệp phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino về tình hình thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác theo mẫu tại Phụ lục số 07 đính kèm Thông tư này.
-
Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino báo cáo về tình hình thực hiện thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác liên quan đến họat động kinh doanh casino kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp văn bản chấp thuận đến thời điểm chuyển đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09 đính kèm Thông tư này.
-
Trong thời hạn 6 (sáu) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp không thực hiện chuyển đổi Giấy phép theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino về tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm của người chơi Người chơi chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng được phép, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Thị Hồng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-10-2017-tt-nhnn-huong-dan-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-hoat-dong-kinh-doanh-casino--124549.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước