Thông tư số 09/2022/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
- Số hiệu
- 09/2022/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 12/07/2022
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 09/2022/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2022
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 ;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai (sau đây gọi là doanh nghiệp).
-
Cá nhân được phép chơi tại Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai (sau đây gọi là người chơi).
-
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng được phép).
-
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai.
Chương II QUẢN LÝ NGỌAI HỐI ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGÒAI
Điều 3. Nhận và sử dụng tiền trả thưởng bằng ngọai tệ Người chơi được nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ và sử dụng số ngọai tệ trả thưởng như sau:
- Trường hợp người chơi nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ tiền mặt:
a) Được bán ngọai tệ cho ngân hàng được phép lấy đồng Việt Nam;
b) Được chuyển số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngòai qua ngân hàng được phép;
c) Được ngân hàng được phép xác nhận để mang số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
d) Được nộp số ngọai tệ tiền mặt trả thưởng vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép.
- Trường hợp người chơi nhận tiền trả thưởng bằng ngọai tệ chuyển khỏan:
a) Được chuyển số ngọai tệ trả thưởng từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Thông tư này sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép;
b) Được chuyển số ngọai tệ trả thưởng từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp sang tài khỏan của người chơi mở tại nước ngòai.
- Người chơi có thể ủy quyền cho doanh nghiệp liên hệ với ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch nộp ngọai tệ, chuyển ngọai tệ, xin cấp giấy xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Đồng tiền quy ước 1. Mệnh giá của đồng tiền quy ước ghi bằng đồng Việt Nam hoặc bằng một lọai ngọai tệ chuyển đổi. Doanh nghiệp thực hiện quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước sang đồng Việt Nam hoặc các lọai ngọai tệ. Tỷ giá chuyển đổi căn cứ theo tỷ giá niêm yết vào ngày giao dịch của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ. Trường hợp ngày giao dịch là ngày nghỉ, ngày lễ, tỷ giá quy đổi căn cứ theo tỷ giá vào ngày giao dịch liền kề trước đó.
- Người chơi được đổi đồng tiền quy ước ra ngọai tệ hoặc đồng Việt Nam trong trường hợp không chơi hết hoặc trúng thưởng bằng đồng tiền quy ước tại doanh nghiệp và được sử dụng số ngọai tệ đổi từ đồng tiền quy ước để thực hiện các giao dịch quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Phạm vi thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác đối với doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác (sau đây gọi là Giấy phép) được thực hiện các họat động sau đây:
a) Thu ngọai tệ tiền mặt từ việc bán đồng tiền quy ước;
b) Thu ngọai tệ tiền mặt từ máy trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngọai tệ tiền mặt trực tiếp của người chơi;
c) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ở nước ngòai hoặc tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam của người chơi vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp;
d) Chi ngọai tệ tiền mặt hoặc chuyển khỏan số tiền trả thưởng cho người chơi trúng thưởng;
đ) Chi trả ngọai tệ tiền mặt hoặc chuyển khỏan vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam hoặc chuyển khỏan vào tài khỏan ở nước ngòai của người chơi trong trường hợp người chơi không chơi hết đồng tiền quy ước;
e) Chi trả ngọai tệ chuyển khỏan vào tài khỏan ở nước ngòai của người chơi từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp trong trường hợp người chơi sử dụng không hết số ngọai tệ đã chuyển từ nước ngòai vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp;
g) Các họat động ngọai hối khác: mở và sử dụng tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ; tồn qũy ngọai tệ tiền mặt; xác nhận số tiền trúng thưởng của người chơi.
- Việc thu, chi và thực hiện các họat động ngọai hối khác liên quan đến đồng tiền của nước có chung biên giới thực hiện theo quy định tại Hiệp định thanh tóan song phương giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng trung ương các nước có chung biên giới. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép đối với đồng tiền của nước có chung biên giới theo phạm vi quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 6. Mở và sử dụng tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép phải mở 01 (một) tài khỏan chuyên dùng cho từng lọai ngọai tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để phục vụ họat động kinh doanh tại 01 Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và được thực hiện các giao dịch thu, chi ngọai tệ như sau:
- Thu:
a) Nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan trong trường hợp nguồn thu ngọai tệ tiền mặt từ việc bán đồng tiền quy ước, từ máy trò chơi điện tử có thưởng vượt mức tồn qũy theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan ở nước ngòai hoặc tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam của người chơi;
c) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 2 Điều 7 Thông tư này để đáp ứng nhu cầu chi trả thưởng, chi trả số ngọai tệ còn lại quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này hoặc nhu cầu chi rút ngọai tệ tiền mặt quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này.
- Chi:
a) Chi trả vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam hoặc ở nước ngòai trong trường hợp người chơi trúng thưởng hoặc chơi không hết đồng tiền quy ước;
b) Chi trả số ngọai tệ còn lại vào tài khỏan ở nước ngòai của người chơi trong trường hợp người chơi không sử dụng hết số ngọai tệ đã chuyển từ tài khỏan ở nước ngòai của người chơi vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp;
c) Chi rút ngọai tệ tiền mặt để duy trì lượng ngọai tệ tiền mặt tồn qũy theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 Thông tư này;
d) Chi bán ngọai tệ cho ngân hàng được phép;
đ) Chi chuyển sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này.
Điều 7. Điều chuyển ngọai tệ giữa tài khỏan thanh tóan và tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được chuyển ngọai tệ từ tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép.
- Trường hợp số ngọai tệ tiền mặt tồn qũy và số dư ngọai tệ trên tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ không đủ để đáp ứng nhu cầu chi trả hoặc nhu cầu chi rút ngọai tệ tiền mặt quy định tại điểm a, b, c khỏan 2 Điều 6 Thông tư này, doanh nghiệp được chuyển ngọai tệ từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ sang tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ.
Điều 8. Tồn qũy ngọai tệ tiền mặt 1. Doanh nghiệp được duy trì một lượng ngọai tệ tiền mặt tồn qũy hàng ngày để phục vụ họat động kinh doanh tại 01 Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (được ghi trên Giấy phép) trên cơ sở tính tóan số ngọai tệ tiền mặt cần thiết để đáp ứng nhu cầu chi trả thưởng và nhu cầu chi trả ngọai tệ tiền mặt cho người chơi trong trường hợp không chơi hết đồng tiền quy ước.
- Vào ngày làm việc tiếp theo ngày có nguồn thu ngọai tệ tiền mặt từ họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng vượt mức tồn qũy, doanh nghiệp phải nộp số ngọai tệ tiền mặt vượt mức tồn qũy vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ mở tại ngân hàng được phép quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 9. Thanh tóan bằng thẻ tín dụng Doanh nghiệp là đơn vị chấp nhận thẻ được chấp nhận thẻ tín dụng của người chơi để bán đồng tiền quy ước khi tham gia các trò chơi điện tử có thưởng. Đồng tiền doanh nghiệp được nhận từ tổ chức thanh tóan thẻ là đồng Việt Nam.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGÒAI
Điều 10. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Hướng dẫn ngân hàng được phép và các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
-
Thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác của doanh nghiệp trên địa bàn đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Giấy phép và quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của ngân hàng được phép 1. Thực hiện kiểm tra, kiểm sóat các giấy tờ, chứng từ do người chơi, doanh nghiệp xuất trình để thực hiện các giao dịch nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan, chuyển ngọai tệ, xác nhận về số ngọai tệ mang ra nước ngòai của người chơi theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.
-
Lưu giữ các giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch ngọai hối theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Phát hiện các hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này của doanh nghiệp hoặc của người chơi, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai để có biện pháp xử lý.
-
Chấp hành đúng các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Bán ngọai tệ cho doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 7 Điều 12 Thông tư này.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá chuyển đổi giữa mệnh giá đồng tiền quy ước với đồng Việt Nam và các lọai ngọai tệ.
-
Thực hiện xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, cung cấp giấy tờ, chứng từ có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của số tiền trúng thưởng, trả thưởng, số tiền đổi từ đồng tiền quy ước do người chơi không chơi hết làm cơ sở để ngân hàng được phép xác nhận việc mang, chuyển ngọai tệ ra nước ngòai, nộp ngọai tệ vào tài khỏan của người chơi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi chỉ có giá trị sử dụng 01 (một) lần trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.
-
Xuất trình đầy đủ giấy tờ, chứng từ cho ngân hàng được phép khi thực hiện giao dịch nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ và giao dịch bán, chuyển ngọai tệ.
-
Thực hiện chế độ ghi chép, thống kê, lưu giữ chứng từ theo quy định liên quan của pháp luật.
-
Xây dựng Quy chế quản lý, kiểm sóat nội bộ đối với nguồn thu, chi ngọai tệ trong họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau: quy trình thu, chi ngọai tệ; quy trình kiểm sóat nguồn thu, chi ngọai tệ đảm bảo quy định về phòng chống rửa tiền, bảo đảm an tòan đối với lượng tiền mặt thu được trong quá trình kinh doanh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
-
Chấp hành đúng quy định tại Giấy phép, quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định của pháp luật có liên quan.
-
Được mua ngọai tệ của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ trong trường hợp số ngọai tệ tiền mặt tồn qũy, số dư ngọai tệ trên tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ và tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ không đủ để đáp ứng nhu cầu chi trả hoặc nhu cầu chi rút ngọai tệ tiền mặt để phục vụ họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo phạm vi thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác của doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Thông tư này trên cơ sở xuất trình chứng từ, giấy tờ đảm bảo giao dịch hợp pháp, hợp lệ.
Điều 13. Trách nhiệm của người chơi Người chơi chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Chế độ báo cáo Định kỳ hàng qúy, trước ngày 10 (mười) tháng đầu qúy sau, doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai về tình hình thu, chi ngọai tệ và các họat động ngọai hối khác theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối qúy thuộc kỳ báo cáo.
Điều 15. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2022 2. Thông tư này thay thế các văn bản sau:
a) Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai;
b) Thông tư số 11/2017/TT-NHNN ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng được phép, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2022-tt-nhnn-huong-dan-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-hoat-dong-kinh-doanh-tro-choi-dien-tu-co-thuong-danh-cho-nguoi-nuoc-ngoai--154623.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước