Thông tư số 49/TC-NSNNHướng dẫn về quản lý tài chính đối với khoản lợi nhuận được chia từ xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro
- Số hiệu
- 49/TC-NSNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/07/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ Của Bộ Tài chính số 49/1997/TC-NSNN ngày 30 tháng 7 năm 1997 hướng dẫn về quản lý tài chính đối với khỏan lợi nhuận được chia từ xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro _________________
Căn cứ Công văn số 1938/KTTH ngày 22 tháng 4 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và sử dụng lợi nhuận được chia từ xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro. Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng khỏan lợi nhuận được chia từ xí nghiệp liên doanh dầu khí, như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Khỏan lợi nhuận (sau khi nộp thuế) được chia từ xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro được Chính phủ cho phép Tổng công ty Dầu khí Việt Nam giữ lại theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định để đầu tư phát triển ngành Dầu khí. Phần lợi nhuận này chỉ sử dụng để đầu tư phát triển cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn nói trên phải thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước. Các dự án đầu tư phát triển khác thực hiện theo những quy định hiện hành liên quan của Nhà nước.
-
Bộ Tài chính căn cứ số lợi nhuận thực tế Tổng công ty Dầu khí Việt Nam được giữ lại; làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước.
-
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng chế độ Nhà nước quy định, đúng mục đích, có hiệu quả phân lợi nhuận Tổng công ty Dầu khí Việt Nam được giữ lại từ liên doanh dầu khí Vietsovpetro để đầu tư phát triển ngành Dầu khí. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Hàng năm, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam căn cứ vào kế họach, khả năng khai thác, tiêu thụ, dự kiến số lợi nhuận được giữa lại theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định, bố trí vốn cụ thể theo từng dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định và đăng ký với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính. Trên cơ sở đó lập dự tóan thu, chi ngân sách hàng năm báo cáo các cơ quan nhà nước theo quy định.
-
Các dự án đầu tư được lập dự tóan trên cơ sở nguồn vốn cho phép gồm: phần lợi nhuận được giữ lại từ xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro theo tỷ lệ do Chính phủ quyết định và các nguồn vốn khác theo chế độ quy định.
-
Tòan bộ phần lợi nhuận được giữ lại phải chuyển vào một tài khỏan riêng tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch do Tổng công ty Dầu khí Việt Nam làm chủ tài khỏan.
-
Tổng công ty Dầu khí có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính dự tóan được duyệt của từng dự án để có căn cứ theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện khối lượng xây dựng cơ bản của các dự án.
-
Trong vòng 4 ngày (ngày làm việc), kể từ khi nhận được tiền thanh tóan của từng lô dầu. Tổng công ty Dầu khí có trách nhiệm nộp Ngân sách Nhà nước số lợi nhuận được chia vào NSNN (theo tỷ lệ phải nộp) cùng với các khỏan thuế phải nộp NSNN; và chuyển số lợi nhuận được để lại (theo tỷ lệ được để lại) vào tài khỏan riêng mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch nêu trên.
-
Năm ngày đầu của mỗi tháng, căn cứ chứng từ chuyển tiền vào tài khỏan riêng của Tổng công ty dầu khí tại Kho bạc về khỏan lợi nhuận được giữ lại đầu tư phát triển đối với các dự án được duyệt: Tổng công ty có trách nhiệm lập hồ sơ có xác nhận của cơ quan Kho bạc, báo cáo Bộ Tài chính để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với phần lợi nhuận được giữ lại của tháng trước.
-
Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra việc chi từ tài khỏan của Tổng công ty Dầu khí mở tại kho bạc đảm bảo chi đúng dự án, công trình được duyệt. Cơ quan đầu tư phát triển có trách nhiệm kiểm tra tình hình thực hiện khối lượng xây dựng cơ bản của các dự án theo quy định hiện hành.
-
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình thực hiện; tổ chức công tác hạch tóan kế tóan và quyết tóan với Bộ Tài chính đối với khỏan lợi nhuận được giữ lại đầu tư từ liên doanh dầu khí Vietsovpetro theo quy định hiện hành. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực từ năm Ngân sách 1997. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời bổ sung cho phù hợp.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-49-tc-nsnn-huong-dan-ve-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-khoan-loi-nhuan-duoc-chia-tu-xi-nghiep-lien-doanh-dau-khi-vietsovpetro--8409.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch