Thông tư số 72/2025/TT-NHNNHướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Số hiệu
- 72/2025/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/12/2025
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 72/2025/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về sử dụng tài khỏan để thực hiện các họat động ngọai hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ;
Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp phép thành lập và họat động ngân hàng, quản lý ngọai hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về sử dụng tài khỏan để thực hiện các họat động ngọai hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:
- Việc sử dụng tài khỏan quy định tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều 84 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp phép thành lập và họat động ngân hàng, quản lý ngọai hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam để thực hiện các họat động ngọai hối trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngòai bao gồm:
a) Tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của doanh nghiệp thành viên;
b) Tài khỏan vốn của doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngòai.
- Việc minh bạch dòng tiền của các giao dịch chuyển tiền ngọai tệ theo quy định tại điểm a khỏan 1, khỏan 3 Điều 84 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với:
-
Doanh nghiệp thành viên quy định tại khỏan 6 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
-
Nhà đầu tư nước ngòai quy định tại khỏan 10 Điều 3 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách tài chính trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
-
Bên đi vay trong nước quy định tại khỏan 1 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
-
Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan bao gồm ngân hàng thành viên theo quy định tại khỏan 1 Điều 2 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP nơi doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngòai mở tài khỏan và tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại khỏan 22 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP nơi bên đi vay trong nước mở tài khỏan.
-
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của doanh nghiệp thành viên 1. Thu:
a) Ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai chuyển vào;
b) Ngọai tệ từ việc thực hiện họat động, dịch vụ phù hợp với pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với các thành viên khác, tổ chức, cá nhân ngòai lãnh thổ Việt Nam;
c) Ngọai tệ chuyển khỏan của nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngòai, doanh nghiệp thành viên khác góp vốn trong doanh nghiệp thành viên theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn;
d) Nộp lại số ngọai tệ tiền mặt của doanh nghiệp thành viên rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngòai nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng thành viên đã rút tiền theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan của tổ chức;
đ) Ngọai tệ thu từ việc thực hiện giao dịch ngọai tệ - ngọai tệ với ngân hàng thành viên theo quy định tại Chương IV Nghị định số 329/2025/NĐ-CP;
e) Thu ngọai tệ đối với các trường hợp được thu ngọai tệ từ tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam;
g) Ngọai tệ từ tài khỏan vốn của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;
h) Ngọai tệ điều chuyển từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam;
i) Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
- Chi:
a) Bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng Việt Nam;
b) Chuyển tiền, thanh tóan cho các họat động, dịch vụ phù hợp với pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với các thành viên khác, với tổ chức, cá nhân ngòai lãnh thổ Việt Nam;
c) Chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;
d) Rút ngọai tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngòai công tác;
đ) Chuyển khỏan hoặc rút ngọai tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngòai;
e) Chuyển khỏan ngọai tệ sang tài khỏan vốn của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;
g) Điều chuyển ngọai tệ sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam;
h) Chuyển tiền, thanh tóan cho các tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên đối với các giao dịch được phép thực hiện bằng ngọai tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam;
i) Chi chuyển khỏan ngọai tệ phần giảm vốn góp trong doanh nghiệp thành viên, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến họat động đầu tư nước ngòai vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai sang tài khỏan vốn của nhà đầu tư nước ngòai;
k) Chi ngọai tệ góp vốn để thành lập doanh nghiệp thành viên theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn;
l) Các khỏan chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
- Các họat động, dịch vụ quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này không bao gồm các họat động quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 84 Nghị định 329/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Sử dụng t ài khỏan vốn của nhà đầu tư nước ngòai liên quan đến họat động đầu tư từ nước ngòai vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam 1. Thu:
a) Ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai của nhà đầu tư nước ngòai vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam để thực hiện họat động đầu tư thành lập doanh nghiệp thành viên, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp thành viên;
b) Nhận ngọai tệ chuyển khỏan từ việc thanh tóan giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên;
c) Nhận ngọai tệ chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan của thành viên trong trường hợp giảm phần vốn góp, nhận lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến họat động đầu tư vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai;
d) Lãi từ số dư trên tài khỏan vốn của nhà đầu tư nước ngòai.
- Chi:
a) Chuyển tiền để thực hiện họat động góp vốn thành lập doanh nghiệp thành viên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên;
b) Thanh tóan các khỏan phí, lệ phí, thuế, nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí liên quan đến các giao dịch góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên theo hướng dẫn của Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
c) Chuyển ra nước ngòai vốn đầu tư, lợi nhuận và các khỏan thu hợp pháp từ họat động đầu tư vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai;
d) Trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khỏan và giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan.
Điều 5. Sử dụng t ài khỏan vốn của doanh nghiệp thành viên 1. Thu:
a) Nhận tiền rút vốn khỏan vay từ cá nhân, tổ chức ngòai lãnh thổ Việt Nam;
b) Chuyển đổi ngọai tệ từ nguồn tiền rút vốn khỏan vay từ cá nhân, tổ chức ngòai lãnh thổ Việt Nam (trong trường hợp đồng tiền rút vốn không phải là đồng tiền của tài khỏan vốn);
c) Các khỏan thu được phép từ giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất liên quan đến khỏan vay từ tổ chức, cá nhân ngòai lãnh thổ Việt Nam;
d) Thu hồi nợ (gốc, lãi) và phí của khỏan cho vay đối với tổ chức, cá nhân ngòai lãnh thổ Việt Nam;
đ) Thu hồi nợ (gốc, lãi) và phí từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại tổ chức tín dụng Việt Nam của bên đi vay trong nước trong giao dịch cho vay đối với bên đi vay trong nước;
e) Nhận ngọai tệ từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;
g) Thu chuyển khỏan từ nước ngòai phần lợi nhuận và các khỏan thu hợp pháp liên quan đến họat động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngòai;
h) Thu chuyển khỏan từ nước ngòai trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngòai, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai;
i) Thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận và các khỏan thu hợp pháp liên quan đến họat động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 324/2025/NĐ-CP;
k) Nhận ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngòai;
l) Lãi từ số dư trên tài khỏan.
- Chi:
a) Trả nợ (gốc, lãi) và phí của khỏan vay từ cá nhân, tổ chức ngòai lãnh thổ Việt Nam;
b) Trả khỏan nhận nợ (gốc, lãi) và phí giữa doanh nghiệp thành viên và bên bảo đảm sau khi bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm cho doanh nghiệp thành viên theo thỏa thuận trong giao dịch vay từ cá nhân, tổ chức ngòai lãnh thổ Việt Nam;
c) Mua ngọai tệ để trả nợ (gốc, lãi) và phí của khỏan vay từ cá nhân, tổ chức ngòai lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền của tài khỏan vốn;
d) Các khỏan thanh tóan phát sinh từ giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất liên quan đến khỏan vay từ cá nhân, tổ chức ngòai lãnh thổ Việt Nam;
đ) Giải ngân khỏan cho vay đối với cá nhân, tổ chức ngòai lãnh thổ Việt Nam;
e) Giải ngân khỏan cho vay vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ mở tại tổ chức tín dụng Việt Nam của bên đi vay trong nước trong giao dịch cho vay đối với bên đi vay trong nước;
g) Chuyển vốn đầu tư để thực hiện họat động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngòai;
h) Chuyển vốn đầu tư để thực hiện họat động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 324/2025/NĐ-CP;
i) Chuyển sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;
k) Trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khỏan và giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ qua tài khỏan.
Điều 6. Minh bạch dòng tiền Khi thực hiện các giao dịch qua tài khỏan vốn quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này, lệnh chuyển tiền phải được ghi rõ các thông tin cơ bản để làm cơ sở xác định giao dịch như sau:
- Đối với giao dịch vay, cho vay:
a) Bên cho vay khi giải ngân khỏan vay cần ghi rõ: “giải ngân khỏan vay ... theo hợp đồng vay số…ngày…; tổng giá trị khỏan vay...”;
b) Bên đi vay khi chuyển tiền trả nợ cần ghi rõ: “trả nợ gốc/lãi/phí khỏan vay theo hợp đồng vay số…ngày…; tổng giá trị khỏan vay...”.
- Đối với giao dịch đầu tư:
a) Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan nơi nhà đầu tư nước ngòai, thành viên mở tài khỏan thanh tóan phải yêu cầu nhà đầu tư nước ngòai, thành viên ghi rõ mục đích chuyển tiền như: “chuyển tiền để thành lập doanh nghiệp thành viên/góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên theo hợp đồng/thỏa thuận/giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp số…ngày...”; hoặc “chuyển tiền để mua/bán chứng khóan, các giấy tờ có giá khác...”;
b) Nhà đầu tư nước ngòai, thành viên cần ghi rõ mục đích chuyển tiền như: “chuyển tiền để thành lập doanh nghiệp thành viên/góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên theo hợp đồng/thỏa thuận/giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp số…ngày….”; hoặc “chuyển tiền để mua/bán chứng khóan, các giấy tờ có giá khác...”.
Điều 7. Trách nhiệm của nhà đầu tư nước ngòai 1. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về họat động đầu tư từ nước ngòai vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và các quy định có liên quan khác.
- Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến đầu tư từ nước ngòai vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, chứng từ đã xuất trình.
Điều 8. Trách nhiệm của bên đi vay trong nước 1. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết và thực hiện thỏa thuận vay từ thành viên.
- Xuất trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ qua tài khỏan khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan vay từ thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ này.
Điều 9. Trách nhiệm của thành viên 1. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
-
Thành viên có trách nhiệm yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngòai là bên cho vay ghi rõ mục đích chuyển tiền theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 6 Thông tư này.
-
Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến các họat động ngọai hối theo quy định tại Thông tư này theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan, Cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, chứng từ đã xuất trình.
Điều 10. Trách nhiệm của Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan 1. Yêu cầu nhà đầu tư nước ngòai, thành viên, bên đi vay trong nước ghi rõ mục đích chuyển tiền tại lệnh chuyển tiền theo quy định tại Thông tư này; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch chuyển tiền qua các tài khỏan thanh tóan của nhà đầu tư nước ngòai, thành viên và bên đi vay trong nước; đảm bảo khớp đúng các lệnh chuyển tiền với các tài liệu, chứng từ do nhà đầu tư nước ngòai, thành viên, bên đi vay trong nước và các bên liên quan xuất trình theo quy định tại Thông tư này.
-
Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngọai hối cho nhà đầu tư nước ngòai, thành viên và bên đi vay trong nước được thực hiện đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật.
-
Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat.
-
Thực hiện việc cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan cho các giao dịch liên quan đến khỏan vay từ thành viên của bên đi vay trong nước theo quy định tại Thông tư này trên cơ sở:
a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay từ thành viên của bên đi vay trong nước (trong trường hợp khỏan vay thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi); chứng từ chứng minh bên đi vay trong nước đã khai báo khỏan vay (trong trường hợp khỏan vay thuộc đối tượng khai báo) và hồ sơ, tài liệu khác theo quy định của cơ quan điều hành;
b) Thỏa thuận vay, thỏa thuận thay đổi thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan đến khỏan vay từ thành viên của bên đi vay trong nước.
Điều 11. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Thông tư này sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 16/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn sử dụng tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép như sau:
a) Bổ sung điểm đ khỏan 1: “Thu ngọai tệ chuyển khỏan tiền rút vốn khỏan vay từ thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.”;
b) Bổ sung điểm i khỏan 2: “Chi chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) và phí của khỏan vay từ thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.”.
Điều 12. Trách nhiệm t ổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Phạm Thanh Hà
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng