Thông tư số 100/2004/TT-BTCHướng dẫn về thuế gía trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán
- Số hiệu
- 100/2004/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/10/2004
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác; Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 100/2004/TT-BTC
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2004
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về thuế gía trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khóan
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế gía trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn;
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 09/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH: Tổ chức, cá nhân họat động trong lĩnh vực chứng khóan thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm: - Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, ngân hàng lưu ký; - Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai đầu tư chứng khóan tại Việt Nam; - Qũy đầu tư chứng khóan; II. VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
-
Các họat động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khóan thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, bao gồm: - Môi giới chứng khóan; - Tự doanh chứng khóan; - Quản lý danh mục đầu tư chứng khóan; - Bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khóan; - Tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khóan do công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khóan, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khóan; - Quản lý qũy đầu tư chứng khóan; - Giám sát Qũy đầu tư chứng khóan; - Lưu ký chứng khóan; - Đại diện người sở hữu trái phiếu; - Các họat động đầu tư của Qũy đầu tư chứng khóan.
-
Tổ chức, cá nhân thực hiện các họat động kinh doanh chứng khóan không chịu thuế giá trị gia tăng nêu tại điểm 1, Mục II Thông tư này không được khấu trừ và hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho họat động không chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp họat động không chịu thuế giá trị gia tăng cần sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng thì trên hóa đơn chỉ ghi dòng "giá bán" là giá không có thuế giá trị gia tăng, dòng "thuế suất" và "số thuế giá trị gia tăng"không ghi và gạch chéo. III. VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
-
Đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy (sau đây gọi chung là công ty): 1.1.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế nhân với (x) thuế suất. 1.1.1 Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế - Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế + Thu nhập chịu thuế khác 1.1.1.1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế: là các khỏan phí thu được từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, doanh thu từ họat động tự doanh, bao gồm: a. Phí dịch vụ môi giới chứng khóan; b. Phí quản lý danh mục đầu tư; c. Phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành; d. Phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khóan; đ. Phí quản lý qũy đầu tư chứng khóan và các khỏan tiền thưởng cho công ty quản lý qũy; e. Phí phát hành chứng chỉ qũy trả cho công ty quản lý qũy; g. Phí thù lao hội đồng quản trị nhận được do tham gia hội đồng quản trị của các công ty khác. h. Chênh lệch giá chứng khóan mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu (trừ các lọai trái phiếu được miễn thuế theo quy định của pháp luật) từ họat động tự doanh của công ty chứng khóan, họat động đầu tư tài chính của công ty quản lý qũy. i. Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 1.1.1.2. Các khỏan chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ: là các khỏan chi phí để thực hiện việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, các khỏan chi phí cho họat động tự doanh, bao gồm: a. Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho họat động kinh doanh. a1. Tài sản cố định được trích khấu hao vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau: - Tài sản cố định phải sử dụng vào kinh doanh. - Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của công ty. - Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch tóan trong sổ sách kế tóan của công ty theo chế độ quản lý và hạch tóan kế tóan hiện hành. a2. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào họat động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý. Khi thực hiện khấu hao nhanh công ty phải đảm bảo có lãi. a3. Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được dùng vào kinh doanh thì không được trích khấu hao. b. Chi phí vật tư, dụng cụ; c. Chi phí tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp và tiền ăn giữa ca: c1. Chi phí tiền lương của công ty bao gồm các khỏan tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp phải trả cho người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động và được xác định như sau: - Đối với công ty là doanh nghiệp Nhà nước: Chí phí tiền lương phải trả cho người lao động được xác định căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp theo quy định của Bộ Luật lao động. - Đối với các công ty khác: Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Hàng năm, công ty phải đăng ký tổng qũy lương với cơ quan thuế. c2. Chi phí tiền ăn giữa ca do giám đốc công ty quyết định phù hợp với hiệu quả kinh doanh, nhưng phải đảm bảo mức chi hàng tháng cho mỗi người lao động không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước. d. Chi phí trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định; đ. Chi đào tạo nghiệp vụ theo chế độ quy định; e. Chi phí dịch vụ mua ngòai như phí bưu điện, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định; phí sử dụng hệ thống thiết bị của Trung tâm giao dịch chứng khóan; phí trả cho tổ chức giám sát, kiểm tóan; chi phí tư vấn pháp luật, sọan thảo hợp đồng kinh tế; chi phí thuê chuyên gia và các dịch vụ mua ngòai khác; g. Chi trang phục giao dịch, mức chi không quá 500.000 đồng/người/năm; h. Tiền mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con người; i. Công tác phí, bao gồm chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú; k. Phí niên liễm Hiệp hội; l. Phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khóan (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khóan); m. Phí lưu ký chứng khóan, phí giao dịch chứng khóan tại Trung tâm giao dịch chứng khóan; n. Phí niêm yết và đăng ký chứng khóan (đối với công ty phát hành chứng khóan niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khóan); o. Chi nghiệp vụ kho qũy; p. Chi phí liên quan tới việc quản lý qũy đầu tư, danh mục đầu tư; q. Chi phí huy động vốn cho qũy đầu tư; r. Chi phí chăm sóc, thông tin liên lạc các nhà đầu tư; s. Chi phí thù lao cho hội đồng quản trị; t. Chi cho lao động nữ theo quy định tại Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính; u. Chi trả lãi tiền vay theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với công ty; v. Trích dự phòng giảm giá chứng khóan tự doanh: Mức trích tính trên cơ sở tổng hợp mức dự phòng từng lọai chứng khóan bị giảm giá theo công thức sau: Mức dự phòng giảm giá chứng khóan cho năm kế họach = Số lượng chứng khóan bị giảm giá tại thời điểm 31/12 năm báo cáo x Giá chứng khóan hạch tóan trên sổ kế tóan _ Giá đóng cửa ngày 31/12 (hoặc giá đóng cửa gần nhất nếu ngày 31/12 không phải là ngày giao dịch) x. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngọai, chi phí hội nghị và các khỏan chi phí khác theo số thực chi nhưng tối đa không quá 10% trên tổng các khỏan chi phí hợp lý từ tiết a đến tiết v của điểm 1.1.1.2 này. y. Các khỏan thuế (trừ thuế thu nhập doanh nghiêp), phí và lệ phí phải nộp theo quy định có liên quan đến họat động kinh doanh trong kỳ; 1.1.1.3. Không được hạch tóan vào chi phí hợp lý các khỏan sau: a. Các khỏan thiệt hại đã được Chính phủ trợ cấp hoặc bên gây thiệt hại, cơ quan bảo hiểm đền bù; b. Các khỏan chi phạt do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường, phạt nợ vay quá hạn và các vi phạm khác; c. Các khỏan chi từ qũy phúc lợi, khen thưởng; d. Các khỏan trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất,; đ. Chi ủng hộ đòan thể, xã hội, cơ quan khác, chi từ thiện; e. Chi đầu tư xây dựng cơ bản; g. Các khỏan chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ; h. Các khỏan chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp. 1.1.1.4. Thu nhập chịu thuế khác: Các khỏan thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế bao gồm: lãi tiền gửi; thu từ cho thuê tài sản; thu thanh lý, nhượng bán tài sản sau khi đã trừ giá trị còn lại của tài sản và các khỏan chí phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản; các khỏan thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế; các khỏan nợ đã xóa sổ kế tóan nay thu hồi được; thu các khỏan nợ phải trả không xác định được chủ nợ; thu hòan nhập các khỏan dự phòng đã trích nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết và các khỏan thu nhập chịu thuế khác. 1.1.1.5. Kỳ tính thuế và thời gian chuyển lỗ: Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp công ty áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với công ty mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với công ty chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan. Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức nêu trên, công ty được trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm. 1.1.2. Thuế suất: Công ty chứng khóan và công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trong thời hạn 10 năm, kể từ khi khai trương họat động kinh doanh. Hết thời hạn hưởng thuế suất 20%, công ty phải chuyển sang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 28%. Trường hợp công ty đã đi vào họat động kinh doanh và đã thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32% (đối với doanh nghiệp họat động theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước) hoặc theo thuế suất 25% (đối với doanh nghiệp họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam) thì kể từ năm tài chính 2004 được chuyển sang áp dụng thuế suất 20% cho khỏang thời gian còn lại. Khỏang thời gian còn lại bằng (=) thời gian được áp dụng thuế suất 20% trừ đi (-) thời gian đã họat động. Ví dụ: Năm 2000 Công ty chứng khóan X khai trương họat động đặt trụ sở tại nội thành Hà Nội. Trước năm 2004, Công ty đã thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 32%. Từ năm tài chính 2004 Công ty được chuyển sang áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đến hết năm tài chính 2009. Kể từ năm tài chính 2010, Công ty phải chuyển sang áp dụng thuế suất 28%. 1.2. Thời gian miễn, giảm thuế: 1.2.1. Công ty chứng khóan và công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo. Năm miễn thuế, giảm thuế được xác định phù hợp với kỳ tính thuế. Thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ kỳ tính thuế công ty bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang). Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên công ty đã có thu nhập chịu thuế nhưng thời gian họat động kinh doanh chưa đến 12 tháng thì công ty có quyền đăng ký với cơ quan thuế để tính thời gian miễn, giảm thuế ngay trong kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc tính từ kỳ tính thuế tiếp theo. 1.2.2. Các công ty thành lập trước ngày 01/01/2004 đã thực hiện miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng đủ thời gian miễn, giảm thuế nêu tại tiết 1.2.1. điểm này. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với công ty hạch tóan kinh tế độc lập, thực hiện đầy đủ chế độ kế tóan, hóa đơn, chứng từ; đã đăng ký thuế và nộp thuế theo kê khai.
-
Đối với các tổ chức đầu tư chứng khóan (không phân biệt chứng khóan niêm yết hay chưa niêm yết): 2.1. Các tổ chức kinh doanh hạch tóan kinh tế độc lập gồm các doanh nghiệp thuộc mọi lọai hình, họat động kinh doanh trên mọi lĩnh vực (trừ công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy) có thực hiện hạch tóan kinh tế độc lập, như doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội- nghề nghiệp tham gia đầu tư chứng khóan: họat động đầu tư chứng khóan tại các tổ chức này là họat động tài chính, do vậy, thu nhập từ đầu tư chứng khóan trong kỳ tính thuế phải gộp chung với thu nhập từ họat động kinh doanh của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định chung. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư chứng khóan trong kỳ tính thuế được xác định bằng tổng giá trị chứng khóan bán ra trong kỳ trừ (-) tổng giá mua chứng khóan đuợc bán ra trong kỳ trừ (-) chi phí mua bán chứng khóan cộng (+) lãi trái phiếu từ việc nắm giữ trái phiếu. Khỏan thu nhập chịu thuế này không bao gồm phần lợi tức được chia đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở khâu trước và lãi trái phiếu thu được từ các lọai trái phiếu thuộc diện miễn thuế theo quy định của pháp luật. 2.2. Các tổ chức khác (trừ tổ chức nêu tại tiết 2.1 điểm này, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, Qũy đầu tư chứng khóan) kể cả qũy đầu tư của nước ngòai chỉ mở tài khỏan tại Việt Nam mà không có sự hiện diện tại Việt Nam tham gia đầu tư chứng khóan: thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức khóan. Số thuế phải nộp được xác định bằng 0,1% tổng giá trị cổ phiếu bán ra của từng giao dịch chuyển nhượng (chứng chỉ Qũy đầu tư thực hiện tính thuế như cổ phiếu, các lọai trái phiếu khi chuyển nhượng không tính thuế thu nhập doanh nghiệp). Phần lợi tức được chia đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở khâu trước và lãi trái phiếu thu được từ các lọai trái phiếu thuộc diện miễn thuế theo quy định của pháp luật của các tổ chức này không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. - Phương thức thu, nộp thuế khóan như sau: + Đối với cổ phiếu niêm yết: công ty chứng khóan có trách nhiệm khấu trừ khỏan thuế thu nhập doanh nghiệp và thay mặt tổ chức đầu tư kê khai (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo thông tư này), nộp thuế và quyết tóan thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục IV Thông tư này. - Đối với cổ phiếu chưa niêm yết: + Trường hợp công ty cổ phần ủy quyền cho công ty chứng khóan quản lý tòan bộ danh sách cổ đông và thực hiện các thủ tục chuyển nhượng cổ phiếu giữa các nhà đầu tư, giữa công ty với các tổ chức đầu tư thì việc khấu trừ tiền thuế và thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết tóan thuế với cơ quan thuế cũng được thực hiện như đối với trường hợp cổ phiếu niêm yết. + Trường hợp công ty cổ phần không ủy quyền cho công ty chứng khóan quản lý danh sách cổ đông, quản lý đăng ký chuyển nhượng cổ phiếu hoặc chỉ ủy quyền quản lý một bộ phận danh sách cổ đông để đăng ký chuyển nhượng, chi trả cổ tức (ví dụ trong trường hợp quản lý danh sách cổ đông ở ngòai hoặc ở xa công ty) thì các công ty cổ phần này có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế và thay mặt tổ chức đầu tư kê khai (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo thông tư này), nộp thuế, quyết tóan thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 Mục IV Thông tư này. Trường hợp các tổ chức đầu tư chứng khóan tại tiết 2.1, 2.2 điểm này thực hiện đầu tư chứng khóan qua Qũy đầu tư chứng khóan thì thực hiện nộp thuế thu nhập theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục III, Thông tư này.
-
Đối với các Qũy đầu tư chứng khóan: Qũy đầu tư chứng khóan không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi Qũy đầu tư chứng khóan chia lợi tức cho các nhà đầu tư thì phần lợi tức được chia của tổ chức đầu tư (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngòai) phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20% (trừ phần lợi tức được chia đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở khâu trước và lãi trái phiếu thu được từ trái phiếu thuộc diện miễn thuế theo quy định của pháp luật). Công ty quản lý Qũy đầu tư chứng khóan có trách nhiệm khấu trừ khỏan thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của tổ chức đầu tư theo mức thuế suất 20% và kê khai (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo thông tư này), nộp thuế và quyết tóan thuế theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục IV Thông tư này. Riêng tổ chức đầu tư nêu tại tiết 2.1, điểm 2, Mục III Thông tư này được lựa chọn phương thức tự nộp thuế bằng cách gộp chung với thu nhập từ họat động kinh doanh của tổ chức đó để tính và nộp thuế theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành; tổ chức đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Công ty quản lý Qũy ĐTCK về việc tự nộp thuế để không bị khấu trừ phần thuế tương ứng. Ví dụ: Tháng 3/2004, Công ty Xi măng Hòang Tiến đầu tư 200 triệu đồng vào Qũy đầu tư chứng khóan. Tháng 12/2005, Qũy đầu tư chứng khóan thực hiện chia lợi tức. Công ty Hòang Tiến được chia 10 triệu đồng, trong đó có 2 triệu đồng là cổ tức đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp mà Qũy tham gia đầu tư. Như vậy, trong số 10 triệu đồng lợi tức mà Công ty Hòang Tiến được chia có 8 triệu đồng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Công ty quản lý Qũy đầu tư chứng khóan thực hiện khấu trừ tiền thuế 20% của 8 triệu đồng tương ứng với số tiền là 1,6 triệu đồng và thay mặt Công ty Hòang Tiến nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp Công ty Hòang Tiến là một đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập thì có thể chọn phương thức tự nộp bằng cách nhận đủ 10 triệu đồng để gộp 8 triệu đồng với thu nhập từ kinh doanh của Công ty và thực hiện kê khai, tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Công ty Hòang Tiến phải thông báo cho Công ty quản lý Qũy đầu tư chứng khóan biết việc chọn phương thức tự nộp thuế để không bị khấu trừ phần thuế tương ứng.
-
Đối với cá nhân đầu tư chứng khóan: Cá nhân trong nước và nước ngòai đầu tư chứng khóan tại Việt Nam tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập đối với khỏan thu nhập từ cổ tức, lãi trái phiếu, chênh lệch mua bán chứng khóan và các khỏan thu nhập khác từ đầu tư chứng khóan theo quy định hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Việc đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết tóan thuế và xử lý vi phạm về thuế đối với tổ chức, cá nhân họat động trong lĩnh vực chứng khóan thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Riêng Công ty chứng khóan, Công ty quản lý Qũy đầu tư chứng khóan, Công ty cổ phần thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thay cho tổ chức đầu tư thì thực hiện kê khai, quyết tóan thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý Công ty (theo mẫu số 01 kèm theo thông tư này) và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước. Việc kê khai, nộp thuế, quyết tóan thuế được thực hiện trong vòng 30 ngày, kể từ ngày phát sinh thu nhập chịu thuế của tổ chức đầu tư.
-
Công ty chứng khóan, Công ty quản lý Qũy đầu tư chứng khóan, Công ty cổ phần thực hiện việc khấu trừ tiền thuế của tổ chức đầu tư và kê khai, nộp thuế thay cho các nhà đầu tư được hưởng một khỏan thù lao bằng 0,8% tính trên số tiền thuế thực tế thu được, tối đa không quá 50 triệu đồng cho một lần kê khai, nộp thuế. Số tiền thù lao này được khấu trừ từ số tiền thuế thu được trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước và được sử dụng để trang trải các chi phí cho việc thu nộp thuế, khen thưởng cho các cá nhân tham gia thực hiện thu và nộp thuế.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢNG KÊ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Dùng cho các Công ty chứng khóan, Công ty quản lý Qũy, Công ty cổ phần thực hiện khấu trừ thuế TNDN và nộp thuế thay cho tổ chức đầu tư có thu nhập từ đầu tư chứng khóan) Tên Công ty thực hiện khấu trừ thuế:....................................................... Địa chỉ: .................................................................................................... Điện thọai:........................ Fax:............................. Email:....................... Mã số thuế:............................................................................................... Tài khỏan tiền gửi số...................... mở tại ngân hàng............................. Tổng số tiền thuế TNDN nộp thay:.......................................................... .................................................................................................................. (chi tiết theo bảng kê dưới đây) STT Ngày, tháng phát sinh thu nhập chịu thuế Tên tổ chức đầu tư bị khấu trừ thuế Địa chỉ tổ chức phải nộp thuế Số thuế TNDN bị khấu trừ Ghi chú Ngày... tháng... năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Người lập tờ khai (Ký và ghi rõ họ tên) Nơi gửi Tờ khai: - Cơ quan Thuế: - Địa chỉ: Cơ quan thuế nhận tờ khai: - Ngày nhận: - Người nhận (ký, ghi rõ họ tên, chức danh) Mẫu này được lập thành 2 bản: 01 bản gửi cơ quan thuế, 01 bản lưu tại Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNDN và nộp thuế thay cho tổ chức đầu tư có thu nhập từ đầu tư chứng khóan.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-100-2004-tt-btc-huong-dan-ve-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-doi-voi-linh-vuc-chung-khoan--19022.