Thông tư số 41/2021/TT-BTCHướng dẫn về tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và kế toán, quyết toán, công khai tài chính Quỹ vắc-xin phòng COVID-19 Việt Nam
- Số hiệu
- 41/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 02/06/2021
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 41/2021/TT-BTC
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về tổ chức, họat động, quản lý, sử dụng và kế tóan, quyết tóan, công khai tài chính Qũy vắc-xin phòng Covid-19 Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ về thành lập Qũy vắc-xin phòng Covid-19; Thực hiện Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Qũy vắc-xin phòng Covid-19;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước và Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về tổ chức, họat động, quản lý, sử dụng và kế tóan, quyết tóan, công khai tài chính Qũy vắc-xin phòng Covid-19 Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về tổ chức, họat động, quản lý, sử dụng và kế tóan, quyết tóan, công khai tài chính Qũy vắc-xin phòng Covid-19 Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 779/QĐ-TTg).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Qũy vắc-xin phòng Covid-19 Việt Nam (sau đây gọi tắt là Qũy).
-
Bộ Tài chính, Bộ Y tế.
-
Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc họat động Qũy 1. Qũy họat động không vì mục đích lợi nhuận, sử dụng vốn đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.
- Qũy sử dụng con dấu, kinh phí và bộ máy của Kho bạc Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính Qũy 1. Qũy thực hiện thu, chi, kế tóan, quyết tóan, báo cáo và công khai tài chính của Qũy theo hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Qũy chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan về các họat động tài chính của Qũy của các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm tóan nhà nước theo quy định của pháp luật; giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cộng đồng.
-
Qũy được sử dụng vốn nhàn rỗi của Qũy để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo tòan và phát triển vốn cho Qũy, nhưng phải đảm bảo an tòan.
-
Sau khi Qũy chấm dứt họat động và giải thể, số dư của Qũy (nếu có) được nộp tòan bộ vào ngân sách trung ương để bổ sung nguồn lực mua vắc-xin cho Chương trình tiêm chủng mở rộng của Nhà nước.
Điều 5. Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện cho Qũy Các tổ chức, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện cho Qũy theo quy định tại Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khỏan chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các họat động phòng, chống dịch Covid-19 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QŨY
Điều 6. Nhiệm vụ của Qũy Nhiệm vụ của Qũy theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 779/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Quyền hạn của Qũy 1. Được vận động và tiếp nhận các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền, vắc-xin và các lọai hình vật chất khác (không bao gồm vật tư, sinh phẩm, trang thiết bị y tế hỗ trợ cho phòng chống dịch) cho Qũy của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai.
-
Được sử dụng các nguồn tài chính của Qũy để tài trợ, hỗ trợ cho họat động mua, nhập khẩu vắc-xin, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước và sử dụng vắc-xin phòng Covid-19 cho người dân theo nội dung phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của Bộ Y tế.
-
Được mở tài khỏan giao dịch tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại để tiếp nhận các khỏan đóng góp, tài trợ, hỗ trợ bằng tiền của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước. Cuối ngày, tòan bộ số dư trên tài khỏan của Qũy mở tại ngân hàng thương mại trước thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh tóan (thời điểm COT) của các kênh thanh tóan giữa hệ thống ngân hàng và Kho bạc Nhà nước được kết chuyển về tài khỏan của Qũy mở tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước; đối với các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp phát sinh trên tài khỏan của Qũy mở tại ngân hàng thương mại sau thời điểm kết chuyển được chuyển về tài khỏan của Qũy mở tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp.
-
Được sử dụng vốn nhàn rỗi bằng Đồng Việt Nam của Qũy để gửi có kỳ hạn tối đa không quá 03 tháng tại các ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 18 Thông tư này nhằm mục đích bảo tòan và phát triển vốn cho Qũy, nhưng phải đảm bảo an tòan.
-
Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức bộ máy của Qũy Qũy họat động theo Quyết định số 779/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, dưới sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính thông qua Ban Quản lý Qũy.
Điều 9. Ban Quản lý Qũy 1. Ban Quản lý Qũy (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và một số thành viên là công chức của Kho bạc Nhà nước, được Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm.
-
Ban Quản lý họat động theo chế độ kiêm nhiệm, tự chấm dứt họat động và giải thể sau khi cơ quan có thẩm quyền công bố hòan thành việc tiêm vắc-xin phòng dịch Covid-19 cho người dân.
-
Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về tòan bộ kết quả họat động của Qũy.
Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý 1. Thực hiện quản lý, sử dụng nguồn vốn của Qũy theo quy định; xây dựng phương án và thực hiện gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại đối với nguồn vốn nhàn rỗi bằng Đồng Việt Nam của Qũy nhằm mục đích bảo tòan và phát triển vốn cho Qũy, nhưng phải đảm bảo an tòan.
- Thực hiện chế độ kế tóan, quyết tóan, báo cáo và công khai tài chính qũy theo quy định của Luật Kế tóan và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư này.
Điều 11. Giám đốc Ban Quản lý 1. Giám đốc Ban Quản lý là chủ tài khỏan của Qũy.
-
Giám đốc Ban Quản lý có nhiệm vụ tổ chức, điều hành họat động của Ban Quản lý; phân công nhiệm vụ cho các Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và các Thành viên Ban Quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; ký các báo cáo, quyết tóan, công khai tài chính Qũy và văn bản thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý.
-
Giám đốc Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, trước pháp luật về các công việc được giao.
Điều 12. Phó Giám đốc Ban Quản lý 1. Phó Giám đốc Ban Quản lý là người giúp việc cho Giám đốc Ban Quản lý, thực hiện các nhiệm vụ theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Ban quản lý.
- Phó Giám đốc Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, trước Giám đốc Ban Quản lý, trước pháp luật về các công việc được giao.
Điều 13. Kế tóan trưởng Ban Quản lý 1. Kế tóan trưởng Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc Ban quản lý, chịu trách nhiệm về công tác kế tóan, báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan Qũy theo của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
- Kế tóan trưởng Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, trước Giám đốc Ban Quản lý và trước pháp luật về các công việc được giao.
Điều 14. Thành viên Ban quản lý 1. Thành viên Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc Ban quản lý.
- Thành viên Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, trước Giám đốc Ban Quản lý và trước pháp luật về các công việc được giao.
Mục 2 TÀI CHÍNH QŨY
Điều 15. Nguồn thu của Qũy 1. Nguồn thu của Qũy gồm:
a) Các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước cho Qũy, gồm: tiền (tiền Đồng Việt Nam, ngọai tệ), vắc-xin và các lọai hình vật chất khác;
b) Lãi tiền gửi của Qũy tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại;
c) Các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
- Trách nhiệm tiếp nhận:
a) Các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước cho Qũy bằng tiền được chuyển vào tài khỏan của Qũy tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại;
b) Các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước cho Qũy bằng vắc-xin, Bộ Y tế thực hiện tiếp nhận để quản lý, phân phối và sử dụng theo quy định. Bộ Y tế có trách nhiệm xác định giá trị quy tiền Đồng Việt Nam của vắc-xin được tài trợ cho Qũy và định kỳ 10 ngày lập báo cáo gửi Qũy theo Mẫu số 03-BC/QVX tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, để hạch tóan phản ánh vào thu, chi của Qũy. Việc xác định giá trị quy tiền của vắc-xin căn cứ các hóa đơn, chứng từ do nhà tài trợ cung cấp; trường hợp không có hóa đơn, chứng từ của nhà tài trợ thì xác định theo giá tạm tính để phản ánh kịp thời vào thu của Qũy, Bộ Y tế có trách nhiệm xác định giá chính thức theo quy định của pháp luật và báo cáo Qũy để điều chỉnh hạch tóan (nếu có chênh lệch);
c) Các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước cho Qũy bằng các lọai hình vật chất khác (không bao gồm vật tư, sinh phẩm, trang thiết bị y tế hỗ trợ cho phòng chống dịch), Qũy thực hiện tiếp nhận để quản lý, theo dõi và hạch tóan phản ánh vào thu của Qũy khi xuất bán theo quy định.
- Xác nhận khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện cho Qũy: Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu xác nhận về khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện cho Qũy, Ban Quản lý Qũy có trách nhiệm xác nhận đối với các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền, các hình thức vật chất khác; Bộ Y tế có trách nhiệm xác nhận đối với các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện bằng vắc-xin. Biên bản xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khỏan chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các họat động phòng, chống dịch Covid-19.
Điều 16. Nội dung chi của Qũy Qũy sử dụng để hỗ trợ, tài trợ cho họat động mua, nhập khẩu vắc-xin, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước và sử dụng vắc-xin phòng Covid-19.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định chi của Qũy 1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí để mua, nhập khẩu vắc-xin, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước và sử dụng vắc-xin phòng Covid-19, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chi từ Qũy để tài trợ, hỗ trợ cho họat động mua, nhập khẩu vắc-xin, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước và sử dụng vắc-xin phòng Covid-19 theo quy định.
Căn cứ các nội dung chi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Y tế lập hồ sơ đề nghị xuất Qũy để chi theo quy định. Hồ sơ đề nghị xuất Qũy bao gồm: văn bản của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nội dung chi từ Qũy; văn bản đề nghị của Bộ Y tế về việc chi từ Qũy (trong đó nêu rõ: nội dung chi; số tiền; tên đơn vị nhận tiền, địa chỉ, số tài khỏan, tên ngân hàng).
- Bộ Y tế chịu trách nhiệm tòan diện trước pháp luật, trước Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, sử dụng số tiền được cấp từ Qũy để mua, nhập khẩu vắc-xin, tài trợ, hỗ trợ cho họat động nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước; quản lý, sử dụng vắc-xin đã mua, nhập khẩu và vắc-xin đã tiếp nhận từ các nhà tài trợ theo đúng quy định.
Điều 18. Gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại đối với nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy 1. Định kỳ trước ngày 25 tháng cuối qúy, căn cứ báo cáo của Bộ Y tế về kế họach chi của qúy kế tiếp, Ban Quản lý xây dựng phương án gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại để triển khai thực hiện. Trường hợp Bộ Y tế chưa báo cáo về kế họach chi, Qũy tạm dừng việc gửi mới tiền gửi có kỳ hạn để đảm bảo an tòan thanh khỏan.
- Nguyên tắc gửi tiền có kỳ hạn của Qũy:
a) Qũy gửi tiền tại các ngân hàng thương mại mà Kho bạc Nhà nước lựa chọn để gửi có kỳ hạn các khỏan ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi;
b) Kỳ hạn gửi tiền bao gồm 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng.
Căn cứ kế họach chi từ Qũy của Bộ Y tế, khả năng nguồn vốn nhàn rỗi của Qũy và tình hình thị trường, Ban Quản lý chủ động điều chỉnh khối lượng gửi theo các kỳ hạn cho phù hợp;
c) Các khỏan tiền gửi có kỳ hạn của Qũy tại ngân hàng thương mại được duy trì đến khi đáo hạn, trừ trường hợp cần thiết phải thu hồi trước hạn để thực hiện nhiệm vụ chi của Qũy theo quy định.
Căn cứ danh sách các ngân hàng thương mại đủ điều kiện tham gia nhận tiền gửi có kỳ hạn, Qũy thực hiện ký kết hợp đồng khung về việc gửi tiền có kỳ hạn của Qũy với các ngân hàng thương mại. Trong hợp đồng khung phải nêu rõ phương thức chuyển tiền, thanh tóan gốc, lãi và thỏa thuận rút trước hạn.
- Quy trình gửi tiền có kỳ hạn của Qũy:
a) Tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày mở bản chào nhận tiền gửi, Qũy gửi thông báo (bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử) về việc gửi tiền có kỳ hạn đến từng ngân hàng thương mại đủ điều kiện nhận tiền gửi có kỳ hạn của Qũy. Nội dung thông báo gồm: dự kiến khối lượng tiền gửi có kỳ hạn, kỳ hạn gửi tiền, thời hạn nhận bản chào nhận tiền gửi, phương thức gửi/nhận bản chào nhận tiền gửi;
b) Chậm nhất 14 giờ 00 ngày đến hạn nhận bản chào nhận tiền gửi, các ngân hàng thương mại gửi bản chào nhận tiền gửi đến Qũy (bằng văn bản trong phong bì có dấu niêm phong hoặc bằng văn bản điện tử đã được mã hóa), trong đó nêu rõ số tiền, lãi suất tương ứng từng kỳ hạn nhận gửi. Mỗi ngân hàng thương mại chỉ chào một mức lãi suất cho một kỳ hạn nhận gửi. Thời gian nhận văn bản giấy được xác định căn cứ theo thời gian ghi trên sổ giao nhận công văn có chữ ký của bên giao, bên nhận; thời gian nhận văn bản điện tử được xác định căn cứ theo thời gian hệ thống công nghệ thông tin được Qũy sử dụng ghi lại việc đã nhận được văn bản;
c) Chậm nhất mười lăm (15) phút sau thời hạn nhận bản chào nhận tiền gửi, Qũy mở các bản chào.
Căn cứ thông tin bản chào của từng ngân hàng thương mại, Qũy xác định khối lượng tiền gửi, lãi suất gửi tương ứng từng kỳ hạn đối với từng ngân hàng thương mại;
d) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày mở bản chào nhận tiền gửi, Qũy thông báo kết quả đến từng ngân hàng thương mại; đồng thời, gửi kèm dự thảo phụ lục hợp đồng gửi tiền có kỳ hạn đối với các ngân hàng thương mại được lựa chọn gửi tiền. Phụ lục hợp đồng gồm các điều khỏan: số tiền gửi có kỳ hạn, kỳ hạn gửi tiền, lãi suất tiền gửi, ngày gửi tiền, ngày đáo hạn, điều khỏan khác phát sinh (nếu có). Ngân hàng thương mại được lựa chọn gửi tiền thống nhất với Qũy về điều khỏan của phụ lục hợp đồng (trừ điều khỏan về số tiền gửi, kỳ hạn, lãi suất tiền gửi), trong đó, ngày gửi tiền không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày Qũy thông báo kết quả lựa chọn ngân hàng thương mại gửi tiền. Trên cơ sở nội dung phụ lục hợp đồng đã thống nhất, Qũy và ngân hàng thương mại được lựa chọn ký kết phụ lục hợp đồng về việc gửi tiền có kỳ hạn của Qũy và triển khai thực hiện theo phụ lục hợp đồng;
- Phương pháp xác định lãi suất và khối lượng gửi tiền có kỳ hạn của Qũy:
a) Lãi suất gửi áp dụng cho mỗi ngân hàng thương mại là mức lãi suất chào của ngân hàng thương mại đó, được xét chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp của lãi suất chào thỏa mãn điều kiện: không thấp hơn lãi suất gửi tiền có kỳ hạn ngân qũy nhà nước tối thiểu được Bộ Tài chính quy định; khối lượng tiền gửi tính lũy kế đến các mức lãi suất được lựa chọn không vượt quá khối lượng tiền gửi Qũy thông báo;
b) Khối lượng tiền gửi tại mỗi ngân hàng thương mại tương đương với khối lượng nhận tiền gửi đăng ký tại mức lãi suất được Qũy lựa chọn. Trường hợp tại mức lãi suất được lựa chọn thấp nhất, khối lượng nhận tiền gửi đăng ký tính lũy kế đến mức lãi suất được lựa chọn thấp nhất vượt quá khối lượng tiền gửi Qũy thông báo thì sau khi đã trừ đi khối lượng tiền gửi đăng ký ở các mức lãi suất cao hơn, phần dư còn lại của khối lượng tiền gửi Qũy thông báo được phân bổ cho các ngân hàng thương mại chào tại mức lãi suất được lựa chọn thấp nhất theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng tiền gửi đăng ký tại mức lãi suất được lựa chọn thấp nhất; khối lượng tiền gửi phân bổ cho các ngân hàng thương mại được làm tròn xuống đơn vị tỷ đồng.
Mục 3 KẾ TÓAN, QUYẾT TÓAN, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TÀI CHÍNH QŨY
Điều 19. Chứng từ kế tóan Qũy sử dụng giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê của Ngân hàng, Kho bạc và lập các chứng từ kế tóan khác liên quan theo quy định của Luật Kế tóan và các văn bản có liên quan. Đối với nội dung kế tóan thu, chi giá trị vắc-xin được tài trợ, kế tóan Qũy căn cứ vào báo cáo của Bộ Y tế theo quy định điểm b khỏan 2 tại Điều 15 Thông tư này để hạch tóan ghi thu, ghi chi.
Điều 20. Tài khỏan kế tóan 1. Danh mục tài khỏan áp dụng cho Qũy: Số TT Số hiệu TK cấp 1 Số hiệu TK cấp 2, 3 Tên tài khỏan 1 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngọai tệ 2 411 Nguồn Qũy vắc-xin 3 511 Thu Qũy vắc-xin 5111 Các khỏan thu từ đóng góp của nhà tài trợ 51111 Tài trợ bằng tiền 51112 Ghi thu tài trợ bằng vắc-xin 5118 Thu khác 4 611 Chi Qũy vắc-xin 6111 Chi bằng tiền 61111 Chi mua, nhập khẩu vắc-xin 61112 Chi nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước 61113 Chi sử dụng vắc-xin 6112 Ghi chi vắc-xin được tài trợ 2. Nội dung và kết cấu tài khỏan:
a) Tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc: - Mục đích: Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại Ngân hàng, Kho bạc của Qũy. - Nguyên tắc hạch tóan: + Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, chi tiết theo từng lọai tiền (Đồng Việt Nam, ngọai tệ các lọai); chi tiết số tiền gửi theo từng tài khỏan ở Ngân hàng, Kho bạc để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. +
Căn cứ để hạch tóan trên tài khỏan 112 - "Tiền gửi" là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng, Kho bạc kèm theo các chứng từ gốc liên quan. + Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, Kho bạc gửi đến, kế tóan phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế tóan của Qũy, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng, Kho bạc thì Qũy phải thông báo cho Ngân hàng, Kho bạc để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế tóan ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng, Kho bạc trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. + Khi phát sinh các khỏan thu, chi bằng ngọai tệ, kế tóan phải theo dõi nguyên tệ đồng thời quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan của Bộ Tài chính tại thời điểm phát sinh. + Tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn của Qũy mở tại Ngân hàng, cuối ngày phải tất tóan chuyển hết số dư về tài khỏan tiền gửi của Qũy mở tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước theo quy định. + Tại thời điểm lập báo cáo tài chính Qũy phải đánh giá lại số dư tiền gửi bằng ngọai tệ theo tỷ giá hạch tóan của Bộ Tài chính. - Kết cấu và nội dung phản ánh: Bên Nợ: + Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ nhận vào tài khỏan của Qũy tại Ngân hàng, Kho bạc. + Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Bên Có: + Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ rút ra từ Ngân hàng, Kho bạc. + Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: + Số tiền Việt Nam, ngọai tệ hiện còn, đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc. Tài khỏan 112 - "Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc" có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1121 - Tiền Việt Nam - Tài khỏan 1122 - Ngọai tệ b) Tài khỏan 411 - Nguồn Qũy vắc-xin: - Mục đích: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn huy động, đóng góp bằng tiền của các cá nhân, tổ chức trong và ngòai nước và nguồn thu hợp pháp khác còn dư chưa sử dụng đang quản lý tại Qũy. - Nguyên tắc hạch tóan: + Tài khỏan Nguồn Qũy vắc-xin phản ánh nguồn Qũy bằng tiền Việt Nam, ngọai tệ còn dư cuối kỳ chưa sử dụng. + Cuối kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính kế tóan phải thực hiện kết chuyển tòan bộ số hạch tóan thu, chi trong kỳ, xác định chênh lệch để chuyển vào nguồn Qũy. - Kết cấu và nội dung phản ánh: Bên Nợ: + Nguồn Qũy vắc-xin tăng lên do đã thu trong kỳ. + Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Bên Có: + Nguồn Qũy vắc-xin giảm xuống do đã chi trong kỳ. + Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Có: + Số dư nguồn Qũy vắc-xin bằng tiền do Ban quản lý Qũy hiện đang quản lý.
c) Tài khỏan 511 - Thu Qũy vắc-xin - Mục đích: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của Qũy nhận được từ các nhà tài trợ, các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định, bao gồm khỏan thu bằng tiền và thu bằng hiện vật. - Nguyên tắc hạch tóan: + Khỏan thu bằng tiền hạch tóan trên cơ sở chứng từ báo Có của Ngân hàng, Kho bạc. + Trường hợp nhận tài trợ bằng ngọai tệ, kế tóan quy đổi theo tỷ giá hạch tóan của Bộ Tài chính để ghi thu. + Trường hợp nhận tài trợ bằng hiện vật là vắc-xin do Bộ Y tế nhận và quản lý, sử dụng:
Căn cứ báo cáo của Bộ Y tế (theo Mẫu số 03-BC/QVX tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) để ghi thu vào Qũy. + Trường hợp nhận tài trợ bằng các lọai hình vật chất khác, khi xuất bán, kế tóan hạch tóan vào thu của Qũy căn cứ chứng từ nộp tiền vào tài khỏan của Qũy. + Kế tóan phải mở sổ kế tóan theo dõi chi tiết thu Qũy theo từng nhà tài trợ đã tài trợ tiền (Đồng Việt Nam, ngọai tệ) cho Qũy. + Trường hợp nhà tài trợ chỉ đích danh đối tượng được hỗ trợ, kế tóan phải theo dõi chi tiết đảm bảo chi đúng đối tượng. - Kết cấu và nội dung phản ánh: Bên Nợ: + Kết chuyển số thu trong kỳ để xác định số tồn Qũy. + Số ghi giảm thu (nếu có). Bên Có: + Thu Qũy bằng tiền Đồng Việt Nam và ngọai tệ. + Ghi thu số nhận tài trợ bằng hiện vật theo báo cáo của Bộ Y tế Số dư: Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Trước khi lập báo cáo tài chính, kế tóan phải kết chuyển số thu trong kỳ để xác định tồn Qũy. Tài khỏan 511 - Thu Qũy vắc-xin bao gồm 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5111 - Các khỏan thu từ đóng góp của nhà tài trợ: Phản ánh các khỏan đóng góp bằng tiền và ngọai tệ của các nhà tài trợ. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 51111 - Thu bằng tiền: Phản ánh các khỏan thu được bằng tiền (tiền Việt Nam, ngọai tệ) và thu từ bán các lọai hình vật chất khác do các nhà tài trợ hỗ trợ vào Qũy. + Tài khỏan 51112 - Ghi thu tài trợ bằng vắc-xin: Phản ánh ghi thu, ghi chi các khỏan tài trợ bằng vắc-xin cho Qũy do Bộ Y tế nhận và quản lý, sử dụng. - Tài khỏan 5118 - Thu khác: Phản ánh các khỏan thu lãi tiền gửi từ tài khỏan tiền gửi có kỳ hạn của Qũy, khỏan thu hợp pháp khác vào Qũy;
d) Tài khỏan 611 - Chi Qũy vắc-xin: - Mục đích: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi từ Qũy cho các họat động mua, nhập khẩu vắc-xin, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước và sử dụng vắc-xin phòng Covid-19. - Nguyên tắc hạch tóan: + Các khỏan tiền chi ra từ Qũy cho các họat động có liên quan được hạch tóan vào chi của Qũy theo quy định. Trường hợp đơn vị không sử dụng hết số kinh phí được cấp từ Qũy thì phải hòan trả lại để hạch tóan giảm chi Qũy. + Đối với vắc-xin do Bộ Y tế nhận tài trợ và quản lý, sử dụng:
Căn cứ báo cáo của Bộ Y tế (theo Mẫu số 03-BC/QVX tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) để ghi chi vào Qũy.
b) Kết cấu và nội dung phản ánh: Bên Nợ: + Các khỏan chi mua, nhập khẩu vắc-xin, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước và sử dụng vắc-xin phát sinh trong kỳ. + Ghi chi số nhận tài trợ bằng vắc-xin theo báo cáo của Bộ Y tế Bên Có: + Các khỏan ghi giảm chi khi đơn vị nhận kinh phí từ Qũy nhưng không sử dụng hết, hòan trả lại Qũy. + Kết chuyển số chi trong kỳ để xác định Nguồn qũy. Số dư: Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Cuối kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính, kế tóan phải kết chuyển số đã ghi chi trong kỳ để xác định Nguồn Qũy. Tài khỏan 611 - Chi Qũy vắc-xin bao gồm 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6111 - Chi bằng tiền: Phản ánh các khỏan xuất Qũy chi bằng tiền theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 61111 - Chi mua, nhập khẩu vắc-xin: Phản ánh các khỏan chi mua, nhập khẩu vắc-xin từ Qũy. + Tài khỏan 61112 - Chi nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước: Phản ánh các khỏan xuất Qũy để chi nghiên cứu, sản xuất vắc-xin. + Tài khỏan 61113 - Chi sử dụng vắc-xin: Phản ánh các khỏan xuất Qũy để chi sử dụng vắc-xin. - Tài khỏan 6112 - Ghi chi vắc-xin được tài trợ: Phản ánh các khỏan ghi thu, ghi chi hiện vật vào Qũy.
- Phương pháp kế tóan các nghiệp vụ phát sinh tại Qũy nêu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 21. Sổ kế tóan Qũy phải mở sổ để ghi chép, hệ thống và lưu trữ tòan bộ các nghiệp vụ thu, chi của Qũy. Trường hợp Qũy tiếp nhận tài trợ bằng các lọai hình vật chất khác, phải mở sổ để theo dõi chi tiết cho đến khi xuất bán, nộp tiền vào thu của Qũy. Việc mở sổ kế tóan, lập, sửa chữa, lưu trữ và bảo quản sổ kế tóan thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan và các văn bản có liên quan.
Điều 22. Báo cáo tài chính Qũy 1. Kỳ lập báo cáo: Cuối kỳ kế tóan (tháng, 6 tháng, năm), Qũy phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính. Thời hạn gửi báo cáo tháng và 6 tháng chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, 6 tháng. Thời hạn gửi báo cáo năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm sau.
- Biểu mẫu và phương pháp lập: Báo cáo tài chính Qũy được trình bày theo Mẫu biểu số 01- BC/QVX. Biểu mẫu và phương pháp lập báo cáo tài chính Qũy nêu trong Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 23. Báo cáo quyết tóan Qũy 1. Kỳ lập báo cáo: Khi kết thúc họat động, Qũy phải lập báo cáo quyết tóan Qũy, gửi Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định. Ngòai ra còn phải lập báo cáo trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn gửi báo cáo quyết tóan chậm nhất sau 03 tháng kể từ ngày kết thúc họat động của Qũy theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Biểu mẫu và phương pháp lập: Báo cáo quyết tóan Qũy được trình bày theo Mẫu biểu số 02- BC/QVX. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo quyết tóan Qũy nêu trong Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 24. Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi Qũy 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Định kỳ 6 tháng tổng hợp báo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thu, chi tài chính Qũy;
b)
Căn cứ báo cáo quyết tóan của Qũy, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ để tổng hợp chung nguồn lực báo cáo Quốc hội trong các báo cáo về kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước.
- Qũy có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật và yêu cầu của nhà tài trợ cho Qũy (nếu có).
Điều 25. Công khai báo cáo tài chính Qũy 1. Qũy có trách nhiệm công khai báo cáo tài chính qũy hàng tháng, 6 tháng, năm và báo cáo quyết tóan Qũy theo các mẫu biểu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
-
Nội dung công khai bao gồm: Số tiền huy động, danh sách các tổ chức, cá nhân tài trợ, đóng góp, nội dung và số tiền đã chi, số dư qũy còn lại.
-
Thời điểm công khai báo cáo tháng, 6 tháng chậm nhất sau ngày 10 kể từ ngày kết thúc tháng, 6 tháng; công khai báo cáo năm chậm nhất ngày 31 của tháng 01 năm sau và báo cáo quyết tóan chậm nhất 30 ngày sau khi báo cáo được Bộ Tài chính phê duyệt.
-
Việc công khai của Qũy được thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và một hoặc một số hình thức: công bố tại các cuộc họp, niêm yết tại trụ sở của Qũy, phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Tạ Anh Tuấn Phụ lục (Kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ chủ yếu 1.1. Hạch tóan thu vào Qũy a)
Căn cứ báo có của ngân hàng, kho bạc về việc đóng góp tiền vào tài khỏan của Qũy mở tại Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (1121, 1122) Có TK 511 - Thu Qũy vắc-xin (5111)
b)
Căn cứ số nhận tài trợ bằng hiện vật trên "Báo cáo tổng hợp hiện vật nhận tài trợ ghi thu vào Qũy vắc-xin phòng Covid 19" của Bộ Y tế: Nợ TK 611 - Chi Qũy vắc-xin (6112) Có TK 511 - Thu Qũy vắc-xin (51112)
c)
Căn cứ chứng từ báo có của Ngân hàng, Kho bạc về trả lãi tiền gửi của Qũy, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121) Có TK 511 - Thu Qũy vắc-xin (5118)
d) Cuối ngày chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan Qũy mở tại ngân hàng thương mại về tài khỏan của Qũy mở tại KBNN, căn cứ chứng từ chuyển tiền, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121,1122) - Chi tiết tiền gửi Qũy tại KBNN. Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121,1122) - Chi tiết tiền gửi Qũy tại ngân hàng thương mại.
đ) Trường hợp thu bằng lọai hình vật chất khác tại Qũy, phải mở sổ để theo dõi chi tiết hiện vật tài trợ cho đến khi xuất bán thu nộp tiền vào Qũy. CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 Khi bán nộp tiền vào Qũy, căn cứ chứng từ nộp tiền, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (1121) Có TK 511 - Thu Qũy vắc-xin (5111) 1.2. Hạch tóan chi ra từ Qũy a) Khi xuất Qũy hỗ trợ mua, nhập khẩu vắc-xin theo quyết định của cấp có thẩm quyền: (1) Chi bằng tiền Việt Nam, căn cứ chứng từ xuất Qũy, ghi: Nợ TK 611 - Chi Qũy vắc-xin (6111) Có TK 112 - Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (1121) (2) Chi bằng ngọai tệ, căn cứ chứng từ liên quan, ghi: - Trường hợp tỷ giá hạch tóan tại thời điểm xuất qũy cho Bộ Y tế lớn hơn tỷ giá đã ghi sổ của ngọai tệ: Nợ TK 611 - Chi Qũy vắc-xin (6111, 6112) (theo tỷ giá hạch tóan tại thời điểm xuất qũy) Có TK 112 - Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (1122) (theo tỷ giá ghi sổ) Có TK 411 - Nguồn Qũy vắc-xin (phần chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá hạch tóan tại thời điểm xuất qũy và tỷ giá ghi sổ) - Trường hợp tỷ giá hạch tóan tại thời điểm xuất qũy nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ của ngọai tệ: Nợ TK 611 - Chi Qũy vắc-xin (6111, 6112) (theo tỷ giá hạch tóan tại thời điểm xuất qũy) Nợ TK 411 - Nguồn Qũy vắc-xin (Phần chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá hạch tóan tại thời điểm xuất qũy và tỷ giá ghi sổ). Có TK 112 - Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (1122) (theo tỷ giá ghi sổ).
b) Trường hợp đơn vị không sử dụng hết số đã nhận từ Qũy, phải thu hồi nộp lại Qũy hoặc số đã chuyển bị trả lại, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121, 1122) Có TK 611- Chi Qũy vắc-xin (6111)
c) Nộp số kết dư Qũy vào ngân sách trung ương khi kết thúc họat động Qũy, căn cứ chứng từ nộp tiền vào ngân sách, ghi: Nợ TK 411- Nguồn Qũy vắc-xin Có TK 112- Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (1121, 1122) 1.3. Hạch tóan đánh giá tỷ giá ngọai tệ cuối kỳ Cuối kỳ, căn cứ tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính quy định, kế tóan đánh giá lại tỷ giá ngọai tệ trên các tài khỏan ngọai tệ, như sau: - Trường hợp tỷ giá hạch tóan tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lãi tỷ giá hối đóai do đánh giá lại tiền bằng ngọai tệ (phần chênh lệch do tỷ giá tăng), ghi: Nợ 112- Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc (1122) Có TK 411- Nguồn Qũy vắc-xin - Trường hợp tỷ giá hạch tóan tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ tỷ giá hối đóai do đánh giá lại tiền bằng ngọai tệ (phần chênh lệch do tỷ giá giảm), ghi: Nợ TK 411- Nguồn Qũy vắc-xin Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc (1122) 1.4. Hạch tóan kết chuyển cuối kỳ Cuối kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính kế tóan lập phiếu chuyển khỏan kết chuyển số thu, chi trong kỳ của Qũy để xác định số tồn Qũy: - Kết chuyển tòan bộ số thu của Qũy trong kỳ, ghi: Nợ TK 511- Thu Qũy vắc-xin Có TK 411- Nguồn Qũy vắc-xin - Kết chuyển tòan bộ số chi của Qũy trong kỳ, ghi: Nợ TK 411- Nguồn Qũy vắc-xin Có TK 611- Chi Qũy vắc-xin.
-
Quy định về Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết tóan Qũy 2.1. Mẫu biểu báo cáo Mẫu số 01-BC/QVX (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH QŨY VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO TÀI CHÍNH Tháng/6 tháng/năm………. Đơn vị tính: 1.000 đồng I. THU, CHI QŨY CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 81 II. BÁO CÁO THU TÀI TRỢ CHO QŨY BẰNG CÁC LỌAI HÌNH VẬT CHẤT KHÁC III. THÔNG TIN THUYẾT MINH
-
Thuyết minh chỉ tiêu tiền Qũy 1.1. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 1.2. Tiền gửi có kỳ hạn (vốn nhàn rỗi): Thuyết minh chi tiết các thông tin về nơi gửi, kỳ hạn, lãi suất,… 2. Thuyết minh chỉ tiêu thu trong kỳ 2.1. Thu bằng tiền từ nhà tài trợ Thuyết minh chi tiết tên đối với nhà tài tài trợ là tổ chức cá nhân có số tiền tài trợ lớn. Đối với nhà tài trợ nhỏ lẻ có thể thuyết minh 1 dòng. CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 83 2.2. Số thu tiền bán hiện vật nhận tài trợ nộp tiền vào Qũy (nếu có) Thuyết minh chi tiết theo lọai hiện vật, nhà tài trợ, số lượng và tiền bán thu được theo từng lọai hiện vật đã ghi thu vào Qũy. 2.3. Số ghi thu tài trợ bằng vắc-xin cho Qũy do Bộ Y tế nhận và quản lý, sử dụng (1) Số tài trợ bằng tiền Việt Nam: (2) Số tài trợ bằng ngọai tệ theo tỷ giá hạch tóan: Nguyên tệ x tỷ giá tại ngày lập báo cáo tài chính (chi tiết theo từng lọai ngọai tệ) (3) Số tiền thu được từ bán hiện vật tài trợ nộp vào Qũy (nếu có) (4) Số đã ghi thu tài trợ bằng vắc-xin vào Qũy Tổng cộng thu trong kỳ = (1) + (2) + (3) + (4)
-
Thuyết minh chỉ tiêu chi trong kỳ Thuyết minh chi tiết theo yêu cầu quản lý hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
-
Thông tin thuyết minh khác (nếu có) ............................................. Lập, ngày... tháng... năm... GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ QŨY (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) BỘ TÀI CHÍNH QŨY VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO QUYẾT TÓAN QŨY Từ ngày…. tháng… năm… đến ngày… tháng… năm… Đơn vị tính: 1.000 đồng 86 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 - Xử lý khác Lập, ngày... tháng... năm... GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ QŨY (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) 2.2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo 2.2.1. Báo cáo tài chính Qũy 2.2.1.1. Thu, chi Qũy a) Chỉ tiêu Cột: - Cột A, B: Số thứ tự và tên các chỉ tiêu thu, chi của Qũy. - Cột C: Mã số các chỉ tiêu. - Cột 1: Số liệu trong kỳ, bao gồm số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ và số phát sinh trong kỳ. - Cột 2: Số liệu lũy kế từ khi thành lập Qũy đến hết kỳ báo cáo = số phát sinh trong kỳ + số lũy kế của báo cáo tương ứng kỳ trước liền kề. Lưu ý: Số lũy kế không ghi số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.
b) Số liệu dòng: (1) Chỉ tiêu dư đầu kỳ (Mã số 100) - Dư đầu kỳ là số dư của Qũy tại thời điểm đầu kỳ báo cáo, bao gồm số dư tiền Việt Nam, ngọai tệ. Số dư đầu kỳ bằng số dư cuối kỳ tương ứng của báo cáo kỳ trước liền kề. - Số liệu số dư đầu kỳ được nêu tại Cột số 1 "Trong kỳ", không trình bày số liệu này tại Cột số 2 "Lũy kế'. - Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Tiền Việt Nam (Mã số 110) được tính bằng số dư đầu kỳ tài khỏan 1121. + Tiền ngọai tệ (Mã số 120) được tính bằng số dư đầu tư tài khỏan 1122. (2) Chỉ tiêu thu (Mã số 200) Là tổng số thu của Qũy bằng tiền Đồng Việt Nam, ngọai tệ, vắc-xin và các lọai hình vật chất khác cho Qũy trong kỳ báo cáo và lũy kế từ đầu năm. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 - Thu tài trợ bằng tiền mặt (Mã số 210) = Mã số 211 + Mã số 212 + Tiền Đồng Việt Nam (Mã số 211) được tính bằng tổng số phát sinh bên Có trong kỳ của TK 51111 "Tài trợ bằng tiền" đã trừ đi số ghi giảm thu (nếu có). + Tiền Ngọai tệ (Mã số 212) được tính bằng tổng số phát sinh bên có trong kỳ của TK 51111 "Tài trợ bằng tiền" đã trừ đi số ghi giảm thu (nếu có). - Ghi thu tài trợ bằng vắc-xin (Mã số 220) là giá trị vắc-xin tài trợ cho Qũy trong kỳ do Bộ Y tế tiếp nhận quản lý, sử dụng, được tính bằng tổng số phát sinh bên Có trong kỳ của TK 51112 "Ghi thu tài trợ bằng vắc-xin" đã trừ đi số ghi giảm thu (nếu có). - Thu khác (Mã số 230): Số thu lãi tiền gửi, thu hợp pháp khác của Qũy, là tổng số phát sinh bên Có trong kỳ của TK 5118. (3) Chỉ tiêu chi (mã số 300) - Là tổng số chi bằng tiền, hiện vật cho việc mua sắm vắc- xin, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin và sử dụng vắc-xin trong kỳ báo cáo và lũy kế từ đầu năm. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320 - Chi bằng tiền (Mã số 310) là số chi từ Qũy bằng tiền từ tài khỏan tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Chi mua, nhập khẩu vắc-xin "Mã số 311": Là số chi từ Qũy cho việc mua, nhập khẩu vắc-xin, được tính bằng tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ của TK 61111 - Chi mua, nhập khẩu vắc-xin trừ đi số phát sinh Có khi đơn vị nộp trả. + Chi nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước (Mã số 312): Số chi từ Qũy cho việc nghiên cứu, sản xuất vắc-xin, được tính bằng tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ của TK 61112 - Chi nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trừ đi số phát sinh Có khi đơn vị nộp trả. 88 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 + Chi sử dụng vắc-xin (Mã số 313): Số chi từ Qũy cho việc sử dụng vắc-xin, được tính bằng tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ của TK 61113- Chi sử dụng vắc-xin trừ đi số phát sinh Có khi đơn vị nộp trả. - Ghi chi vắc-xin được tài trợ (Mã số 320) là giá trị số vắc-xin nhận tài trợ do Bộ Y tế nhận và quản lý, sử dụng được ghi chi vào Qũy tương ứng với số thu vắc-xin. (4) Chỉ tiêu dư cuối kỳ (mã số 400) - Dư cuối kỳ là số dư của Qũy tại thời điểm cuối kỳ báo cáo, bao gồm số dư tiền Việt Nam, ngọai tệ. Số dư cuối kỳ bằng số dư đầu kỳ tương ứng của báo cáo kỳ tiếp theo liền kề. - Số liệu số dư đầu kỳ được nêu tại Cột số 1 'Trong kỳ", không trình bày số liệu này tại Cột số 2 'Lũy kế'. Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 + Tiền Đồng Việt Nam "Mã số 410" được tính bằng số dư tài khỏan 1121 cuối kỳ. + Ngọai tệ "Mã số 420" được tính bằng số dư tài khỏan 1122 cuối kỳ. 2.2.1.2. Báo cáo các lọai hình vật chất khác nhận tài trợ đang quản lý tại Qũy Ban Quản lý Qũy phải báo cáo chi tiết các lọai hình vật chất khác nhận tài trợ trong kỳ báo cáo. 2.2.1.3. Thông tin thuyết minh Ban Quản lý Qũy phải trình bày chi tiết các thông tin thuyết minh của Qũy nhằm làm minh bạch số liệu thu, chi Qũy trong kỳ báo cáo. Các chỉ tiêu phải thuyết minh theo nhà tài trợ thì nêu tên tổ chức, đơn vị, cá nhân nhà tài trợ có số tiền tài trợ lớn, đối với nhà tài trợ nhỏ lẻ có thể thuyết minh 1 dòng. Các chỉ tiêu phải thuyết minh như sau:
a) Thuyết minh chỉ tiêu tiền: Chỉ tiêu này nhằm thuyết minh chi tiết số dư Tiền của Qũy tại ngày lập báo cáo tài chính bao gồm tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc bằng tiền Việt Nam và các lọai ngọai tệ, tiền nhàn rỗi mang đi gửi tại ngân hàng thương mại theo quy định. (1) Tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc: Thuyết minh chi tiết số dư Tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc của Qũy tại ngày lập báo cáo tài chính, bao gồm tiền gửi bằng tiền Việt Nam và tiền gửi bằng các lọai ngọai tệ (theo nguyên tệ và số quy đổi theo tỷ giá Bộ Tài chính tại ngày lập báo cáo tài chính) chi tiết gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn. Trường hợp có số tồn qũy bằng ngọai tệ khác ngòai USD và EUR phải thuyết minh chi tiết từng lọai tiền. Số liệu thuyết minh căn cứ trên sổ kế tóan chi tiết của Qũy. (2) Tiền gửi vốn nhàn rỗi: Thuyết minh chi tiết số dư Tiền gửi vốn nhàn rỗi của Qũy đang gửi có kỳ hạn ở ngân hàng thương mại tại ngày lập báo cáo tài chính, bao gồm số đã gửi có kỳ hạn bằng tiền Việt Nam và gửi bằng các lọai ngọai tệ (theo nguyên tệ và số quy đổi theo tỷ giá Bộ Tài chính tại ngày lập báo cáo tài chính). Trường hợp có số tồn qũy bằng ngọai tệ khác ngòai USD và EUR phải thuyết minh chi tiết từng lọai tiền. Chi tiết theo kỳ hạn, lãi suất và nơi gửi tiền. Số liệu thuyết minh căn cứ trên sổ kế tóan chi tiết của Qũy.
b) Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu thu của Qũy trong kỳ: Thuyết minh chi tiết số thu bằng tiền Đồng Việt Nam, bằng ngọai tệ theo từng lọai nguyên tệ, số đã ghi thu, ghi chi tài trợ bằng vắc-xin vào Qũy (số lượng, giá trị), theo từng nhà tài trợ. Tổng số tiền tài trợ mà Qũy nhận được bằng ngọai tệ phải thuyết minh chi tiết theo từng lọai nguyên tệ, từng nhà tài trợ, đồng thời phải quy đổi tổng số ngọai tệ nhận được theo từng lọai tiền theo tỷ giá hạch tóan của Bộ Tài chính tại ngày lập báo cáo tài chính. Đối với các lọai hình vật chất khác tài trợ vào Qũy, đã bán thu tiền nộp vào Qũy, phải thuyết minh chi tiết. Số liệu thuyết minh căn cứ trên sổ kế tóan chi tiết của Qũy các báo cáo của Bộ Y tế.
c) Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu chi của Qũy trong kỳ: Thuyết minh chi tiết số chi của Qũy trong kỳ cho các họat động mua, nhập khẩu vắc-xin; thuyết minh các nội dung chi cho họat động nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước và sử dụng vắc xin theo yêu cầu quản lý. CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 Số liệu thuyết minh căn cứ trên sổ kế tóan chi tiết của Qũy các báo cáo của Bộ Y tế.
d) Thuyết minh khác theo yêu cầu quản lý (nếu có): 2.2.2. Báo cáo quyết tóan Qũy - Đối với báo cáo quyết tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền: Thông tin báo cáo quyết tóan bao gồm tổng số thu, chi của Qũy bằng tiền và hiện vật trong kỳ báo cáo. - Đối với báo cáo quyết tóan kết thúc họat động Qũy: Thông tin báo cáo quyết tóan bao gồm tổng lũy kế số thu, chi của Qũy bằng tiền và hiện vật từ khi thành lập đến khi kết thúc.
-
Mẫu biểu Báo cáo tổng hợp vắc-xin nhận tài trợ do Bộ Y tế nhận và quản lý, sử dụng ghi thu, ghi chi vào Qũy Mẫu số 03-BC/QVX (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO TỔNG HỢP VẮC-XIN NHẬN TÀI TRỢ GHI THU VÀO QŨY VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 Từ ngày… đến ngày…. năm….
-
Mẫu biểu công khai tiếp nhận các nguồn tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện cho Qũy Mẫu số 04-CK/QVX (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH QŨY VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP NHẬN NGUỒN TÀI TRỢ, HỖ TRỢ, ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ CÁC NGUỒN VỐN HỢP PHÁP KHÁC CHO QŨY VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 (Kỳ báo cáo: Tháng/6 tháng/năm) NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
-
Mẫu biểu công khai tài chính Qũy Mẫu số 05-CK/QVX (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH QŨY VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- CÔNG KHAI TÀI CHÍNH QŨY (Kỳ báo cáo: tháng, 6 tháng, năm) Đơn vị: Triệu đồng Lập, ngày…. tháng…. năm… GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ QŨY (Ký, họ tên, đóng dấu)
-
Mẫu biểu công khai quyết tóan Qũy Biểu số 06-CK/QVX (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH QŨY VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- CÔNG KHAI QUYẾT TÓAN QŨY Năm….. Đơn vị: Triệu đồng Lập, ngày…. tháng…. năm… GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ QŨY (Ký, họ tên, đóng dấu) VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ XUẤT BẢN Địa chỉ: Số 1, Hòang Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội Điện thọai liên hệ: Nội dung: 080.44417; Fax: 080.44517
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-41-2021-tt-btc-huong-dan-ve-to-chuc-hoat-dong-quan-ly-su-dung-va-ke-toan-quyet-toan-cong-khai-tai-chinh-quy-vac-xin-phong-covid-19-viet-nam--151003.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên