Thông tư số 34-TC/HCVXHướng dẫn việc cấp phát kinh phí Công đoàn
- Số hiệu
- 34-TC/HCVX
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 04/12/1981
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 34-TC/HCVX
Hà Nội, ngày 4 tháng 12 năm 1981
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc cấp phát kinh phí công đòan __________________________ Thi hành Luật Công đòan ban hành theo Sắc lệnh số 108-SL/L10 ngày 5/11/1957, Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư số 07-HCP ngày 3/4/1959, số 76-TC/HCVX ngày 16/4/1970, số 13-TC/HCVX ngày 1/4/1975 và công văn số 87-TC/HCVX ngày 2/12/1975 hướng dẫn việc nộp kinh phí Công đòan, đã tạo điều kiện cho Công đòan quản lý tập trung, thống nhất qũy Công đòan, phục vụ kịp thời các mặt họat động của Công đòan các cấp. Từ ngày thực hiện chế độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính cho cấp huyện, một số địa phương chưa thi hành đúng những điều quy định, có nơi nộp chậm, nộp thiếu, nộp không đúng qũy tiền lương, ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của Công đòan. Thi hành quyết định số 219-CP ngày 29/5/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phụ cấp tiền lương tạm thời cho công nhân viên chức Nhà nước, trong khi chờ nghiên cứu đề nghị bổ sung việc nộp kinh phí công đòan trong hòan cảnh mới, sau khi thống nhất ý kiến với Tổng Công đòan Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp phát kinh phí Công đòan thống nhất trong tòan quốc như sau: I- CĂN CỨ ĐỂ TÍNH TÓAN KHỎAN KINH PHÍ CÔNG ĐÒAN: Theo điều 19 Chương III của Nghị định 188-TTg ngày 9/9/1958, kinh phí Công đòan được ấn định bằng 2% tổng số tiền lương cấp cho tòan thể công nhân viên chức, không phân biệt trong hay ngòai biên chế. Thông tư 186-TTg ngày 2/7/1971, Thủ tướng Chính phủ đã quy định "Nhà nước định khỏan chi phí nộp qũy Công đòan bằng 2% qũy lương để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của hệ thống Công đòan, trong đó có những khỏan chi tiêu về họat động văn hóa quần chúng, thể dục thể thao...
Căn cứ vào qũy lương kế họach, Ngân sách Nhà nước chuyển thẳng khỏan kinh phí này vào qũy Công đòan." Để thi hành đúng đắn quy định trên đây khi tính tóan kinh phí Công đòan cần chú ý bảo đảm tính đúng tổng qũy tiền lương. Theo quy định của Chính phủ, qũy tiền lương bao gồm: 1- Tiền lương trong khu vực sản xuất (bao gồm cả lương tháng, lương ngày trả theo mức lương và thang bảng lương được Nhà nước ban hành, tiền lương trả theo sản phẩm). 2- Tiền lương của công nhân viên chức thuộc khu vực sự nghiệp và hành chính. 3- Tiền lương công nhật trả cho người phụ động. 4- Những khỏan tiền lương trả cho công nhân viên chức trong thời gian ngừng việc vì lý do khách quan (thiếu nguyên liệu, động lực, ...). Tiền lương của công nhân viên chức trong thời gian được cử đi học, đi làm nghĩa vụ... cũng thuộc thành phần tổng qũy tiền lương. 5- Các khỏan phụ cấp được quy định tính vào tổng qũy tiền lương. Thi hành Quyết định 219-CP ngày 29-5-1981 của Hội đồng Bộ trưởng về phụ cấp lương tạm thời cho công nhân viên chức Nhà nước, trong thông tư 07-LĐ/TT ngày 1/6/1981 của Bộ Lao động đã quy định khỏan phụ cấp tạm thời cũng tính vào qũy tiền lương, nên khi tính khỏan kinh phí Công đòan cần chú ý tính cả khỏan phụ cấp tạm thời này vào tổng qũy tiền lương. II. CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT KINH PHÍ CÔNG ĐÒAN: Theo quy định, kinh phí Công đòan do Ngân sách Nhà nước chuyển thẳng vào qũy Công đòan. Để phù hợp với hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Tổng Công đòan và Công đòan các cấp, thể thức nộp kinh phí Công đòan ấn định như sau: 1- Đối với phần phải nộp theo qũy lương kế họach của các xí nghiệp, công, nông, lâm trường, tổ chức và các đơn vị thuộc các ngành Trung ương quản lý sẽ do Bộ Tài chính chuyển nộp bằng ngân sách Trung ương hàng qúy cho Tổng Công đòan. 2- Ở các tỉnh và thành phố, hàng qúy căn cứ vào tổng qũy tiền lương kế họach, các Sở, Ty Tài chính bảo đảm trích trong ngân sách tỉnh, thành phố nộp kinh phí Công đòan cho các xí nghiệp, công, nông, lâm trường và các tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. 3- Đối với huyện, do trong bước đầu thực hiện phân cấp quản lý tài chính và ở nhiều nơi hệ thống Công đòan chưa được củng cố nên các địa phương cần phải căn cứu tình hình cụ thể mà giải quyết việc nộp kinh phí Công đòan như sau:
a) Ở những huyện đã có hệ thống Công đòan việc nộp kinh phí Công đòan cho các tổ chức xí nghiệp và đơn vị trực thuộc huyện quản lý do ngân sách huyện đài thọ. Ban Tài chính giá cả huyện cần bảo đảm việc nộp kinh phí đúng chính sách và chế độ.
b) Ở những huyện hệ thống Công đòan chưa có hoặc có nhưng không đủ khả năng quản lý kinh phí Công đòan, thì các huyện cần đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xét và quyết định tạm thời do ngân sách tỉnh gánh chịu kinh phí Công đòan cho huyện. Do đó, việc nộp kinh phí Công đòan đối với các lọai huyện này do các Sở, Ty tài chính thực hiện. 4- Đối với các Đảng và đòan thể, các tổ chức hội... việc nộp kinh phí Công đòan chỉ thực hiện đối với những đòan thể đã có tổ chức Công đòan. Vì qũy tiền lương của các Đảng, đòan thể, các tổ chức hội... không nằm trong qũy tiền lương kế họach của Nhà nước, việc nộp kinh phí Công đòan do Tổng Công đòan Việt Nam hướng dẫn. 5- Đối với các xí nghiệp hợp doanh chưa thi hành chế độ tiền lương theo tháng, bảng lương của Nhà nước, qũy tiền lương của các xí nghiệp này không phản ánh trong kế họach qũy tiền lương chung của Nhà nước, thì việc nộp kinh phí Công đòan cũng do các Giám đốc các xí nghiệp thực hiện theo quy định của Tổng Công đòan Việt Nam. 6- Đối với những cơ sở sản xuất mới hình thành (nếu có) mà qũy tiền lương tính riêng, không nằm trong tổng qũy tiền lương kế họach thì Giám đốc hoặc người phụ trách tổ chức sản xuất thực hiện nộp kinh phí Công đòan theo quy định của Tổng Công đòan Việt Nam. III. CHI TIÊU CỦA QŨY CÔNG ĐÒAN: Theo quy định của Tổng công đòan, kinh phí công đòan được dùng để chi tiêu cho những nhu cầu sau đây: 1- Chi về bộ máy chuyên trách công tác công đòan (lương và các khỏan phụ cấp, các khỏan chi cho họat động của công đòan mua sắm đồ đạc, dụng cụ cần thiết sửa chữa nhà cửa, trụ sở....). 2- Chi cho các họat động văn thể mỹ và đời sống của công nhân viên chức do công đòan lo như: tuyên truyền, giáo dục trong công nhân viên chức, văn hóa quần chúng, thể dục thể thao, tổ chức học bổ túc văn hóa cho công nhân viên chức và động viên phong trào thi đua lao động sản xuất, công tác huấn luyện và đào tạo cán bộ công đòan; công tác thanh tra của công nhân; công tác bảo hộ lao động; công tác nữ công, thăm hỏi, khen thưởng đòan viên và cán bộ công đòan. 3- Chi cho trường đào tạo cán bộ công đòan. 4- Chi về họat động quốc tế của Công đòan. 5- Những khỏan chi khác thuộc chức năng và nhiệm vụ của công đòan. Tổng công đòan đã có hướng dẫn cụ thể cho các cấp công đòan. IV. LẬP DỰ TRÙ, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TÓAN KINH PHÍ CÔNG ĐÒAN:
a) Việc lập dự trù thu, chi được quy định theo trình tự sau đây: Ở cấp huyện, quận: Hàng năm theo sự hướng dẫn của Tổng Công đòan và Bộ Tài chính, các Công đòan huyện, quận căn cứ vào tổng số công nhân viên chức do huyện, quận quản lý, căn cứ vào kế họach qũy tiền lương được Ủy ban kế họach Nhà nước địa phương xác định, lập dự trù kinh phí Công đòan. Đồng thời căn cứ vào nhiệm vụ công tác của năm kế họach, lập dự trù chi tiêu của Công đòan quận, huyện. Dự trù thu, chi của Công đòan huyện, quận đều gửi cho Ban Tài chính giá cả huyện, quận và Liên hiệp công đòan tỉnh, thành phố. Ban Tài chính giá cả huyện, quận sau khi xem xét cần tính tóan ghi vào dự trù ngân sách của huyện, quận khỏan chi nộp kinh phí công đòan theo kế họach tổng qũy tiền lương được duyệt. Ở cấp tỉnh : Liên hiệp công đòan tỉnh, thành phố -
Căn cứ chỉ tiêu về cán bộ công nhân viên chức và kế họach qũy tiền lương của cấp tỉnh quản lý do Ủy ban kế họach Nhà nước địa phương xác định, lập dự trù kinh phí 2% phần cấp tỉnh và dự trù chi theo nhiệm vụ của Liên hiệp công đòan tỉnh. - Tổng hợp dự trù thu, chi của các huyện, quận cùng với dự trù của bản thân cấp tỉnh, thành phôd, lập thành dự án thu, chi của Liên hiệp công đòan tỉnh, thành phố gửi cho các Sở, Ty Tài chính và Tổng Công đòan Việt Nam. - Các Sở, ty Tài chính sau khi nhận được dự án thu, chi của Liên hiệp công đòan tỉnh, thành phố, căn cứ kế họach tổng qũy tiền lương của cấp mình, dự trù phần kinh phí phải nộp của cấp tỉnh, thành phố và tổng hợp vào dự án ngân sách tỉnh thành phố số dự chi về kinh phí công đòan 2% (bao gồm cả phần phải nộp của cấp tỉnh và phần phải nộp của các huyện) để báo cáo Bộ Tài chính trong khi duyệt dự án ngân sách hàng năm. Ở Trung ương - Tổng Công đòan Việt nam có nhiệm vụ: -
Căn cứ tình hình cán bộ, công nhân viên chức và kế họach tiền lương cấp Trung ương, lập dự tóan thu và chi gửi cho Bộ Tài chính. - Tổng hợp dự trù thu chi qũy Công đòan của cả nước (gồm phần của bản thân Văn phòng Tổng Công đòan và của các Liên hiệp Công đòan địa phương) lập thành dự án thu chi về qũy công đòan gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính sau khi tổng hợp sẽ trình Chính phủ xét duyệt tổng mức kinh phí Công đòan khi Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt Ngân sách Nhà nước hàng năm.
b) Về cấp phát kinh phí Công đòan - Để bảo đảm cho các cấp Công đòan có điều kiện họat động, kinh phí Công đòan được cấp hàng qúy. Trong 15 ngày đầu tháng thứ nhất của mỗi qúy, các cơ quan tài chính cần phải bảo đảm nộp vào tài khỏan tiền gửi của Tổng Công đòan mỏ ở Ngân hàng Trung ương, Ngân hàng tỉnh, Ngân hàng thành phố, Ngân hàng huyện khỏan kinh phí Công đòan của Ngân sách cấp mình phải chi. Nếu Ngân sách gặp khó khăn thì cơ quan tài chính phải thương lượng với cơ quan Công đòan để chia ra cấp làm 2,3 đợt. Đầu năm, trường hợp tổng qũy tiền lương chưa được duyệt chính thức thì các cơ quan tài chính tạm căn cứ vào qúy tiền lương năm trước cấp trước kinh phí công đòan và điều chỉnh lại khi có tổng qũy tiền lương được duyệt chính thức.
c) /Về quyết tóan kinh phí công đòan - Cuối năm các Công đòan quận, huyện, liên hiệp công đòan tỉnh, thành phố lập báo cáo quyết tóan thu, chi gửi Tổng Công đòan đồng thời gửi một bản cho cơ quan tài chính cùng cấp (Ban Tài chính giá cả huyện, quận; Ty, Sở Tài chính), Ủy ban Kế họach Nhà nước, Chi cục thống kê địa phương để các cơ quan này tổng hợp vào qũy tiêu dùng của địa phương và báo cáo lên trên. Tổng Công đòan Việt Nam tổng hợp và lập quyết tóan thu, chi gửi Bộ Tài chính, Ủy ban kế họach Nhà nước, Tổng cục Thống kê để tổng hợp vào qũy tiêu dùng xã hội trong Ngân sách Nhà nước và báo cáo lên Hội đồng Bộ trưởng. Sau khi có quyết tóan của Tổng Công đòan và Công đòan các cấp các cơ quan tài chính, cần phải tính tóan lại số kinh phí công đòan. Nếu việc nộp kinh phí công đòan chưa đủ thì Ngân sách phải nộp thêm; ngược lại nếu đã nộp thừa thì sẽ khấu trừ vào kinh phí nộp năm sau. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1982./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Chu Tam Thức
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-34-tc-hcvx-huong-dan-viec-cap-phat-kinh-phi-cong-doan--78479.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch