Thông tư liên tịch số 50-TTLBHướng dẫn việc cấp phát, quản lý kinh phí chi cho tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp năm 1994
- Số hiệu
- 50-TTLB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 04/06/1994
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, TỔNG CỤC THỐNG KÊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc Số : 50-TTLB Hà nội ngày 4 tháng 6 năm 1994
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý kinh phí chi cho tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp năm 1994 ____________________________ Để quản lý, sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí từ Ngân sách Trung ương chi cho Tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp năm 1994 theo Quyết định số 568/TTg ngày 19/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu quả, đồng thời để phù hợp với việc triển khai thực hiện quản lý kinh phí họat động của tòan ngành Thống kê từ Trung ương đến cơ sở theo quy định tại điểm 8, điều II, Nghị định số 23/CP ngày 23/3/1994 của Chính phủ " về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thống kê"; Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Thống kê hướng dẫn việc cấp phát, quản lý kinh phí chi cho cuộc điều tra như sau : I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG 1/
Căn cứ vào kế họach Ngân sách Nhà nước năm 1994 đã bố trí cho việc tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp, Bộ Tài chính sẽ cấp khỏan kinh phí này cho Tổng cục Thống kê theo dự tóan được duyệt và tiến độ triển khai công việc để Tổng cục Thống kê cấp phát kinh phí trực tiếp cho các Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo khối lượng công việc được giao và thời gian tiến hành điều tra ở từng địa phương. 2/ Kinh phí chi cho Tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp được thông báo và cấp phát cho các cơ quan Thống kê địa phương phải đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này và theo đúng kế họach phân bổ đã thống nhất giữa Tổng cục Thống kê và Bộ Tài chính. 3/ Kết thúc cuộc điều tra, các cơ quan Thống kê địa phương phải lập báo cáo quyết tóan tình hình sử dụng kinh phí gửi Tổng cục Thống kê theo các quy định hiện hành; Tổng cục Thống kê có trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt và tổng hợp quyết tóan gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư số 14-TC/HCVX ngày 28/2/1994 của Bộ Tài chính. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Nội dung chi tiêu tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp được quy định cụ thể như sau : 1/ Kinh phí cho Ban chỉ đạo tổng điều tra ở các cấp :
a) Đối với Ban chỉ đạo điều tra ở Trung ương được chi các khỏan sau : - Chi biên sọan tài liệu, biểu mẫu thống kê. - Chi hội thảo nghiệp vụ và lấy ý kiến chuyên gia các ngành. - Chi điều tra thử tại 4 tỉnh (2 tỉnh phía Bắc, 2 tỉnh phía Nam). - Chi in tài liệu ban đầu (biểu mẫu, phù hiệu, khẩu hiệu, bảng hướng dẫn, sổ tay điều tra viên, đóng gói, bảo quản tài liệu điều tra . . .) - Chi vận chuyển, cước phí gửi tài liệu từ Trung ương đến các tỉnh trong cả nước. - Chi tiền xăng, xe, công tác phí của Ban chỉ đạo Trung ương. - Chi hội nghị tập huấn cho 53 tỉnh, thành phố. - Chi cho công tác tổng hợp số liệu, tình hình điều tra nông thôn và nông nghiệp theo các phương pháp : + Tổng hợp nhanh + Tổng hợp tòan bộ - Chi in số liệu, tài liệu tổng hợp - Chi tổng kết và công bố kết quả cuộc tổng điều tra.
b) Ban chỉ đạo tổng điều tra ở địa phương được chi các khỏan sau : - Chi tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên - Chi vận chuyển tài liệu điều tra từ tỉnh về huyện và các điểm điều tra. - Chi thuê phương tiện đi lại cho Ban chỉ đạo huyện và giám sát viên. - Chi cho khâu tổng hợp nhanh ở huyện, xã. - Chi tổng kết điều tra tại tỉnh, thành phố. 2/ Kinh phí chi cho điều tra viên : - Chi văn phòng phẩm : Giấy, bút cho điều tra viên. - Chi trang bị đèn pin cho điều tra viên ở miền núi và vùng sâu chưa có điện (nếu có). - Chi tiền thuê phiên dịch, người dẫn đường tại các huyện, xã dân tộc, miền núi (nếu có). - Chi tiền công cho điều tra viên. 3/ Cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí : -
Căn cứ vào nội dung các khỏan chi cho công tác tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp quy định tại điểm 1b và điểm 2, phần II nêu trên, trên cơ sở số lượng đơn vị cần điều tra của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như : Số hộ nông thôn, số xã, phường, thị trấn . . . Tổng cục Thống kê sẽ phân phối khóan gọn số kinh phí cho tất cả mọi công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc điều tra, bàn giao tài liệu với mức chi phí cho một số đơn vị điều tra theo từng địa bàn cụ thể như sau : (Số kinh phí khỏan dưới đây là mức tối đa cho một đơn vị điều tra) : + Hộ điều tra nông thôn 2.300đ/hộ + Cơ sở quốc doanh nông, lâm nghiệp, thủy sản, xã, phường, thị trấn10.000đ/đơn vị + Xã miền núi3.000đ/hộ + Hải đảo, vùng cao, vùng sâu3.500đ/hộ -
Căn cứ vào kinh phí được Bộ Tài chính cấp phát theo định kỳ, Tổng cục Thống kê sẽ tạm cấp theo tỷ lệ % tương ứng theo mức cấp của Bộ Tài chính so với mức khóan nêu trên và theo số đơn vị điều tra của mỗi địa phương, không để kinh phí tồn đọng tại Tổng cục Thống kê. Sau khi nghiệm thu xong tài liệu, số liệu điều tra, nếu đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng thì Tổng cục Thống kê sẽ cấp phát số còn lại theo mức khóan cho từng địa phương. 4/ Kiểm tra, lập và gửi quyết tóan : Tổng cục Thống kê có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí cho điều tra và nghiệm thu kết quả tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp của từng địa phương. Khi công việc điều tra kết thúc, chậm nhất là sau một tháng, Ban chỉ đạo điều tra của các địa phương phải gửi báo cáo quyết tóan tòan bộ kinh phí chi cho cuộc điều tra (kèm theo bản giải trình, thuyết minh từng nội dung các khỏan chi theo quy định tại Thông tư này) về Tổng cục Thống kê. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm thẩm tra xét duyệt và tổng hợp quyết tóan tòan bộ kinh phí chi cho tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào quyết tóan Ngân sách Nhà nước hàng năm. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu, sửa đổi phù hợp./. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ (Đã ký) Lê Văn Tòan KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Tào Hữu Phùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-50-ttlb-huong-dan-viec-cap-phat-quan-ly-kinh-phi-chi-cho-tong-dieu-tra-nong-thon-va-nong-nghiep-nam-1994--82430.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch