Thông tư số 47/2013/TT-BNNPTNTHướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa
- Số hiệu
- 47/2013/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 08/11/2013
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 47/2013/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2013
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa __________________________
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;
Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất lúa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa phù hợp với quy họach, kế họach sử dụng đất và kế họach chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương nhưng không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại khi cần thiết và vẫn được thống kê là đất trồng lúa.
- Thông tư này không áp dụng đối với chuyển đổi mục đích sử dụng trong nội bộ đất nông nghiệp bao gồm chuyển từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm, chăn nuôi, chuyên nuôi trồng thủy sản ổn định, lâu dài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có họat động liên quan đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Cây hàng năm là lọai cây được gieo trồng, cho thu họach và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm, kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu họach không quá năm (05) năm;
-
Cây lâu năm là lọai cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu họach trong nhiều năm;
-
Kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa là hình thức kết hợp giữa trồng lúa với nuôi trồng thủy sản gồm:
a) Trồng một vụ lúa và một vụ nuôi trồng thủy sản;
b) Trồng lúa xen canh với nuôi trồng thủy sản.
Điều 4. Nguyên tắc chuyển đổi Người sử dụng đất được chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
-
Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại: không làm mất đi hoặc biến dạng lớp đất mặt thuộc tầng canh tác; không gây ô nhiễm, thóai hóa đất trồng lúa (mặn hóa, chua hóa...); không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa.
-
Phù hợp với kế họach chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã (sau đây gọi là kế họach chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa).
Điều 5. Thủ tục đăng ký, báo cáo chuyển đổi 1. Đối với đất chuyên trồng lúa nước:
a) Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân gửi trực tiếp hoặc thông qua trưởng thôn hoặc người có trách nhiệm tương đương đăng ký chuyển đổi cây trồng trên đất trồng lúa (sau đây gọi tắt là đăng ký chuyển đổi) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, theo mẫu tại Phụ lục lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Người sử dụng đất là tổ chức gửi trực tiếp đăng ký chuyển đổi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Khi tiếp nhận đăng ký chuyển đổi, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện đúng theo kế họach chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của xã. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ khi nhận được đăng ký chuyển đổi, Ủy ban nhân dân cấp xã ghi " tiếp nhận đăng ký chuyển đổi", đóng dấu vào bản đăng ký gửi lại người sử dụng đất, vào sổ theo dõi việc sử dụng đất trồng lúa; trường hợp không tiếp nhận , Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời cho người sử dụng đất, nêu rõ lý do, theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với đất lúa khác a) Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển đổi đất lúa khác sang trồng cây hàng năm khác phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp hoặc thông qua trưởng thôn hoặc người có trách nhiệm tương đương, theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với tổ chức khi chuyển đổi đất lúa khác sang trồng cây hàng năm khác phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
a) Xác định các lọai cây trồng hàng năm khác hoặc lọai thủy sản phù hợp cho chuyển đổi để nuôi, trồng trên đất trồng lúa tại địa phương theo quy định tại Thông tư này và kế họach chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Xây dựng chính sách khuyến khích và hỗ trợ việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trình cấp có thẩm quyền ban hành;
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng kế họach chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương;
d) Kiểm tra việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;
đ) Tổng hợp, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế họach chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện ở cấp xã;
c) Tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức xây dựng và phê duyệt kế họach chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương; thông báo công khai; tuyên truyền, hướng dẫn để người sử dụng đất thực hiện;
b) Kiểm tra, giám sát việc chuyển đổi của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn;
c) Lập sổ theo dõi việc sử dụng đất trồng lúa ở địa phương;
d) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cục Trồng trọt là cơ quan đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện Thông tư này;
b) Xây dựng đề án, chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình chuyển đổi và đề xuất tháo gỡ những khó khăn vướng mắc theo quy định.
Điều 7. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được xem xét, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Đức Phát
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-47-2013-tt-bnnptnt-huong-dan-viec-chuyen-doi-tu-trong-lua-sang-trong-cay-hang-nam-ket-hop-nuoi-trong-thuy-san-tren-dat-trong-lua--46837.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính phủ quy định về quản lý phân bón, của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Quy định tiêu chí xác định dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển ban hành kèm theo của Thủ tướng Chính phủ
- Ban hành Danh mục công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
- Ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực Quốc gia